Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Đồng Sơn giai đoạn 2016-2025

doc 16 trang cattuong 02/03/2026 1180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Đồng Sơn giai đoạn 2016-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_phat_trien_giao_duc_va_dao_tao_truong_thcs_dong_son.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Đồng Sơn giai đoạn 2016-2025

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS ĐỒNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH - THCS Đồng Sơn, ngày tháng 12 năm 2016 KẾ HOẠCH Phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Đồng Sơn giai đoạn 2016 - 2025 I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Phát triển Giáo dục và Đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. - Xã Đồng Sơn nằm ở phía Tây của thượng huyện Tân Sơn, là một xã vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn, đường xá đi lại còn gặp nhiều khó khăn.Diện tích toàn xã 4.316,68 ha, có bốn dân tộc: Mường, Dao, Kinh, Thái chung sống. Dân tộc Mường chiếm 85%. Địa bàn được chia thành 8 khu hành chính (06 khu vực vùng thấp, 2 khu vực vùng cao là khu Bến Thân và Xóm Mới). - Kinh tế xã hội: Đồng Sơn là một xã vùng cao vẫn trong diện xã nghèo theo quy định của chính phủ. Toàn xã có 753 hộ, 3.452 khẩu. Số hộ nghèo 526 hộ chiếm 73,77%, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thu nhập chủ yếu dựa vào cây lúa là chính. - Chính trị văn hoá ổn định, trình độ dân trí thấp, nhận thức về giáo dục của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, do vậy các phụ huynh chưa thực sự quan tâm thảo đáng đến việc học tập của con em mình. - Tuy nhiên, nêu những khó khăn, tồn tại mà nhà trường chưa đạt được: + Là một trường thuộc xã vùng cao của huyện, kinh tế của nhân dân còn nghèo nhiều gia đình HS chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình dẫn đến việc duy trì sĩ số luôn khó khăn và chất lượng GD đại trà của HS còn thấp chưa đáp ứng theo yêu cầu và định hướng phát triển. 1
  2. + Giáo viên nhà trường còn trẻ chưa có kinh nghiệm sư phạm nên việc phát huy nhân tố mũi nhọn cho HS còn hạn chế. + Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu cần được quan tâm đặc biệt từ các cấp quản lí như: Nhà điều hành, phòng học bộ môn, phòng chức năng, bãi tập cho học sinh. Nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành TƯ lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế. Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 - 2025; Mỗi nhà trường cần phải tận dụng những lợi thế, khắc phục những tồn tại, hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của xã và của huyện Tân Sơn trong tình hình mới, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, Giáo dục THCS xã Đồng Sơn cần được phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy cần phải có Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới. Mục tiêu của kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS xã Đồng Sơn giai đoạn 2016 – 2025 là trên cơ sở phân tích thực trạng, dự báo, đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển từ đó xác định các quan điểm, mục tiêu, phương hướng và hệ thống các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo cấp THCS giai đoạn 2016 - 2025 bằng các bước đi phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của xã Đồng Sơn II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH. - Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành TƯ lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế. 2
  3. - Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. - Thông tư 71/2007/TTLT-BGDDT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về định mức biên chế viên chức sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. - Điều lệ trường Trung học cơ sở của Bộ giáo dục và đào tạo. - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Sơn lần thứ III, nhiệm kỳ 2015- 2020 với mục tiêu “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, huy động và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đưa Tân Sơn thoát nghèo bền vững”. - Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; - Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 – 2025; - Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND huyện về Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025; - Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của HĐND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khóa I, II, III về phổ cập giáo dục, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. - Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 03/01/2013 về phát triển nguồn nhân lực huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 định hướng đến năm 2020. - Kế hoạch số 215/KH-UBND, 216/KH-UBND ngày 05/4/2016 của UBND huyện Tân Sơn về xây dựng, duy trì, công nhận lại trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. - Nghị quyết số 02-NQ/ĐU ngày 11/06/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ xã Đồng Sơn khóa 25; 3
