Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_phat_trien_giao_duc_va_dao_tao_truong_thcs_thu_cuc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS THU CÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 63/KH-THCS Thu Cúc, ngày 30 tháng 12 năm 2016 KẾ HOẠCH Phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025 I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Phát triển Giáo dục và Đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Thu Cúc là xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Tân Sơn cách trung tâm huyện 14 km. Xã có 20 khu hành chính, gồm 2.415 hộ, số dân là 10.403 người. Có 05 cơ sở giáo dục trên địa bàn: 02 trường MN, 02 trường TH và 01 trường THCS, có 01 trung tâm học tập cộng đồng được đặt tại UBND xã. Trong những năm trở lại đây chất lượng giáo dục của nhà trường đã có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp hằng năm đều tăng, cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng được quan tâm đầu tư khang trang hơn, đội ngũ cán bộ giáo viên tương đối đảm bảo đủ về số lượng. Bên cạnh những thuận lợi mà nhà trường đang có thì vẫn còn những khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học. Cơ sở vật chất nhà trường đã được đầu tư xong chưa thật sự đồng bộ, thiếu phòng học, chưa có các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học còn thiếu và xuống cấp do sử dụng đã lâu, đội ngũ giáo viên còn chưa đảm bảo về ban khoa đào tạo, số lượng học sinh Bán trú dân nuôi đông, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ còn hạn chế, một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của con em mình nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế. Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025; Mỗi nhà trường cần phải tận dụng những lợi thế, khắc phục những tồn tại, hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã và của huyện Tân Sơn trong tình hình mới, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Giáo dục THCS xã Thu Cúc cần được phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy cần phải có Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới. 1
- Mục tiêu của kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025 là trên cơ sở phân tích thực trạng, dự báo, đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển từ đó xác định các quan điểm, mục tiêu, phương hướng và hệ thống các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo cấp THCS giai đoạn 2016-2025 bằng các bước đi phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của xã Thu Cúc. II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành TW lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Sơn lần thứ III, nhiệm kỳ 2015-2020 với mục tiêu “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, huy động và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đưa Tân Sơn thoát nghèo bền vững”; Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; - Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025; Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND huyện về Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025; Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của HĐND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khóa I, II, III về phổ cập giáo dục, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia; Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 03/01/2013 về phát triển nguồn nhân lực huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 định hướng đến năm 2020; Kế hoạch số 215/KH-UBND, 216/KH-UBND ngày 05/4/2016 của UBND huyện Tân Sơn về xây dựng, duy trì, công nhận lại trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 – 2020; 2
- Nghị quyết số 03 ngày 28 tháng 12 năm 2016 của HĐND xã Thu Cúc về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã Thu Cúc giai đoạn 2016 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết số 02 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của chi bộ THCS Thu Cúc về việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025. III. CẤU TRÚC CỦA KẾ HOẠCH (Nội dung bản Kế hoạch gồm 04 phần) Phần thứ nhất: Thực trạng của công tác phát triển giáo dục THCS trên địa bàn xã Thu Cúc. Phần thứ hai: Kế hoạch phát triển giáo dục THCS xã Thu Cúc giai đoạn 2016 - 2025. Phần thứ ba: Giải pháp thực hiện Kế hoạch. Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện. Phần thứ nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THU CÚC I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: Thu Cúc là xã miền núi nằm ở phía tây huyện Tân Sơn, cách trung tâm huyện 14 km, giao với hai tỉnh Sơn La và Yên Bái với diện tích đất tự nhiên là 10.040,73 ha. Toàn xã có 2.415 hộ và 10.403 nhân khẩu. Xã gồm 20 khu hành chính, trong đó có 6 dân tộc cùng sinh sống (Mường, Kinh, Dao, Mông, Tày, Thái), dân tộc Mường chiếm tỷ lệ 70%, nhân dân các dân tộc trong xã chủ yếu sống bằng nghề Nông, Lâm nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm 30,6% cho nên cuộc sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Trường THCS Thu Cúc được thành lập năm 1997 theo Quyết định của Ủy Ban nhân dân tỉnh, được tách ra từ trường phổ thông cơ sở cấp 1-2 Thu Cúc - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ. Trong những năm qua nhà trường đã trải qua những chặng đường đầy thử thách và khó khăn, nhưng cũng có nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và đang trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt. Số lượng, chất lượng giáo dục năm học 2015-2016. - Về hạnh kiểm: TSHS Tốt Khá Trung bình Yếu TS TS tham gia Tổng Tổng Tổng Tổng HS Lớp % % % % xếp loại số số số số 595 21 595 499 83,9 80 13,4 16 2,7 3
- - Về học lực: TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu TS TS tham gia HS Lớp Tổng Tổng Tổng Tổng xếp loại % % % % số số số số 595 21 586 29 4,9 235 40,1 313 53,4 9 1,6 - Về học sinh giỏi các cấp: Cấp huyện Cấp tỉnh TSHS Năm học đạt giải Tổng Chia ra Tổng Chia ra số Các môn VH HKPĐ số Các môn VH HKPĐ 2015 - 2016 75 73 66 7 2 2 - Tỉ lệ tốt nghiệp đạt: 100%. Cơ sở vật chất hiện có (Có phụ biểu số 01 kèm theo): Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Tuy nhiên trang thiết bị thiếu và chưa đồng bộ, chư có phòng học bộ môn, thiếu phòng học, chưa đạt so với tiêu chuẩn trường THCS đạt chuẩn Quốc gia. II. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS THU CÚC Tổng số học sinh tại thời điểm của năm học 2016-2017 là 571 học sinh với 19 lớp. Sỹ số trung bình một lớp học là 30 học sinh, thấp hơn quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (45 học sinh/lớp) là điều kiện thuận để giáo viên theo dõi học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học. Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100% và tỷ lệ học sinh đi học cấp THCS trong tổng số trẻ em trong độ tuổi đạt trên 98%. Hàng năm đều duy trì và đạt phổ cập GD THCS. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là 48 đ/c (cán bộ quản lý: 03 đ/c; Giáo viên: 42; nhân viên: 03 đ/c) trong đó: 100% giáo viên đạt chuẩn, giáo viên trên chuẩn 34 đ/c chiếm tỷ lệ 80,95%, GVHĐ 04 đ/c. Tỷ lệ phòng học/lớp học là đủ 1 phòng học/lớp. Số phòng học kiên cố là 15/19 phòng (chiếm tỷ lệ là 78,9%). Nhà trường có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 14.911 m 2 đảm bảo diện tích theo quy định trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, tuy nhiên một số hạng mục còn thiếu, sân chơi, bãi tập cần phải quy hoạch và xây dựng lại để phù hợp với trường chuẩn Quốc gia. Số học sinh được tuyển vào lớp 6 trường PT DTNT THCS huyện hàng năm: 10 học sinh. Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016: 148/148 tỷ lệ 100% 4
- Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016 tham gia học THPT: 101; học nghề: 08. Tổng số học sinh THPT của xã năm học 2015-2016: 164 em. Trung tâm học tập cộng đồng được thành lập năm 2011 và có địa điểm hoạt động tại UBND xã Thu Cúc. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Ưu điểm Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền địa phương và của cấp trên. Đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các văn bản về việc thực hiện nhiệm vụ năm học và thực hiện các cuộc vận động, các phong trào giáo dục của phòng GD&ĐT. Hầu hết đội ngũ cán bộ, giáo viên, của trường là những người có trình độ chuyên môn vững, nhiệt tình say mê với nghề nghiệp, có trách nhiệm cao trong công tác, nhiều đồng chí là GVDG cấp huyện, cấp tỉnh. Ban giám hiệu nhà trường luôn đoàn kết nhất trí cao trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường. Phong trào thi đua giảng dạy, học tập trong trường ngày càng sôi nổi và đi vào chiều sâu. Hằng năm đều có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT trong công tác quản lý, có ít nhất 95,0% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học (phần mềm phổ cập giáo dục: Quảng ích; Phầm mền SMAS; Phần mềm MISA; Elearning; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối). Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được thành lập, hoạt động theo đúng Điều lệ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được công nhận vững mạnh về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động của địa phương và đều được cấp trên khen thưởng, biểu dương. Chi bộ của nhà trường luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh. 2. Tồn tại, hạn chế Do tình hình địa phương một số xóm xa trung tâm còn đặc biệt khó khăn nên công tác xã hội hóa giáo dục chưa cao phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến học tập của con em mình (HS nghỉ học không lý do), vẫn còn có học sinh bỏ học. Số học sinh ở bán trú đông, CSVC, trang thiết bị phục vụ cho học sinh còn thiếu. Đội ngũ GV đủ về số lượng nhưng năng lực công tác của một số GV còn hạn chế, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy còn thiếu đồng bộ và xuống cấp. Chất lượng học sinh giỏi hàng năm đã tăng nhưng chất lượng giải còn thấp, chưa thật sự ổn định. Một số học sinh có học lực yếu, kém, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, động cơ học tập chưa rõ ràng. Tỷ lệ huy động học sinh sau khi TN THCS vào học THPT còn thấp, việc tuyên truyền, tư vấn về nghề nghiệp và việc làm sau tốt nghiệp THCS chưa đạt hiệu quả cao. 5
- CSVC, trang TBDH, phòng học còn thiếu, chưa có các phòng chức năng, phòng học bộ môn ... một số thiết bị đã xuống cấp, bị hư hỏng sau quá trình sử dụng. 3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo của cán bộ quản lý chưa có nhiều đổi mới, kinh nghiệm chưa nhiều do cán bộ quản lý còn trẻ. Đội ngũ giáo viên thường xuyên biến động, giáo viên chuyển công tác ra huyện ngoài, giáo viên nghỉ thai sản hàng năm, giáo viên hợp đồng còn nhiều, chất lượng giáo viên hợp đồng chưa được đánh giá, một số giáo viên chưa thực sự tâm huyết với công việc, còn tâm lý ngại đổi mới, đi theo lối mòn; công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại chưa có tác dụng thúc đẩy phong trào giáo dục. Nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho giáo dục còn thiếu so với nhu cầu; việc huy động các nguồn lực khác hiệu quả chưa cao. Việc nhận thức của nhân dân, cha mẹ học sinh về công tác giáo dục chưa đầy đủ, chưa quan tâm phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh, còn tư tưởng phó mặc việc học tập của con em cho nhà trường, nhận thức về nghề nghiệp, việc làm sau tốt nghiệp THCS còn hạn chế; một số học sinh chưa xác định rõ mục đích học tập. Do địa bàn quản lý giáo dục rộng trải dài trên 15 km, một số khu dân cư địa hình đi lại khó khăn qua sông, qua suối, nhiều phụ huynh đi làm ăn xa thường xuyên vắng nhà dài ngày, chưa dành nhiều sự quan tâm đến công tác giáo dục, đến cuộc sống sinh hoạt của con cái mình, còn tư tưởng trông chờ, ỷ nại vào chế độ chính sách của nhà nước. Phần thứ hai KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS XÃ THU CÚC GIAI ĐOẠN 2016-2025 I. DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG HỌC SINH CÁC NHÓM TUỔI ĐI HỌC Theo số liệu điều tra phổ cập giáo dục cuối năm 2016: Dự kiến Dự kiến Tăng (+), Giảm (-) Năm Nhóm tuổi năm năm 2016 2016 - 2020 - 2016 - 2020 2025 2020 2025 2025 Tổng dân số trong các nhóm tuổi 3676 3763 3945 +87 +182 +269 đi học (1-21 tuổi) Trong đó: + Từ 01 - 02 tuổi 408 390 380 -18 -10 -28 + Từ 03 - 05 tuổi 609 592 581 -17 -11 -28 + Từ 06 - 10 tuổi 857 995 996 +138 +1 +139 6
- + Từ 11 - 14 tuổi 630 681 819 +51 +138 +189 + Từ 15 - 17 tuổi 475 475 540 0 +65 +65 + Từ 18 - 21 tuổi 697 630 629 -67 -1 -68 Nhận xét đến năm 2025 tỷ lệ trẻ trong độ tuổi từ 6-11 tuổi và từ 14-17 tuổi tăng, do tỷ lệ trẻ trong giai đoạn 2016-2025 vào THCS và THPT tăng so với hiện tại. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS 1. Mục tiêu chung Phát triển giáo dục toàn diện để nâng cao mặt bằng dân trí của nhân dân trong xã, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục thể chất, đạo đức, nhân cách, thẩm mỹ, kỹ năng sống và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia, khu vực và thế giới; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đạt Chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng dạy học; kiên cố hoá và đảm bảo đồng bộ nhằm thực hiện các mục tiêu được đề ra trong Kế hoạch. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu giáo dục học sinh trong tình hình mới. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2025 là căn cứ để UBND xã Thu Cúc, trường THCS Thu Cúc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đạo tạo cho từng năm học và từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể Duy trì ổn định 20 lớp đến năm 2020 và năm 2025, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ban khoa đào tạo, có phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Hàng năm huy động 98% học sinh trở lên hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; 90% học sinh trở lên được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm khá tốt (Hạnh kiểm yếu dưới 2%), trên 45% học sinh xếp loại học lực khá, giỏi (Học lực yếu, kém dưới 5%); tỷ lệ hoàn thành chương trình cấp học, tốt nghiệp THCS đạt 95% trở lên. Duy trì, nâng cao tỷ lệ các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS lên 98%, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Có ít nhất 85% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, GDTX cấp THPT, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề. 7
