Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường THCS Minh Đài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường THCS Minh Đài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2023_2024_truong_thcs_mi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường THCS Minh Đài
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS MINH ĐÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 78/KH- THCSMĐ Minh Đài, ngày 09 tháng 10 năm 2023 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023- 2024 Căn cứ Quyết định số 2171/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Quyết định số 2457/QĐ-BGDĐT ngày 23/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp năm học 2023-2024 của ngành giáo dục. Công văn số 3899/BGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. Căn cứ Kế hoạch số 3154/KH-UBND ngày 16/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về khung thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Kế hoạch số 3517/KH-UBND ngày 12/9/2023 của UBND tỉnh Phú Thọ về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2023-2024 của ngành giáo dục. Văn bản số 1112/SGD&ĐT-GDTrH ngày 08/8/2023 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024. Căn cứ Thông tri số 15-TTr/HU ngày 22/8/2023 của Huyện ủy Tân Sơn về lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024; Hướng dẫn số 333/PGD&ĐT ngày 16/8/2023 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2023-2024. Căn cứ Nghị quyết của Đảng ủy xã Minh Đài; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế trường THCS Minh Đài xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH Minh Đài là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Tân Sơn, cách trung tâm huyện khoảng 7 km. Phía Bắc giáp xã Tân Phú và Mỹ Thuận, phía Tây giáp xã Xuân Đài, phía Nam giáp xã Long Cốc, phía Đông giáp xã Văn Luông. Tổng diện tích tự nhiên 1.884,58 ha, địa bàn rộng nhiều đồi núi. Các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã gồm: dân tộc Mường chiếm tỷ lệ trên 56,0%, dân tộc Kinh 42,0%, dân tộc khác 2%. Dân số toàn xã: 6.443 khẩu; Số hộ: 1.603; hộ nghèo: 81/1.603 = 5,1%; hộ cận nghèo 44/1.603 = 2,7%. I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học
- 2 1. Thuận lợi: 1.1.Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục Tổng số phòng 29, trong đó: số phòng phục vụ cho công tác giảng dạy là 16 phòng, 13 phòng còn lại dành cho các phòng chức năng, phòng làm việc, đảm bảo tốt cho việc giảng dạy. Trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy. Trường có cổng rào, sân chơi, bãi tập cho học sinh, có khu vực vệ sinh dành riêng cho học sinh và giáo viên. Thư viện nhà trường đã đạt chuẩn và có đầy đủ các sách giáo khoa, sách tham khảo cho giáo viên và học sinh tham khảo. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh Tổng số CB, GV, NV tính đến 09/10/2023: Tổng số: 34 đồng chí. Trong đó: CBQL: 02; GV: 29 ( trong đó có 01 GV tăng cường Phòng GD&ĐT; 01 Gv tăng cường trường TH minh Đài); NV: 03( 01 nhân viên hợp đồng bảo vệ). Tổng số lớp: 16 lớp. Trong đó: Khối 6: 04 lớp; khối 7: 04 lớp; khối 8: 04 lớp; khối 9: 04 lớp. Tổng số HS: 625. Trong đó: Khối 6: 178 HS; khối 7: 147 HS; khối 8: 149 HS; khối 9: 151 HS. Đội ngũ CB, GV, NV nhà trường có trình độ chuyên môn đều được đào tạo chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học; đa số GV trong nhà trường nhiệt tình trong giảng dạy; nhà trường có nhiều đồng chí GV đạt danh hiệu GVDG cấp huyện, cấp tỉnh, nhiều ĐC có trình độ chuyên môn vững vàng, được sự tín nhiệm của đồng nghiệp trong huyện. Học sinh trong nhà trường đa số ngoan, lễ phép với thầy, cô; nhiều em phát huy tốt năng lực, phẩm chất trong quá trình học tập và đạt được nhiều thành tích cao trong học tập cũng như tham gia các cuộc thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh; các cuộc thi trên mạng Internet. