Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Tân Sơn

doc 91 trang cattuong 03/04/2026 1150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Tân Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_tu_danh_gia_truong_thcs_tan_son.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá Trường THCS Tân Sơn

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN SƠN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ PHÚ THỌ, THÁNG 12 NĂM 2016
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN SƠN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ T Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký T 1. Đỗ Đức Dương Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ 2. Hà Quang Hải Phó hiệu trưởng P. CTHĐ 3. Nguyễn Địch Thủy Thư ký HĐSP Thư ký HĐ 4. Nguyễn Văn Sáng Chủ tịch công đoàn UV HĐ 5. Đinh Thị Thành TT tổ KHXH UV HĐ 6. Trương Hữu Kiên TT tổ KHTN UV HĐ 7. Phùng Hữu Quyết TPT Đội UV HĐ 8. Phùng Thị Hiền Hòa Tổ trưởng văn phòng UV HĐ PHÚ THỌ, THÁNG 12 NĂM 2016 1
  3. MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 2 Danh mục các chữ viết tắt 5 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 7 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 8 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 12 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 17 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 17 1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy 17 định của Điều lệ trường trung học các quy định của Bộ GD&ĐT. 1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định 19 của Điều lệ trường trung học. 1.3. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động 20 theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. 1.4. Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ 21 Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học 1.5. Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường 23 1.6. Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ 24 đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường 1.7. Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi 26 đua 1.8. Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, 27 giáo viên, nhân viên, học sinh. 1.9. Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 29 1.10. Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và 30 2
  4. cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường 2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học 32 sinh 2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong 32 quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. 2.2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy 34 định của Điều lệ trường trung học 2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo 35 các quyền của giáo viên 2.4. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, 37 chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường 2.5. Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy 38 định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật 3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 40 3.1. Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường 40 trung học 3.2. Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh 42 3.3. Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công 43 tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học 3.4. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động 44 giáo dục 3.5. Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của 45 cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh 3.6. Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử 46 dụng thiết bị, đồ dùng dạy học 4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 49 4.1. Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện 49 cha mẹ học sinh 4.2. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, 51 chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để 3