- 100% phòng học được kiên cố, đồng bộ, đảm bảo nhà trường có đủ phòng học văn hóa, đủ các phòng học bộ môn, phòng thư viện, phòng y tế, khu giáo dục thể chất và trang thiết bị, đồ dùng dạy học. 100% cán bộ quản lý có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu công việc, được đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 85% trở lên. Nhà trường được kiểm định chất lượng giáo dục, đánh giá ngoài đạt cấp độ 3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trong việc tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao khoa học, kỹ thuật phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và địa phương. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Quy mô trường, lớp, học sinh Dự kiến đến Dự kiến đến Nội dung Năm 2016 năm 2020 năm 2025 1. Tổng số lớp 19 20 20 2. Tổng số học sinh 571 630 779 Số học sinh/lớp 30 31 40 Số lớp học năm 2020 là 20, tăng 01 lớp so với năm 2016. Số lớp học năm 2025 là 20, không tăng lớp so với năm 2020. 2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Năm 2020, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là 53 (CBQL: 03, GV: 44; NV: 06). Tỷ lệ 2,2 giáo viên/lớp. Cơ cấu giáo viên theo bộ môn. Môn TS Toán Lý Hóa Sinh Tin Văn Sử Địa NN GDCD CN TD MT AN 44 7 3 2 3 2 7 3 3 5 1 3 3 1 1 Năm 2025, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là 55 (CBQL: 03, GV: 46; NV: 06). Tỷ lệ 2,2 giáo viên/lớp. Cơ cấu giáo viên theo bộ môn. Môn TS Toán Lý Hóa Sinh Tin Văn Sử Địa NN GDCD CN TD MT AN 46 7 3 2 3 2 7 4 4 5 1 3 3 1 1 (Trường đặc thù có học sinh Bán trú ở trong trường) 8
- 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị Về cơ bản số phòng học tại thời điểm phải đáp ứng được nhu cầu tăng lớp, học sinh đến năm 2025, bằng giải pháp bố trí học sinh/lớp tối đa, đảm bảo quy định, đồng thời thay thế, sửa chữa các phòng học xuống cấp, phòng không phù hợp với tình hình thực tế. Xây mới 01 nhà hai tầng 10 phòng (02 phòng học; 08 phòng học bộ môn); sửa chữa 18 phòng học; làm mới 01 phòng truyền thống; 01 nhà để xe giáo viên; 01 nhà để xe học sinh; 01 nhà vệ sinh học sinh; Sửa chữa và xây mới 500m tường rào; cổng biển trường; hoàn thiện sân chơi bãi tập và 01 thư viện ngoài trời. Phần thứ ba GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và thu hút sự tham gia phối hợp của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường và cả hệ thống chính trị địa phương về vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học an toàn” trong mỗi nhà trường. Đổi mới công tác kiểm tra, xử lý vi phạm kịp thời, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong các nhà trường, đổi mới công tác thi đua khen thưởng. 2. Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục nhân cách, kỹ năng sống, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. Nhà trường chủ động chỉ đạo việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân cho học sinh. Kết hợp việc giáo dục đạo đức, văn hóa truyền thống, lịch sử cách mạng của địa phương và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Quan tâm tạo điều kiện về nâng cao ý thức chính trị, tinh thần yêu nước có đủ khả năng và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi, yêu cầu phát triển. Thực hiện áp dụng các chuyên đề đổi mới chương trình giáo dục của cấp học; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Chú trọng các hoạt động lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục nhằm phát triển thể chất và kỹ năng sống cho học sinh; quan tâm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu; đổi mới, tiếp cận và vận dụng có hiệu quả các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo quy định của ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học. 9
- Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các việc giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, đánh giá được sự trưởng thành về phẩm chất và năng lực của người học. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, mũi nhọn duy trì tốt các tiêu chuẩn của trường THCS chuẩn quốc gia. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, bố trí giáo viên có chuyên môn khá giỏi để giảng dạy, đồng thời có cơ chế chính sách ưu đãi, khen thưởng kịp thời đối với giáo dạy giỏi, giáo viên có học sinh có thành tích cao trong học tập. 3. Xây dựng đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Quy hoạch, Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, có hiệu quả cho đội ngũ CBQL, GV trong nhà trường ổn định và chất lượng; Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hàng năm. Có chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực, có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Hàng năm kết hợp các chương trình và các nguồn lực xã hội đầu tư kinh phí xây dựng cở sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học trong nhà trường đảm bảo mức tối thiểu để phục vụ công tác dạy và học. Cải tạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đến trường, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến học, xây dựng xã hội học tập Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể, hội khuyến học trong việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, tiến tới xây dựng xã hội học tập. Phát huy vai trò của các Trung tâm Học tập cộng đồng, coi đó là trường học của nhân dân, là công cụ quan trọng để xây dựng xã hội học tập. Quan tâm đến nhu cầu học tập, tiếp cận kiến thức mới về khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh ....của nhân dân bằng các hình thức chuyển giao hợp lý, hiệu quả. Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm tôn vinh, khen thưởng kịp thời đối với học sinh đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện. Khen thưởng cho giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi các cấp, giáo viên có học sinh đạt giải cao trong trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Quốc gia. 10
- Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Đối với Hiệu trưởng Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2025 tới từng CB, GV, NV trong nhà trường. Niêm yết công khai Kế hoạch phát triển giáo dục trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016 - 2025 trên bản tin trường và tại website Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra. Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách. Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời theo điều kiện thực tế của địa phương. 2. Đối với Phó Hiệu trưởng Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. Lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách. Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đã được phân công. Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. 3. Đối với tổ chuyên môn, tổ văn phòng Theo nhiệm vụ được phân công giúp phó hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể trong tổ. Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Trình BGH phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi tổ phụ trách 4. Đối với giáo viên, nhân viên Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công; Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của BGH; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường; 11
- Trình tổ trưởng, BGH phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và BGH. 5. Đối với các tổ chức đoàn thể trong trường Nắm vững các trọng tâm của kế hoạch phát triển để xây dựng kế hoạch thực hiện của từng đoàn thể. Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường. Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung cho phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2025. 6. Ban đại diện cha mẹ học sinh Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường. Phối hợp với nhà trường giáo dục đạo đức cho học sinh; Bồi dưỡng khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém; Giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; Vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục học; Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tích cực nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện. Trên đây là kế hoạch phát triển giáo dục trường THCS Thu Cúc giai đoạn 2016-2025./. Nơi nhận: - TTĐU, HĐND, UBND xã Thu Cúc HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT; - Ban chỉ đạo XHHT xã; - Chi bộ nhà trường; - Trung tâm học tập cộng đồng; (Đã ký) - Ban Đại diện CMHS trường; - Hội khuyến học xã; - Chi Hội Cựu Giáo chức; Trần Mạnh Dũng - Lưu: VT. XÁC NHẬN CỦA UBND PHÊ DUYỆT XÃ THU CÚC CỦA PHÒNG GD&ĐT (Đã xác nhận) (Đã phê duyệt) 12