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương; sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT trong việc triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học. Nhà trường luôn giữ mối quan hệ với phụ huynh học sinh; thường xuyên trao đổi với ban đại diện cha mẹ học sinh về các nội dung, kế hoạch mà nhà trường triển khai trong năm học để cùng trao đổi, bàn bạc và thống nhất. Chỉ đạo GVCN các lớp thường xuyên quan tâm, trao đổi với phụ huynh lớp chủ nhiệm thông qua hệ thống tin nhắn Smax và qua trao đổi trực tiếp; trao đổi qua điện thoại về tình hình học tập của học sinh để cùng phụ huynh giáo dục các em. 2. Khó khăn
- 3 2.1. Về đội ngũ: Đội ngũ giáo viên nhà trường còn thiếu, tỷ lệ giáo viên trên lớp 1.75. Hiện tại nhà trường còn thiếu giáo viên tnhất là các môn: KHTN( Lý); KHXH( Địa lý). 100% giáo viên nhà trường đều dạy trên 20 tiết. Nhà trường còn thiếu nhân viên phụ trách y tế học đường; nhân viên thiết bị; nhân viên văn thư. 2.2. Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đảm bảo an toàn, tuy nhiên dãy nhà C của nhà trường đã cũ và xuống cấp, vào những ngày mưa to thường bị thẩm thấu, trần nhà có nhiều chỗ bị bong chóc ảnh hưởng phần nào đến mỹ quan lớp học. II. Kết quả một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 1. Chỉ tiêu tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối lớp Ghi chú Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 4 168 4 148 7 4 149 4 149 8 4 156 4 151 9 4 152 4 149 Tổng 16 625 16 597 2. Kết quả giáo dục các lớp học theo chương trình hiện hành. a. Kết quả xếp loại học lực b. Kết quả xếp loại hạnh kiểm c. Kết quả phân luồng học sinh sau TN THCS năm học 2022-2023 - Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023-2024: Kết quả điểm thi vào 10 THPT Số Tổng Số HS Điểm Điểm Điểm Điểm HS Môn số HS Điể Điểm Điểm được =3; =5; =9; trung tuyển dự thi m 0 >0;<3 =7;<9 tuyển <5 <7; <=10 bình thẳng Toán 111 0 52 37 16 6 0 3,48 0 94 Ngữ văn 111 0 7 35 53 16 0 5,16 0 94 Tiếng Anh 111 0 50 40 17 4 0 3,47 0 94 Điểm TB 4,04 - Kết quả học sinh TN THCS tiếp tục theo học, nghỉ học
- 4 Số HS Số HS Số HS TN Số HS Số HS TS HS TN TN THCS TN TN TS HS được THCS THCS vào THCS THCS Ghi Lớp dự xét CN TN vào vào học vào vào chú TN THCS học học BT nghề học TC học CĐ THPT THPT ngắn nghề nghề hạn 9A1 42 42 41 0 0 0 0 9A2 35 35 26 0 0 4 1 9A3 35 33 18 0 0 2 0 9A4 29 29 9 0 0 14 0 Cộng 141 139 94 0 0 20 1 d. Kết quả hoạt động mô hình trường học gắn với cuộc sống: - Mô hình thứ nhất: + Tên mô hình: Trường học gắn với trồng rau sạch + Đánh giá mô hình đã thực hiện: Thực hiện tốt. 3. Kết quả giáo dục các lớp thực hiện chương trình GDPT 2018 a. Kết quả học tập Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 13 8,78 40 27,03 90 60,81 4 2,70 7 15 10,07 41 27,52 89 59,73 1 0,67 Tổng 28 9,43 81 27,27 179 60,27 5 1,68 b. Kết quả rèn luyện Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 113 76,35 23 15,54 12 8,11 0 0,00 7 116 77,85 26 17,45 7 4,70 0 0,00 Tổng 229 77,10 49 16,50 19 6,40 0 0,00 4. Kết quả thực hiện lớp mô hình chất lượng cao a. Kết quả học tập Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối Lớp SL % SL % SL % SL % KS đầu 6A1 6 20,0 15 50,0 9 30,0 0 năm 7A1 9 26,5 18 52,9 7 20,6 0
- 5 Kết Quả 6A1 8 26,7 17 56,7 5 16,6 0 cuối năm 7A1 11 32,4 19 55,9 4 11,7 0 So sánh 6A1 +2 +2 -4 0 7A1 +2 +1 -3 0 b. Kết quả rèn luyện Tốt Khá Đạt Chưa đạt Nội dung Lớp SL % SL % SL % SL % KS đầu 6A1 25 83,3 2 6,7 3 10,0 0 năm 7A1 26 76,5 8 23,5 0 0 Kết Quả 6A1 29 96,7 1 3,3 0 0 cuối năm 7A1 29 85,3 5 14,7 0 0 6A1 +4 +1 -3 0 So sánh 7A1 +3 +3 0 0 5. Đối với lớp học theo chương trình trường học mới a. Kết quả học tập Có ND chưa Hoàn thành tốt Hoàn thành Khen thưởng Khối hoàn thành SL % SL % SL % SL % 8 17 11,26 130 86,09 3 1,99 17 13.3 9 9 6,04 85 57,05 55 36,91 9 6.04 Tổng 26 8,67 215 71,67 58 19,33 b. Năng lực Tốt Đạt Cần cố gắng Khen thưởng Khối SL % SL % SL % SL % 8 136 90,07 15 9,93 9 85 57,05 46 30,87 18 12,08 Tổng 12,5 4,17 61 20,33 18 6,00 c. Phẩm chất Tốt Đạt Cần cố gắng Khen thưởng Khối SL % SL % SL % SL % 8 136 90,07 15 9,93 0,00 9 121 81,21 21 14,09 7 4,70 Tổng 257 85,67 36 12,00 7 2,33