  5. huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục 4.3. Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục 52 truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục 5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 55 5.1. Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ 56 quan quản lý giáo dục địa phương 5.2. Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn 57 luyện khả năng tự học của học sinh 5.3. Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa 59 phương 5.4. Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy 60 định của các cấp quản lý giáo dục 5.5. Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy 62 định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.6. Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, 63 khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh 5.7. Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài 65 giờ lên lớp cho học sinh 5.8. Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp 66 học, nhà trường 5.9. Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp 67 ứng mục tiêu giáo dục 5.10. Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng 69 năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 5.11. Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và 70 hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm 5.12. Tiêu chí 12: Hiệu quả HĐ giáo dục hằng năm của nhà trường 72 III. KẾT LUẬN CHUNG 76 DANH MỤC MÃ THÔNG TIN MINH CHỨNG 77 4
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Nội dung 1. BGH Ban giám hiệu 2. BĐDCMHS Ban đại diện cha mẹ học sinh 3. CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên 4. CBQL, GV,NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 5. CMHS Cha mẹ học sinh 6. CNTT Công nghệ thông tin 7. CSVC Cơ sở vật chất 8. ĐU Đảng ủy 9. GD Giáo dục 10. GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 11. GV Giáo viên 12. GVCN Giáo viên chủ nhiệm 13. HS Học sinh 14. HSG Học sinh giỏi 15. HĐT Hội đồng trường 16. HĐND Hội đồng nhân dân 17. KĐCL Kiểm định chất lượng 18. KĐCL GD Kiểm định chất lượng giáo dục 19. NV Nhân viên 20. NGLL Ngoài giờ lên lớp 21. PCGD Phổ cập giáo dục 22. PPGD Phương pháp giáo dục 23. PPDH Phương pháp dạy học 24. PHHS Phụ huynh học sinh 25. TĐG KĐCL GD Tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục 26. TĐG Tự đánh giá 27. TKB Thời khoá biểu 5
  7. 28. TNTP Thiếu niên tiền phong 29. TNCS Thanh niên cộng sản 30. TBDH Thiết bị dạy học 31. THCS Trung học cơ sở 32. THPT Trung học phổ thông 33. UBND Uỷ ban nhân dân 34. SGK Sách giáo khoa 35. SKKN Sáng kiến kinh nghiệm 36. XHHGD Xã hội hoá giáo dục 6
  8. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1  6  2  7  3  8  4  9  5  10  Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1  4  2  5  3  Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1  4  2  5  3  6  Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1  3  2  Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1  7  2  8  3  9  4  10  5  11  6  12  - Tổng số các chỉ số đạt: 107/108 tỷ lệ 99,1 % - Tổng số các tiêu chí đạt: 35/36 tỷ lệ 97,2% 7
  9. Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường THCS Tân Sơn. Tên trước đây: Trường PTCS Tân Sơn. Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Tân Sơn. Tỉnh: Phú Thọ Hiệu trưởng Đỗ Đức Dương Huyện Tân Sơn Điện thoại 0919.622.098 Xã Tân Sơn FAX Đạt chuẩn Năm 2013 Website quốc gia -tanson-phutho/ Năm thành lập 2000 Số điểm trường Công lập x Có học sinh khuyết tật x Tư thục Có học sinh bán trú Thuộc vùng đặc biệt khó khăn x Có học sinh nội trú Trường liên kết với nước ngoài Loại hình khác Trường phổ thông DTNT 1. Số lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số lớp 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Khối lớp 02 02 03 02 02 6 Khối lớp 02 02 03 03 02 7 Khối lớp 02 02 02 03 02 8 Khối lớp 02 02 02 02 02 9 Cộng 08 08 10 10 08 8
  10. 2. Số phòng học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng số 08 08 10 10 8 Phòng học kiên 08 08 10 10 8 cố Phòng học bán kiên cố Phòng học tạm Cộng 08 08 10 10 08 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 12 năm 2016 Trình độ đào tạo Tổng Dân Ghi Nữ số tộc Đạt Trên Chưa đạt chú chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 01 0 01 Phó Hiệu trưởng 01 0 01 01 Giáo viên 20 6 09 6 13 1 Nhân viên 02 02 01 02 Cộng 24 8 11 8 15 1 - Danh sách cán bộ quản lý: Chức danh, Họ và tên học vị, học Điện thoại hàm HT, Bí thư chi bộ Đỗ Đức Dương Ths Quản lý 0919.662.098 Phó Hiệu trưởng Hà Quang Hải ĐH Địa 0985.944.312 CT Công đoàn Nguyễn Văn Sáng ĐH Văn 0965.415.379 9