  4. - Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của HĐND xã về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. - Nghị quyết chi bộ ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chi bộ trường THCS về Phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Đồng Sơn giai đoạn 2016 - 2025. III. CẤU TRÚC CỦA KẾ HOẠCH Nội dung bản Kế hoạch gồm 04 phần: - Phần thứ nhất: Thực trạng phát triển giáo dục THCS trên địa bàn xã Đồng Sơn. - Phần thứ hai: Kế hoạch phát triển giáo dục THCS xã Đồng Sơn giai đoạn 2016 - 2025. - Phần thứ ba: Giải pháp thực hiện Kế hoạch. - Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện. 4
  5. Phần thứ nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG SƠN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: - Xã Đồng Sơn nằm phía Tây bắc của huyện Tân Sơn, cách trung tâm huyện 20 km; Phía Đông tiếp giáp với xã Lai Đồng; Phía Tây giáp xã Mường Do huyện Phù Yên tỉnh Sơn La; Phía Nam Giáp xã Xuân Sơn; Phía Bắc giáp với xã Thu Cúc. tổng diện tích tự nhiên 4.337,77 ha, Tổng số hộ: 762 hộ; Tổng số dân: 3.481 khẩu trong đó hộ nghèo 441 hộ nghèo. Dân tộc Mường 70%; dân tộc Dao chiến 25% Dân tộc Kinh và dân tộc khác chiếm 05%(tính đến tháng 12 năm 2016), Toàn xã được chia thành 8 khu hành chính, dân cư sinh sống trong các khu khôngtập trung. Mạng lưới giao thông cơ bản thuận lợi. Mạng lưới thông tin và giáo dục tương đối phát triển, đời sống kinh tế, trình độ dân trí không đều. - Kinh tế phát triển theo cơ cấu nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; 95% số dân sống bằng nông nghiệp, 5% kinh doanh thương mại – dịch vụ. Tiềm năng kinh tế là phát triển trồng rừng và chăn nuôi. - Chính trị văn hoá ổn định, trình độ dân trí thấp, nhận thức về giáo dục của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, do vậy các phụ huynh chưa thực sự quan tâm thảo đáng đến việc học tập của con em mình. Những đặc điểm của nhà trường: Trường Phổ thông cơ sơ Đồng Sơn được thành lập từ năm 1964, đến năm 1998 được tách ra thành hai trường Tiểu học và trường THCS, trường THCS được thành lập theo Quyết định số 201/QĐ – KHTV ngày 04/07/1998 của Giám đốc SGD&ĐT Phú Thọ về việc cho tách và thành lập trường THCS Đồng Sơn tính đến năm 2016 trường có 18 năm xây dựng và phát triển. Trường được xây dựng tại Khu Mít 1, xã Đồng Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay, nhà trường có 07 lớp với 193 học sinh. II. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS XÃ ĐỒNG SƠN. Số lớp học THCS năm học 2015-2016 là 07 lớp. Sỹ số trung bình một lớp học là 27,4 học sinh/lớp (năm 2010 là 23 học sinh/lớp), trung bình khoảng 20-30 5
  6. HS/lớp, đều thấp hơn quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (45 học sinh/lớp) là điều kiện thuận để giáo viên theo dõi học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học. Tổng số học sinh cuối năm học 2015 -2016 là 178 học sinh, giảm so với năm 2010 hơn 04 học sinh (năm 2010 có 182 HS). Nguyên nhân chính là tỉ lệ sinh thời điểm giảm. Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100 % và tỷ lệ học sinh đi học cấp THCS trong tổng số trẻ em trong tuổi đạt trên 98%. Hàng năm đều duy trì và đạt phổ cập GD THCS. Tổng số cán bộ quản lý là 02, 100% đạt trình độ trên chuẩn. Tính đến cuối năm học 2015 - 2016, nhà trường có 18 giáo viên, tỷ lệ giáo viên/lớp ở mức cao (3,0 giáo viên/lớp), vượt định mức biên chế (biên chế tối đa 1,90 giáo viên/lớp học). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn là 100%, trong đó trên chuẩn là 65%. Mặc dù tỷ lệ giáo viên/lớp ở mức cao, vượt định mức chuẩn, song về cơ cấu, vẫn thiếu giáo viên các bộ môn, như Âm nhạc, Tin học. Nhà trường chưa đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2018 mới đạt. Tỷ lệ phòng học/lớp học là đủ 1 phòng học/lớp. Số phòng học kiên cố là 7 phòng (chiếm 100% tổng số). Nhà trường chưa có phòng học bộ môn, Thư viện nhà trường đạt Thư viên tiên tiến và thường xuyên hoạt động có hiệu quả. Nhà trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích: 4.915,0 m2, diện tích cơ bản đủ theo quy định trường đạt chuẩn Quốc gia, tuy nhiên vẫn còn cần phải quy hoạch để xây dựng trường chuẩn vì trường chưa có bãi tập. - Số học sinh được tuyển vào lớp 6 trường PT DTNT THCS huyện hàng năm từ 4 – 5 học sinh - Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015 – 2016: 36/36, tỷ lệ: 100%. - Số HS tốt nghiệp THCS tham gia học THPT: 19/36, học nghề 11/36. 6