- 6 6. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Cuộc thi Kết quả đạt được HSG cấp huyện các môn văn hóa 12/14 HS đạt giải. Trong đó 1 lớp 9 nhất: 01; 02 giải ba; 09 giải KK 2 HSG cấp tỉnh các môn văn hóa lớp 9 5 em dự thi. Kết quả: 0 có giải Thi CLB tiếng Anh cấp huyện 07 giải nhất( 01 hùng biện; 06 3 giải đồng đội) 4 Thi CLB tiếng Anh cấp tỉnh 01/01 em đạt giải KK Thi IOE (Tiếng Anh qua Internet) 08/08 HS đạt giải. Trong đó: 01 5 cấp huyện nhất; 01 nhì; 02 giải ba và 04 giải KK Thi IOE (Tiếng Anh qua Internet) 02 em đạt giải khuyến khích 6 cấp tỉnh Thi IOE (Tiếng Anh qua Internet) Không có giải 7 cấp quốc gia 8 Thi sáng tạo KHKT Cấp huyện 01/01 sản phẩm đạt giải KK 35/52 em đạt giải. Trong đó: 13 9 Thi HSNK khối 6-7-8 cấp huyện giải Ba; 22 giải KK Thi giải toán TV qua Internet cấp 13 em đạt giải. Trong đó 07 giải 10 huyện ba; 06 giải KK 11 Thi Vật lý qua Internet cấp huyện Thi giải toán TV qua Internet cấp 04 em đạt giải. Trong đó 02 giải 12 tỉnh nhì; 02 giải KK Thi giải toán TV qua Internet cấp 02 em dự thi: 0 có giải 13 quốc gia Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 98,6% (G: 6,4%; Khá 31,9 14 %; 7. KĐCL, trường học đạt chuẩn quốc gia 7.1. Trường chuẩn quốc gia Năm đạt Duy trì chuẩn Hằng năm nhà trường ra Quyết định HĐ tự đánh giá, kiểm tra rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn và XD kế hoạch cải tiến chất lượng 2022 để đảm bảo duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 1 mà nhà trường đã đạt được. 7.2. Kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài (nếu đã được ĐGN) Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ
- 7 28/28 02 28/28 02 8. Công tác phổ cập giáo dục Nhà trường phối hợp với UBND xã và các trường trong xã ra Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD,XMC ngay từ đầu tháng 8 năm 2023; BGH nhà trường chỉ đạo Ban phổ cập nhà trường phân công giáo viên tham gia điều tra, thống kê số liệu PCGD và hoàn thiện các hồ sơ, biểu mẫu theo quy định. Xã Minh Đài đạt PCGD THCS năm 2022: mức độ 03 9. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2022-2023 9.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Minh Tập thể lao động tiên tiến; Giấy khen của Giám đốc Đài Sở GD&ĐT. Cá nhân (CBQL, GV, CSTĐ tỉnh: 0; CSTĐCS: 05; LĐTT: 10; Bằng khen NV) của Bộ GD&ĐT: 01. 9. 2. Một số thành tích khác - Thực hiện phong trào thi đua và các cuộc vận động: Tham gia đầy đủ, tích cực các phong trào thi đua do Ngành; Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT và các cuộc thi khác trong năm học. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2023 - 2024 I. Nhiệm vụ trọng tâm. 1. Về nâng cao chất lượng giáo dục: Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với khối 6; khối 7 và triển khai thực hiện năm đầu tiên đối với khối lớp 8. Tổ chức triển khai cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học theo đúng hướng dẫn của Phòng GD&ĐT; thực hiện việc ký duyệt kế hoạch dạy học từ giáo viên đến tổ chuyên môn và từ tổ chuyên môn duyệt kế hoạch với BGH nhà trường. Triển khai học tập, nghiên cứu đầy đủ các văn bản hướng dẫn của cấp trên về triển khai thực hiện công tác chuyên môn để 100% CB, GV, NV nhà trường nắm bắt kịp thời và triển khai thực hiện có hiệu quả. Triển khai và tham gia các cuộc thi HSG; HSNK; thi sáng tạo KHKT và các cuộc thi trên mạng đảm bảo hiệu quả; nhà trường có chính sách động viên, khích lệ giáo viên trong công tác bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng giải so với năm học trước. Phấn đấu có 02 học sinh đạt giải cuộc thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh.