  11. TT tổ KHTN Trương Hữu Kiên ĐH KTNN 0985.584.286 TP tổ KHTN Nguyễn Địch Thủy ĐH Hóa 0982.623.978 TT tổ KHXH Đinh Thị Thành ĐH Sử 01633458818 TP tổ KHXH Nguyễn Văn Sáng ĐH Văn 0965.415.379 TT tổ Văn phòng Hoàng Thị Ngọc TC Kế toán 0943.927.272 b) Số liệu của 5 năm gần đây: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng số giáo 16 17 20 15 14 viên biên chế Tỷ lệ giáo 2,0 2,1 2,0 2,3 2,5 viên/lớp Tỷ lệ giáo 0,07 0,07 0,08 0,09 0,08 viên/học sinh Tổng số giáo viên dạy giỏi 01 03 03 03 08 cấp huyện và tương đương Tổng số giáo viên dạy giỏi 0 01 0 0 0 cấp tỉnh trở lên 4. Học sinh Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng số 217 211 248 246 245 - Khối lớp 6 54 59 60 51 57 - Khối lớp 7 46 54 77 60 51 - Khối lớp 8 53 44 58 77 60 - Khối lớp 9 64 52 53 58 77 Nữ 98 99 110 111 114 Dân tộc 217 210 248 245 243 Đối tượng 155 136 139 116 129 10
  12. chính sách Khuyết tật 12 13 06 06 07 Tuyển mới 54 60 60 57 Lưu ban 0 0 0 0 Bỏ học 01 02 0 1 0 Học 2 buổi/ngày Bán trú Nội trú Tỷ lệ bình quân học 27,1 26,25 24,8 30,6 sinh/lớp Tỷ lệ đi học 98,3% 97,6% 98,4% 99,6% 99,6% đúng độ tuổi - Nữ 99,3% 98,3% 100% 100% 100% - Dân tộc 98,3% 97,6% 98,4% 99,6% 99,6% Tổng số học sinh tốt nghiệp 62 49 53 58 THCS - Nữ 27 28 20 - Dân tộc 62 49 53 Tổng số học sinh giỏi cấp 0 0 05 0 2 tỉnh Tổng số học sinh giỏi Quốc gia Tỷ lệ chuyển 100% 100% 100% 100% cấp 11
  13. Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường THCS Tân Sơn được thành lập từ năm 2000, tính đến năm 2016 trường có 16 năm xây dựng và phát triển. Trường được xây dựng tại khu Thừ 1, xã Tân Sơn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Năm học 2016- 2017, Hội đồng TĐG của nhà trường tiến hành TĐG theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GD phổ thông, cơ sở GD thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT. Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1. Thông tin chung về nhà trường: Danh Danh hiệu thi đua Danh hiệu GVG hiệu Bằng Năm học LĐTT CSTĐCS Huyện Tỉnh trường khen 2012-2013 TT LĐTT 4 1 1 2013-2014 TT LĐTT 11 2 2 1 2014-2015 TT LĐXS 11 1 4 2015-2016 TT LĐTT 7 1 1 2016- 2017 TT LĐTT 03 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng số Phòng học văn 08 08 10 10 08 hóa Phòng bộ môn 05 05 05 05 05 Phòng phục vụ học tập (Thư viện, thiết 05 05 05 05 05 bị, Đoàn - Đội, Truyền thống, khác) Khối phòng khác (Y tế học đường, 03 03 03 03 03 khu vệ sinh) 12
  14. Khối phòng hành chính quản trị (HT, PHT, họp, Thường 04 04 04 04 04 trực, công vụ GV, kho, khác) Khối công trình công cộng (Nhà để 02 02 02 02 02 xe GV, HS) 1.2.Thông tin về tài chính (Đơn vị tính 1000đ): Thu Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Chi Tổng thu phí, lệ phí, 0 0 0 0 khác Kinh phí ngân sách 2.619.274,2 2.484.322,0 2.503.949.0 2.266.091,0 nhà nước cấp Kinh phí chi thường 2.619.274,2 2.484.322,0 2.503.949.0 2.266.091,0 xuyên Kinh phí chi không 0 0 0 0 thường xuyên 1.3. Thông tin về nhân sự: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2016-2017 Tổng số 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 CB,GV,NV 21 24 24 28 24 CBQL 2 2 2 3 2 Giáo viên 16 19 20 23 20 Nhân viên 3 3 2 2 2 Đảng viên 8 10 11 10 10 13
  15. 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được: a) Đối với tập thể trường: Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2012-2013 Tập thể LĐ xuất sắc. 2013-2014 Tập thể LĐ xuất sắc. 2014-2015 Tập thể LĐ xuất sắc. 2015-2016 Tập thể LĐ tiên tiến 2016- 2017 b) Đối với cá nhân Danh hiệu thi đua Danh hiệu giáo viên dạy giỏi Năm học CSTĐ Cấp Cấp TP, LĐTT CSTĐCS Cấp tỉnh cấp tỉnh trường huyện 2012-2013 4 1 7 1 2013-2014 11 2 8 2 1 2014-2015 11 1 7 4 2015-2016 6 1 6 3 2016-2017 7 8 2. Mục đích, lí do tự đánh giá 2.1. Mục đích Hội đồng TĐG của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng GD trong nhà trường. 14
  16. 2.2. Lý do TĐG là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình KĐCLGD. Để nâng cao chất lượng GD toàn diện, trường THCS Tân Sơn đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của GD hiện nay. 3. Phương pháp và công cụ đánh giá 3.1. Phương pháp tự đánh giá Trong quá trình TĐG, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác; - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng; - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng TĐG); - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được; - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.2. Công cụ tự đánh giá Hội đồng TĐG đã sử dụng các tài liệu, văn bản sau: - Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD cơ sở giáo dục phổ thông; 15