  7. - Tổng số học sinh THPT của xã năm học 2015 - 2016: 89 em; Số TN THPT năm 2015 - 2016: 18, tỷ lệ: 100%, số đi học Đại học: 02, cao đẳng: 03 học nghề: 05 - Trung tâm học tập cộng đồng của xã Đồng Sơn được thành lập năm 2009. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Ưu điểm Công tác giáo dục và đào tạo luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở quan tâm, chỉ đạo, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, trong công tác giáo dục. Quy mô giáo dục phát triển hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong xã, chất lượng giáo dục đã có chuyển biến tích cực. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được đầu tư cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập trong nhà trường. Đội ngũ CBQL, Giáo viên, nhân viên có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ cao. Có sự đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đối với học sinh, bước đầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn ngày càng tăng. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, phong trào học tập suốt đời được tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên chức và nhân dân trong xã. Tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng đạt trên 40% (tăng 15% so với năm 2011). Nhìn chung UBND xã đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu được đặt ra trong giai đoạn 2011-2015 theo các nhóm nhiệm vụ về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; chất lượng giáo dục có chuyển biến theo hướng tích cực; hệ thống giáo dục và đào tạo về cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của thanh thiếu niên, trẻ em và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn xã. 7
  8. Trường THCS Đồng Sơn đã và đang góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Tồn tại, hạn chế Chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng chung của huyện, chất lượng đầu vào cấp THPT chưa cao, số lượng học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT từ 50 - 60%, số được tuyển vào học THPT đạt khoảng 50%, điểm bình quân 3 môn thi tuyển sinh năm 2015 là 1,74. Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện hàng năm còn thấp. Việc tuyên truyền, tư vấn về nghề nghiệp và việc làm sau tốt nghiệp THCS chưa đạt hiệu quả cao. Cơ sở vật chất lớp học, phòng chức năng, phòng học bộ môn, trang thiết bị dạy học hiện đại còn thiếu, việc thực hiện nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành” chưa đạt hiệu quả cao. Một số cán bộ, giáo viên chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chưa sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học. Công tác khuyến học, khuyến tài, xã hội hóa giáo dục trong các nhà trường chưa thực sự có hiệu quả, việc huy động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh quan tâm ủng hộ cho các hoạt động giáo dục và tăng cường cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu do Nhà nước đầu tư. 3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Đội ngũ giáo viên thường xuyên biến động, giáo viên chuyển công tác về các trường thuận lợi trong huyện, huyện ngoài, giáo viên nghỉ thai sản hàng năm, giáo viên hợp đồng còn nhiều, chất lượng giáo viên hợp đồng chưa được đánh giá, một số giáo viên chưa thực sự tâm huyết với công việc, còn tâm lý ngại đổi mới, đi theo lối mòn; công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại chưa có tác dụng thúc đẩy phong trào giáo dục. Nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho nhà trường còn thiếu so với nhu cầu; việc huy động các nguồn lực khác chưa có hiệu quả. 8
  9. Việc nhận thức của nhân dân, cha mẹ học sinh về công tác giáo dục chưa đầy đủ, chưa quan tâm phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh, còn tư tưởng phó mặc việc học tập của con em cho nhà trường, nhận thức về nghề nghiệp, việc làm sau tốt nghiệp THCS còn hạn chế; một số học sinh chưa xác định rõ mục đích học tập. Phần thứ hai KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS XÃ ĐỒNG SƠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 I. DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG HỌC SINH CÁC NHÓM TUỔI ĐI HỌC. Theo số liệu điều tra phổ cập giáo dục cuối năm 2016: Tăng (+), Giảm (-) Dự kiến Dự kiến Năm Nhóm tuổi năm năm 2016 2020 2025 2016 - 2020 - 2016 - 2020 2025 2025 Tổng dân số trong các nhóm tuổi 1.161 1.192 1.315 +31 +123 +154 đi học (1 - 21 tuổi) Trong đó : + Từ 1 - 2 tuổi 85 90 93 +5 +3 +8 + Từ 3 - 5 tuổi 198 204 212 +6 +8 +14 + Từ 6 - 10 tuổi 318 314 330 -4 +16 +12 + Từ 11 - 14 tuổi 213 246 242 +33 -4 +29 + Từ 15 - 17 tuổi 125 170 203 +45 +33 +78 + Từ 18 - 21 tuổi 222 168 235 -54 +67 +13 Nhận xét đến năm 2025: Số học sinh xã Đồng Sơn tăng lên ở tất cả ba cấp học, tuy nhiên số lớp ở cấp THCS vẫn đảm bảo 02 lớp/ khối . 9