- 8 Tổ chức họp; phân tích kết quả học tập của HS lớp 9 qua kết quả khảo sát của trường; Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT, đối chiếu với kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT; thảo luận đóng góp ý kiến về thực trạng học tập của HS đưa ra các giải pháp nâng cao tỷ lệ điểm khảo sát và tỷ lệ điểm tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Phấn đấu tăng 0,5 điểm bình quân các môn thi vào lớp 10 THPT. Phấn đấu trung bình ba môn thi vào lớp 10 THPT đạt: 4,54 điểm. Tuyên truyền cho học sinh, cha mẹ HS để nắm được tình hình học tập của con em mình từ đó định hướng đúng cho các em sau tốt nghiệp THCS. Chỉ đạo giáo viên dạy lớp 9 đặc biệt là các giáo viên dạy ba môn Toán; Ngữ văn; tiếng Anh dạy học đảm bảo kiến thức cốt lõi; dạy bám sát cấu trúc đề thi vào 10, không dạy dàn trải kiến thức; đảm bảo phân chia mức độ nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học, từ đó nâng cao chất lượng khảo sát và nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT. Trong năm học 2023-2024 tiếp tục triển khai xây dựng 03 lớp theo mô hình lớp chất lượng cao. Trong đó khối 6: 01 lớp; khối 7: 01 lớp và khối 8: 01 lớp theo văn bản hướng dẫn của UBND huyện và Phòng GD&ĐT Tân Sơn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng giáo dục. Nhà trường lên kế hoạch dạy thêm vào buổi chiều ba môn: Toán; Ngữ văn; Tiếng Anh cho học sinh toàn trường và học thêm môn Tin học ứng dụng cho các lớp 6A1; 7A1 và 8A1 là các lớp CLC. Dự kiến tổ chức thực hiện bắt đầu từ cuối tháng 10 năm 2023 nhằm nâng cao chất lượng đại trà. Tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức đề ra các chỉ tiêu trong năm học; nhà trường xây dựng chỉ tiêu về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào lớp 10 THPT giao chỉ tiêu đến từng giáo viên và tổ chức cho 100% giáo viên ký cam kết thi đua, bên cạnh đó nhà trường động viên, tuyên dương kịp thời những giáo viên tích cực trong công tác bồi dưỡng đội tuyển và công tác ôn thi vào lớp 10 THPT để khích lệ phong trào dạy học, sáng tạo trong nhà trường. 2. Về xây dựng cơ sở vật chất Thực hiện tốt công tác XHH giáo dục để trang bị thêm cho các phòng học lớp 6A3; 6A4 hệ thống tivi hoặc máy chiếu giúp giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học, tạo cho giờ học thêm sinh động, hấp dẫn; giúp HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập. Nhà trường tham mưu, đề xuất với UBND huyện; UBND xã và Phòng GD&ĐT Tân Sơn sửa chữa, nâng cấp lại các phòng học đã bị xuống cấp ( nhà C) đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục. Đầu tư mua sắm, sửa chữa trang thiết bị như bàn ghế; tu sửa CSVC; mua sắm thêm các thiết bị dạy học phục vụ công tác dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.
- 9 Đầu tư tu sửa khuôn viên; trồng thêm cây xanh, cây bóng mát tạo môi trường học tập xanh, sạch, đẹp và an toàn. 3. Về công tác xây dựng trường chuẩn Nhà trường xây dựng kế hoạch xây dựng trường chuẩn theo các tiêu chí đánh giá trường đạt chuẩn Quốc gia; rà soát hồ sơ; CSVC; TBDH; lên kế hoạch phân công CB, GV, NV nhà trường rà soát, sắp xếp hồ sơ và các hạng mục đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí trường chuẩn Quốc gia. Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá và các loại hồ sơ chuẩn quốc gia theo quy định. Phấn đấu duy trì trường đạt KĐCL cấp độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1 mà nhà trường đã đạt được tháng 10 năm 2022. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Chỉ tiêu kế hoạch, lớp học sinh. 1.1. Chỉ tiêu chung Chỉ tiêu được giao Thực hiện Khối lớp Ghi chú Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 4 170 4 178 Vượt chỉ tiêu 8 HS 01 HS do vừa 7 4 148 4 147 chuyển trường 8 4 149 4 149 HT chỉ tiêu -2 HS do chuyển trường từ cuối 9 4 153 4 151 năm học 2022- 2023 Tổng 16 620 16 625 Vượt chỉ tiêu 5 HS 1.2. Chỉ tiêu lớp mô hình chất lượng cao Chỉ tiêu được giao Thực hiện Khối lớp Ghi chú Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 01 30 01 34 Vượt chỉ tiêu 4 HS 7 01 30 01 34 Vượt chỉ tiêu 4 HS 8 01 35 01 44 Vượt chỉ tiêu 9 HS Tổng 03 95 03 112 Vượt chỉ tiêu 17 HS 2. Kế hoạch tuyển sinh và phân chia khối, lớp 2.1. Kế hoạch tuyển sinh