  17. - Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ GD&&ĐT về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường tiểu học và trường trung học; - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều lệ trường trung học) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT); - Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ BĐD CMHS; 4. Qui trình tự đánh giá: Hội đồng TĐG trường THCS Tân Sơn tự đánh giá theo quy trình 6 bước được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD và quy trình, chu kỳ KĐCL GD cơ sở, GD phổ thông, cơ sở GD thường xuyên: Bước 1. Thành lập hội đồng tự đánh giá. Bước 2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Bước 3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng. Bước 4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá. Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá. 5. Kết quả quá trình tự đánh giá Kết quả TĐG Kết quả ĐGN (nếu đã được ĐGN) Năm học Cấp Số tiêu Số tiêu chí đạt Năm ĐGN Cấp độ độ chí đạt 2013-2014 32/36 1 16
  18. 2014-2015 33/36 1 2015-2016 2015 34/36 3 2016-2017 34/35 3 17
  19. II. TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. Mở đầu: Trường THCS Tân Sơn có bề dày truyền thống về phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, liên tục là đơn vị tiên tiến và tiên tiến xuất sắc của huyện Tân Sơn. Trải qua hơn 16 năm phấn đấu, xây dựng và trưởng thành cơ cấu nhà trường đã từng bước bổ sung, củng cố hoàn thiện và đi vào hoạt động ngày càng đạt hiệu quả, hiện nay nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường THCS. Nhà trường có HĐT, Hội đồng thi đua - khen thưởng, các Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng, Chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP, BĐD CMHS, có đủ số GV giảng dạy theo các môn học. Các tổ chức và các hội đồng hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế, góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ vào tình hình thực tế. HĐ TĐG trường THCS Tân Sơn báo cáo kết quả tự đánh giá theo các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 như sau: 1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng; b) Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác ; c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. 1.1.1. Mô tả hiện trạng: a. Trường THCS Tân Sơn là trường hạng 2 theo quy định của Điều lệ trường Trung học cần có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Hiện tại trường có 01 hiệu trưởng là Ông Đỗ Đức Dương, có 01 phó hiệu trưởng là 18
  20. Ông Hà Quang Hải [17]. Các hội đồng: Hội đồng trường được thành lập năm 2012 với nhiệm kỳ hoạt động 5 năm, kiện toàn lại năm 2013, gồm 10 thành viên do Ông Đỗ Đức Dương làm Chủ tịch [07]; Hội đồng thi đua khen thưởng gồm 13 thành viên do Ông Đỗ Đức Dương làm Chủ tịch [30]. Các hội đồng khác của nhà trường hoạt động theo đúng quy định: Hội đồng tuyển sinh [18]; hội đồng khoa học [22]; hội đồng xét tốt nghiệp [19]. Các hội đồng có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường Trung học và các quy định của Bộ GD&ĐT. b. Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ xã Tân Sơn với 11 đảng viên, do đồng chí Đỗ Đức Dương làm Bí thư [01]. Có tổ chức Công đoàn gồm 24 công đoàn viên do Ông Nguyễn Văn Sáng làm Chủ tịch [02]. Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh trực thuộc xã đoàn Tân Sơn gồm 8 đoàn viên do đồng chí Phùng Hữu Quyết làm Bí thư Chi đoàn [05]. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh có 245 đội viên do em Nguyễn Phương Thủy làm Liên đội trưởng [06]. c. Nhà trường có 02 tổ chuyên môn: Tổ KHTN do ông Trương Hữu Kiên làm tổ trưởng, Tổ KHXH do bà Đinh Thị Thành làm tổ trưởng và 01 tổ Văn phòng do bà Hoàng Thị Ngọc làm tổ trưởng. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường [37.39]. 1.1.2. Điểm mạnh: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường có đầy đủ theo quy định tại Điều lệ trường trung học. Đội ngũ cán bộ quản lý, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi đoàn, tổng phụ trách Đội, tổ trưởng các tổ chuyên môn luôn được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác, có nhiều kinh nghiệm và được tập thể tín nhiệm. 1.1.3. Điểm yếu: - Nhà trường đã thành lập tổ văn phòng, tuy nhiên cán bộ phụ trách văn 19