  10. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS. 1. Mục tiêu chung Phát triển giáo dục toàn diện để nâng cao mặt bằng dân trí của nhân dân trong xã, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục thể chất, đạo đức, nhân cách, thẩm mỹ, kỹ năng sống và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia, khu vực và thế giới; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Tích cực tham mưu xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu giáo dục học sinh trong tình hình mới. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2025 là căn cứ để UBND xã Đồng Sơn, trường THCS Đồng Sơn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đạo tạo cho từng năm học và từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể. Tích cực tham mưu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. - Hàng năm huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; 100% học sinh được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm khá tốt, trên 40% học sinh xếp loại học lực khá, giỏi; tỷ hoàn thành chương trình cấp học, tốt nghiệp THCS đạt 100% . - Duy trì, nâng cao tỷ lệ các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS lên trên 97%, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. - Có ít nhất 85% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, GDTX cấp THPT, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề. - Phấn đấu nhà trường có đủ phòng học bộ môn, các phòng chức năng, phòng thực hành, thư viện, phòng nghe nhìn và khu giáo dục thể chất đạt chuẩn. 10
  11. - Cán bộ quản lý có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu công việc, được đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. - 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 90% trở lên. - Trường được kiểm định chất lượng giáo dục, đánh giá ngoài đạt cấp độ 3. - Trường đạt chuẩn quốc gia. - Hàng năm huy động 65 đến 70% học sinh TN THCS được tuyển vào học lớp 10 THPT. - Hàng năm huy động 20 đến 25% học sinh TN THCS tham gia học các lớp học nghề. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng trong việc tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao khoa học, kỹ thuật phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và địa phương. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH. 1. Quy mô trường, lớp, học sinh Dự kiến đến Dự kiến đến Nội dung Năm 2016 năm 2020 năm 2025 1. Tổng số lớp 7 8 8 2. Tổng số học sinh 193 230 250 Số học sinh/lớp 27,6 28,5 31,3 - Số lớp học năm 2020 là 8, tăng 01 lớp so với năm 2016. - Số lớp học năm 2025 là 8, không tăng so với năm 2020. 2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Năm 2020, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 24 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL: 02, GV: 18; NV: 04). Tỷ lệ 2,25 giáo viên/lớp; Năm 2025, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 24 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL: 02, GV: 18; NV: 04). Tỷ lệ 2,25 giáo viên/lớp; 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị. Về cơ bản số phòng học thực tế đáp ứng được nhu cầu tăng lớp, học sinh đến năm 2025, bằng giải pháp bố trí học sinh/lớp tối đa, đảm bảo quy định, đồng 11
  12. thời thay thế, sửa chữa các phòng học xuống cấp, phòng không phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể như sau: Sửa chữa 04 phòng học bộ môn, xây mới 01 nhà điều hành, mua sắm 01 bộ thiết bị dạy học với tổng số tiền khoảng: 12.000 triệu đồng. Phần thứ ba GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự tham gia phối hợp của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường và cả hệ thống chính trị về vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học an toàn” trong nhà trường. Thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm kịp thời, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong nhà trường, đổi mới công tác thi đua khen thưởng. 2. Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục nhân cách, kỹ năng sống, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. Nhà trường chủ động chỉ đạo việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân cho học sinh. Kết hợp việc giáo dục đạo đức, văn hóa truyền thống, lịch sử cách mạng của địa phương và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Quan tâm tạo điều kiện về nâng cao ý thức chính trị, tinh thần yêu nước có đủ khả năng và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi, yêu cầu phát triển. 12