- 10 Chỉ tiêu được giao Thực hiện So với năm Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS trước 6 4 170 4 178 Tăng 07 HS 7 4 148 4 147 Giảm 01 HS vừa chuyển trường 8 4 149 4 149 Hoàn thành 9 4 153 4 151 Giảm 02 HS Tổng 16 620 16 625 Tăng 05 HS 2.2. Giáo viên, lớp, học sinh. Ghi chú Số Số Số (Diện chính STT Lớp HS HS Giáo viên CN HS sách, HS có DT nữ hoàn cảnh khó khăn) 1. 6A1 44 18 25 Đinh T. Mai Quỳnh CS: 2 2. 6A2 45 34 21 Hoàng Thị Vân Huyền CS: 11 3. 6A3 45 35 16 Đỗ Thị Tân CS: 8 4. 6A4 44 31 19 Nguyễn T. Bích Nguyệt CS: 3 5. 7A1 34 16 23 Vũ Xuân Tới CS: 04 7A2 CS: 11; HCKK: 6. 38 23 19 Phạm T. Thu Huyền 01 7. 7A3 37 28 19 Lê T. Thanh Hương CS: 12 8. 7A4 38 29 18 Hoàng Thị Thảo CS: 15 9. 8A1 34 19 20 Phạm Thị Thơm CS: 3; HCKK: 0 10. 8A2 37 24 20 Dương Thị Vân CS: 3; HCKK: 0 11. 8A3 39 30 18 Phạm Đình Hiển CS: 5; HCKK: 0 12. 8A4 39 32 21 Phạm Tú Quyên CS: 3; HCKK: 0 13. 9A1 42 13 29 Nguyễn Thị Minh CS: 0; HCKK: 0 14. 9A2 37 26 18 Trần T. Thanh Huyên CS: 4; HCKK: 0
- 11 Ghi chú Số Số Số (Diện chính STT Lớp HS HS Giáo viên CN HS sách, HS có DT nữ hoàn cảnh khó khăn) 15. 9A3 36 27 17 Nguyễn Bá Dương CS: 2; HCKK: 0 16. 9A3 36 31 17 Nguyễn Trung Kiên CS: 6; HCKK: 0 2.3. Lớp mô hình chất lượng cao STT Lớp Số Số Số Giáo viên CN Ghi chú HS HS HS (Diện chính sách, DT nữ HS có hoàn cảnh khó khăn) 1 6A1 44 18 25 Đinh T. Mai Quỳnh CS: 02 2 7A1 34 16 23 Vũ Xuân tới CS: 04 8A1 34 19 20 Phạm Thị Thơm CS: 3; HCKK: 0 Tổng số 112 53 68 3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 3.1. Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm Chức Họ và tên CMNV LLC QLG Tin học Stt sinh danh T D 1 Trần Đức Thọ 1975 HT ĐHSP TC Thạc B Anh sỹ 1974 PHT ĐHSP Lí TC Chứng B 2 Đỗ Hồng Nam chỉ 1976 GV ĐHSP B 3 Vũ Xuân Tới Văn 1974 GV ĐHSP B 4 Phạm Thị Thơm GDCT 1977 GV ĐHSP B 5 Nguyễn Thị Minh Văn 1977 GV ĐHSP B 6 Hà Mạnh Tám Sinh, TD 1979 GV ĐHSP B 7 Bùi Thị Hường Sinh, Hóa
- 12 Trình độ đào tạo Năm Chức Họ và tên CMNV LLC QLG Tin học Stt sinh danh T D 1991 GV ĐHSP B 8 Nguyễn Đắc Hòa Toán 1977 GV ĐHSP TC Chứng ĐH 9 Bùi Đức Thắng KTCN chỉ 1979 GV ĐHSP B 10 Trần Thị Thanh Huyên KTCN 1981 GV ĐHSP B 11 Nguyễn Thuỳ Dung Văn 1981 GV ĐHSP A. B 12 Đỗ Thị Tân Nhạc 1984 GV ĐHSP B 13 Quản Thị Thu Huyền Hóa 14 Hà Thị Hiện 1985 GV ĐHSP Sử B 15 Nguyễn Trung Kiên 1978 GV ĐHSP Sử B 16 1995 GV ĐHSP B Hoàng T. Vân Huyền Hóa - Sinh 1979 GV ĐHSP B 17 Đinh Thị Mai Quỳnh Văn 1982 GV ĐHSP B 18 Nguyễn Bá Khiêm Toán 1980 GV ĐHSP B 19 Nguyễn Thị Thu Huyền Anh 20 Dương Thị Vân 1989 GV ĐHSP TD B 1987 GV ĐHSP B 21 Nguyễn Bá Dương Toán, Lí 1981 GV ĐHSP B 22 Phạm Tú Quyên MT 1994 GV ĐHSP B 23 Lê Thị Thanh Hương Toán 1984 GV ĐHSP Sử TC Chứng TC 24 Trần Văn Hoàn chỉ ĐHKHTN 25 Phạm Đình Hiển 1984 GV B Toán 26 Phạm Thị Thu Huyền 1981 GV ĐHSP Tin B 1996 GV ĐHSP B 27 Hoàng Thị Thuỳ Trang Anh 1996 GV ĐHSP B 28 Hoàng Thị Thảo Toán 29 Nguyễn Thị Bích 1987 GV ĐHSP B Nguyệt Anh
- 13 Trình độ đào tạo Năm Chức Họ và tên CMNV LLC QLG Tin học Stt sinh danh T D 1981 GVTC ĐHSP B 30 Phùng T. Phương Thúy Anh 31 Lê Đăng Sự 1985 GV ĐHSP Tin B 32 Điêu Thị Hồng Hạnh 1985 KT ĐHKT B 33 Nguyễn Thị Nguyên 1983 NV ĐHTV B 34 1966 NV Hà Chí Thương HĐ B.Vệ ( 01 GV toán tăng cường Phòng GD&ĐT; 01 GV T. Anh tăng cường TH Minh Đài) * So với định biên còn thiếu 03 giáo viên (gồm các môn: KHTN( Lý); KHXH( Địa); Toán. 3.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ KHTN 16 TT: 01; TP: 01; GV : 14( BC: 16; HĐ: 0) Tổ KHXH 15 TT: 01; TP: 01; GV: 13 ( BC: 15; HĐ: 0) Tổ văn phòng 03 TT: 01; TP: 01; NV: 01 ( BC: 02; HĐ: 01) Cộng 34 3.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 02 100% Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 6/31 19,4 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 25/31 80,6 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 ( 01 nhân viên HĐ bảo vệ không đánh giá, xếp loại) 3.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 02 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 06 20,7 22 75,9 1 3,4 0 0
- 14 3.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch (số lượng) 1 Đào tạo trên chuẩn Học tập nâng cao trình độ; số lượng: 01 GV 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lí; số QLGD lượng: 01 CBQL 3 Bồi dưỡng chính trị 100% CB, GV, NV nhà trường Bồi dưỡng CM, NV Bồi dưỡng cho GV tham gia dạy chương trình 4 cho GV GDPT 2018; số lượng 28GV 5 Bồi dưỡng tiếng Anh 03 GV dạy Tiếng Anh 3.6. Kế hoạch, chỉ tiêu công tác kiểm tra nội bộ - Kiểm tra toàn diện: Số lượng cuộc KT: 06 giáo viên - Kiểm tra chuyên đề: Số lượng cuộc KT: 22/27 giáo viên = 81,5% + Đổi mới phương pháp dạy học dựa trên năng lực người học qua nghiên cứu bài học: 03 lần + Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: 04 lần/ năm - Tự kiểm tra: + Công tác quản lý hành chính, văn thư: 02 lần/năm + Công tác quản lý tài chính, CSVC, thiết bị dạy học: 02 lần/năm + Công tác xã hội hóa giáo dục: 01 lần/năm 3.7. Chỉ tiêu xây dựng thiết bị dạy học số - Số lượng thiết bị dạy học số thực hiện trong năm học: 02 - Số đạt giải cấp huyện: 01 - Số đạt giải cấp tỉnh: không - Số đạt giải cấp Quốc gia: không 4. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục 4.1. Đối với lớp thực hiện chương trình 2018 4.1.1. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục chung toàn trường a. Xếp loại kết quả học tập Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 32 18,0 68 38,2 78 43,8 0 0 7 14 9,6 55 37,7 77 52,7 0 0
- 15 8 16 11,0 52 35,6 78 53,4 0 0 (Khối 7: 01 HS; khối 8: 04 HS không XL về học tập – Lý do: Khuyết tật) b. Xếp loại kết quả rèn luyện Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 122 68,5 43 24,2 13 7,3 0 0 7 101 68,7 35 23,8 11 7,5 0 0 8 98 65,8 45 30,2 6 4,0 0 0 4.1.2. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục lớp CLC a. Xếp loại kết quả học tập Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 15 34,1 29 65,9 0 0 0 0 7 8 23,5 26 76,5 0 0 0 0 8 11 32,4 23 68,6 0 0 0 0 b. Xếp loại kết quả rèn luyện Tốt Khá Đạt Chưa đạt Khối SL % SL % SL % SL % 6 36 81,8 8 18,2 0 0,0 0 0,0 7 28 82,4 6 17,6 0 0,0 0 0,0 8 30 88,2 4 11,8 0 0,0 0 0,0 4.2. Đối với lớp thực hiện chương trình giáo dục PT 2006 a. Xếp loại học lực b. Xếp loại hạnh kiểm 4.3. Đối với lớp học theo chương trình trường học mới a. Kết quả học tập Hoàn thành tốt Hoàn thành Có ND chưa Khen thưởng Khối hoàn thành SL % SL % SL % SL % 9 11 7,3 132 88,0 7 4,7 06 3,9 ( 01 học sinh không đánh giá kết quả học tập em; Nguyễn thị Quỳnh Anh – Lớp 9A4 – Lý do: Khuyết tật)
- 16 b. Năng lực Tốt Đạt Cần cố gắng Khen thưởng Khối SL % SL % SL % SL % 9 128 84,8 23 15,2 0 0 0 0,0 c. Phẩm chất Tốt Đạt Cần cố gắng Khen thưởng Khối SL % SL % SL % SL % 9 128 84,8 23 15,2 0 0 0 0 4.3. Chỉ tiêu phân luồng học sinh sau TN THCS năm học 2023-2024 - Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025: Kết quả điểm thi vào 10 THPT Số Tổng Điể Số HS Điểm Điểm Điểm Điểm HS Môn số HS Điể Điểm m được >0;< =3; =5; trung tuyển dự thi m 0 =7;<9 =9; tuyển 3 <5 <7; bình thẳng <=10 Toán 151 0 35 90 20 6 0 3,98 0 126 Ngữ văn 151 0 5 77 53 16 0 5,66 0 126 Tiếng Anh 151 0 45 80 20 6 0 3,97 0 126 Điểm TB 4,54 - Kết quả học sinh TN THCS tiếp tục theo học, nghỉ học Số HS Số HS Số HS Số HS TN Số HS TN TS HS TN TN THCS TN TS HS THCS được THCS THCS vào THCS Ghi Lớp TSHS dự xét vào CN TN vào vào học vào chú TN học THCS học học BT nghề học TC CĐ THPT THPT ngắn nghề nghề hạn 9A1 42 42 42 42 0 0 0 0 9A2 37 37 37 32 0 0 3 2 9A3 36 36 36 32 0 0 3 1 9A4 36 33 33 30 0 0 2 1 Cộng 151 148 148 126 0 0 18 04 4.4. Chỉ tiêu hoạt động mô hình trường học cuộc sống: - Số lượng mô hình sẽ thực hiện: - Tên các mô hình: Trường học gắn với trồng rau sạch + Mô hình thứ nhất: Trường học gắn với trồng rau sạch - Số HS tham dự hoạt động trường học cuộc sống: 447
- 17 - Số hoạt động sẽ tổ chức: 02 - Dự báo hiệu quả: Sau khi tham gia mô hình 100% học sinh hiểu ý nghĩa của việc trồng rau sạch; biết cùng gia đình tham gia trồng rau sạch phục vụ cho cuộc sống hằng ngày; HS hiểu tác hại của việc sử dụng các loại thuốc độc hại để tưới rau nhằm mục đích cho rau nhanh phát triển; sự ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe con người, từ đó hiểu được mục đích của việc trồng rau sạch nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. 5. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1. HSG, HSNK cấp huyện các môn nhất: 01; nhì: 03; ba: 10; KK: 35 văn hóa 2. HSG cấp tỉnh các môn văn hóa Nhì: 0; Ba; 0; KK: 02 3. Thi T.A qua Intrernet Cấp huyện (10); cấp tỉnh (03); cấp quốc gia (01) 4. Thi Toán, Vật lý qua Internet Cấp huyện (08); cấp tỉnh (01); cấp quốc gia (01) 5. Thi (NCKH) KHKT cấp huyện 01 giải ba; 01 giải KK 6. Thi (NCKH) KHKT cấp tỉnh 01 giải KK 7. Câu lạc bộ Tiếng Anh Nhất: 01; nhì: 01; ba: 02; KK: 02 8. Thi HKPĐ 02 giải cấp tỉnh 9. Thi ST TTNNĐ 01 giải cấp huyện; 01 giải cấp tỉnh 10. Thi học tập và làm theo TTĐĐPC 03 HS vào trung kết toàn quốc Hồ Chí Minh 11. Thi khác Tham gia đầy đủ 12. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 99% (G: 6,1%; Khá: 35%; 6. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học 6.1. Thực hiện chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương Thực hiện nghiêm chỉnh các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng và chấp hành tốt sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương trong việc triển khai tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. 6.2. Đổi mới phương pháp dạy học 100% giáo viên trong nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học; sử dụng linh hoạt các PP dạy học tích cực; các kỹ thuật dạy học trong các giờ học trên lớp; đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá theo ma trận, bản đặc tả đề theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT.
- 18 Khuyến khích 100% giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học và tổ chức cho GV, học sinh đăng ký giờ dạy ứng dụng CNTT với tổ chuyên môn và nhà trường. Phấn đấu 80% giáo viên đăng ký ứng dụng CNTT vào dạy học. Dự kiến 20/28 GV đăng ký giờ dạy ứng dụng CNTT. 100% học sinh được sử dụng CNTT để tra cứu kiến thức và tham gia các cuộc thi trên Internet; sử dụng hiệu quả Thư viện trường học để giáo viên và học sinh tra cứu kiến thức trên học liệu số. - Sử dụng sách giáo khoa hiệu quả, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời; giúp học sinh phát huy hết năng lực, phẩm chất của bản thân vào quá trình học tập. - Dạy học tích hợp, liên hệ với thực tế khi dạy học, dạy học STEM: tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh tạo nên tác dụng lan toả, đồng bộ trong việc giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về phẩm chất và năng lực cho học sinh. Nhà trường triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn của ngành về XD kế hoạch giáo dục, các văn bản về dạy học tích hợp như: Tích hợp tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các môn: Ngữ văn; Lịch sử; GDCD; Nghệ thuật(Mĩ thuật; Âm nhạc) - Đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập: Chỉ đạo 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc đổi mới PPDH; đổi mới kiểm tra đánh giá và tổ chức cho HS tự đánh bản thân và đánh giá kết quả học tập của các bạn thông qua các hoạt động nhóm và trong cả giờ học. - Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Thông qua bài giáo viên tổ chức nhiều hoạt động học để HS chủ động tiếp thu kiến thức và giúp học sinh biết vận dụng kiến thức môn học vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày thông qua các ví dụ và hình ảnh cụ thể. 6.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. - Hoạt động trải nghiệm: Tổ chức các buổi tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần; giáo dục giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình; giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống; tư vấn nghề nghiệp: Tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần; giáo dục giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình; giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống; tư vấn nghề nghiệp cho học sinh thông qua các buổi ngoại khóa; phối hợp với ban Công an xã; Ban dân số xã; Trung tâm dân số huyện tổ chức các hoạt động ngoại khóa về; ATGT; các kỹ năng tham gia giao thông an toàn; các phương