  13. Thực hiện áp dụng các chuyên đề đổi mới chương trình giáo dục cấp học; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Chú trọng các hoạt động lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục nhằm phát triển thể chất và kỹ năng sống cho học sinh; quan tâm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu; đổi mới, tiếp cận và vận dụng có hiệu quả các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo quy định của ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các việc giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, đánh giá được sự trưởng thành về phẩm chất và năng lực của người học. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, xây dựng kế hoạch tuyển chọn bồi dưỡng học sinh khá, giỏi và bố trí giáo viên có chuyên môn khá giỏi để giảng dạy, bồi dưỡng, đồng thời có cơ chế chính sách ưu đãi, khen thưởng kịp thời đối với giáo dạy giỏi, giáo viên có học sinh có thành tích cao trong học tập. 3. Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Quy hoạch và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường theo hướng mở, ổn định và chất lượng. Sử dụng, bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm lãnh đạo tổ, lãnh đạo các đoàn thể phù hợp với trình độ đào tạo, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác. Quan tâm xây dựng, bồi dưỡng giáo viên cốt cán. Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở cấp học. Có chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực, có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Hàng năm kết hợp các chương trình và các nguồn lực xã hội đầu tư kinh phí xây dựng cở sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học. 13
  14. Xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em, học sinh đến trường, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến học, xây dựng xã hội học tập. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm huy động tối đa học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục. Thực hiện mở rộng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với đổi mới cơ chế tài chính nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo, xây dựng cơ chế quản lý, giám sát đối với các nguồn lực đầu tư của xã hội cho giáo dục và đào tạo. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hôi – nghề nghiệp, các đoàn thể, hội khuyến học trong việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, tiến tới xây dựng xã hội học tập. Phát huy vai trò của Trung tâm Học tập cộng đồng, coi đó là trường học của nhân dân, là công cụ quan trọng để xây dựng xã hội học tập. Quan tâm đến nhu cầu học tập, tiếp cận kiến thức mới về khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh ....của nhân dân bằng các hình thức chuyển giao hợp lý, hiệu quả. Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm tôn vinh, khen thưởng kịp thời đối với học sinh đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện. Khen thưởng cho giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, giáo viên có học sinh đạt giải cao trong trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện. 14
  15. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Ban giám hiệu nhà trường 1.1. Hiệu trưởng. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV-NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể: + Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường. + Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị. + Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển. 1.2. Phó Hiệu trưởng. Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục. 2. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường: - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường. 3. Tổ chuyên môn - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm. - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực. - Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường. 4. Giáo viên, nhân viên Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện 15
  16. kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 5. Đối với học sinh: - Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề. - Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt. 6. Ban đại diện cha mẹ học sinh: Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em. - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Nơi nhận: TM. BAN GIÁM HIỆU - TTĐU, HĐND, UBND xã Đồng Sơn; PHÓ HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT; - Ban chỉ đạo XHHT xã; - Chi bộ nhà trường; - Trung tâm học tập cộng đồng; - Ban Đại diện CMHS trường; - Hội khuyến học xã; - Chi Hội Cựu Giáo chức; - Lưu: VT. Vũ Hồng Nhân XÁC NHẬN CỦA UBND PHÊ DUYỆT XÃ ĐỒNG SƠN CỦA PHÒNG GD&ĐT 16