- 19 pháp phòng, chống HIV/AIDS; phòng chống bạo lực học đường; Chăm sóc sức khỏe vị thành niên, thanh niên.... Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thăm quan cho học sinh như: Thăm quan nhà máy chè khu kinh tế Thanh niên; thăm quan, tìm hiểu cộng đồng người Việt tại khu du lịch tìm hiểu 54 dân tộc tại Hà Nội; Thăm quan dâng hương tại K9 Đá trông và các hoạt động trải nghiệm khác giúp học sinh tích lũy vốn kiến thức thực tế, từ đó giáo dục các em lòng yêu nước, biết chia sẻ cùng nhau trong các hoạt động tập thể. - Hoạt động bảo vệ môi trường, lớp học, nhà trường Phối hợp vơi Đội TNTP trong nhà trường tổ chức các buổi ngoại khóa tìm hiểu về môi trường, cách bảo vệ môi trường thông qua các bản tin phát thanh của Đội và các việc làm hằng ngày để HS hiểu ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao ý thức cho HS trong việc xây dựng môi trường nhà trường sanh – sạch – đẹp và an toàn. - Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; Phối hợp với Đoàn xã tổ chức cho học sinh vệ sinh, chăm sóc Đài tưởng niệm khu kinh tế Thanh niên trong các dịp Lễ, Tết. - Hoạt động trải nghiệm : Trong năm học nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức ít nhất 02 lần cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm như: Thăm nơi sản xuất nhà máy chè; thăm quan cảnh đẹp của đồi chè Long Cốc. 6.4. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS của địa phương Phối hợp vơi UBND xã, các trường học trên địa bàn xã thực hiện nghiêm túc công tác điều tra, cập nhật số liệu PCGD, XMC đảm bảo duy trì PCGD THCS đạt cấp độ 3. 6.5. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền; Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo quy định của các cấp quản lý giáo dục. Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về công tác dạy thêm, học thêm; trú trọng dạy củng cố kiến thức cơ bản cho học sinh, tổ chức cho HS được luyện tập nhiều các dạng bài tập nhằm nâng cao kỹ năng trình bày cho các em. Dạy học phát huy hết năng lực của HS khá và có kế hoạch giúp đỡ HS yếu để các em cùng tiến bộ. Phân công giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng HSG, giúp đỡ học sinh yếu, kém, có kế hoạch cụ thể và theo dõi hang tuần về việc thực hiện công tác bồi dưỡng HSG của giáo viên; động viên, khuyến khích giáo viên trong công tác bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, từ đó nâng cao chất lượng giải qua các kì thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh.
- 20 6.6. Công tác giáo dục pháp luật; đảm bảo ATGT, an ninh trật tự; phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; công tác tư vấn tâm lý học đường Thực hiện nghiêm túc việc giáo dục pháp luật, đảm bảo ATGT, an ninh trật tự; phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội thông qua việc tích hợp vào các môn học và các hoạt động ngoại khóa của nhà trường. 6.7. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch giáo dục và tổ chức dạy môn giáo dục địa phương theo đúng các văn bản hướng dẫn của cấp trên đối với lớp 6 thực hiện theo CTGDPT 2018 và đối với các môn học có tích hợp giáo dục địa phương như môn; GDCD; Lịch sử 6.8. Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9: Xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, tổ chức các buổi hướng nghiệp định hướng, phân luồng cho các em học sinh khối 9 sau tốt nghiệp THCS để các em định hướng đúng với năng lực của bản thân. 6.9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng Website trường - Quản trị, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu ngành: Thực hiện đầy đủ các thông tin, báo cáo, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu trong năm học theo quy định. - Quản trị trang SMAS 3.0, Sổ liên lạc, học bạ điện tử: 100% học sinh nhà trường đăng kí sử dụng smas, sổ liên lạc điện tử. - Số giáo viên thực hiện tập huấn SGK lớp 6, 7, 8 Kết nối tri thức với cuộc sống trên nền tảng tập huấn giáo viên trực tuyến của NXB Việt Nam ( 28 giáo viên - Số giáo viên đã Kích hoạt mã số SHS, SGV.. trên nền tảng Hành trang số ( 28/28 giáo viên. - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT; - Tổ chức cho giáo viên hai tổ chuyên môn đăng ký giáo án điện tử, bài dạy điện tử. Phấn đấu có ít nhất 95% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy và tích cực sử dụng giáo án trình chiếu trong dạy học; - 100% học sinh sử dụng CNTT trong học tập, biết sử dụng CNTT để tìm hiểu thêm kiến thức phục vụ cho việc học tập. - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: Triển khai đầy đủ đến 100% CB, GV, Nv nhà trường và thực hiện đầy đủ các phần mềm quản lý theo quy định.

