Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2017_2018.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-THCS Tân Phú, ngày 25 tháng 09 năm 2017 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017- 2018 Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT Ngày 08/8/2017 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh phú thọ; Căn cứ văn bản số 272/PGD&ĐT ngày 01/9/2017 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2017-2018; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường, Trường THCS Tân Phú xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: 1.1.Về cơ sở vật chất, tài chính và các ĐK đảm bảo hoạt động giáo dục. Trong đầu năm học 2017 – 2018, hầu hết cơ sở vật chất của trường THCS Tân Phú đều đảm bảo phục vụ nhu cầu dạy và học cơ bản của của giáo viên và học sinh. Các phòng học được lắp đặt hệ thống camera để theo dõi hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh giúp nâng cao chất lượng dạy học và thuận tiện trong công tác quản lý học sinh. Trường có đủ các phòng học, phòng bộ môn, phòng chuyên dụng với các thiết bị, đồ dùng học tập tương đối đầy đủ. Một số trang thiết bị mới được trang bị chất lượng sử dụng còn tốt và hiện đại, đặc biệt là phòng Tiếng anh được trang bị máy tính hiện đại có kết nối Internet, máy chiếu, tai nghe đảm bảo cho học sinh học kết hợp nghe, nhìn nhằm nâng cao chất lượng bộ môn. Trường có hệ thống thư viện, thư viện ngoài trời, thư viện cầu thang, góc lớp với đầu sách tương đối phong phú không những giúp học sinh mở mang thêm tri thức, rèn luyện thói quen đọc sách mà còn giúp các em có thời gian giải trí lành mạnh, bổ ích sau những giờ học căng thẳng. Các lớp chương trình trường học mới hầu hết được trang bị máy chiếu, bàn
- ghế mới, rèm cửa, các tủ sách, góc học tập được bố trí một cách hợp lý, phục vụ hiệu quả cho việc dạy và học đổi mới với các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh Năm học 2017 - 2018 trường có tổng số 38 CB, GV, NV trong đó: + Cán bộ quản lý: 03, trên chuẩn 03. + Giáo viên 34: đạt chuẩn 5/34 = 14,7%. Trên chuẩn 29/34 = 85,3% + Nhân viên: 01 đồng chí, trên chuẩn 01. Đội ngũ cán bộ giáo viên được bố trí đảm bảo đủ về mặt bằng lao động, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác giảng dạy trên lớp cũng như bồi dưỡng HSG, HSNKvà trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có tinh thần đoàn kết, nhất trí cao, thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Giáo viên ổn định tư tưởng và yên tâm trong công tác. Trong năm học này trường THCS Tân Phú có tổng số 13 lớp học trong đó: 3 lớp 6; 3 lớp 7; 4 lớp 8; 3 lớp 9. Quy mô học sinh có tổng số 406 học sinh, trong đó: lớp 6: 110 học sinh; lớp 7: 93; lớp 8: 110 học sinh; lớp 9: 93 học sinh. Tỷ lệ huy động học sinh lớp 6 ra lớp đạt 100,0%. Quy mô lớp, học sinh khá cân đối, mỗi lớp có từ 26 -37 học sinh thuận tiện cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Học sinh phần lớn thuộc địa bàn xã Tân Phú, là một xã trung tâm của huyện, các em có trình độ nhận thức tương đối tốt, ngoan, có ý thức học, có đầy đủ sách,vở, đồ dùng cho việc học tập. Đây cũng là thuận lợi lớn của trường so với các xã miền núi khác trong địa bàn huyện, nắm bắt được lợi thế này trường THCS Tân Phú đã phát huy tốt, xây dựng kế hoạch, đề ra những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Trong những năm gần đây trường THCS Tân Phú luôn được HĐND, UBND Huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Sơn và các ban ngành đoàn thể của huyện, xã quan tâm, chỉ đạo và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Trường luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt, sát sao, sự chỉ đạo kịp thời của PGD&ĐT Tân Sơn về công tác chuyên môn và các hoạt động giáo dục. Các khu dân cư cũng đóng vai trò tích cực trong việc vận động, rà soát các đối tượng trong độ tuổi ra lớp. Nhà trường luôn duy trì tốt mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Có sự liên lạc thường xuyên qua phần mềm sổ liên lạc điện tử Smas, thông báo trực tiếp, thường xuyên cho phụ huynh tình hình học tập, kết quả các môn, ý thức rèn luyện đạo đức của các em, để từ đó cùng với gia đình giáo dục các em. Nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường hoạt động sôi nổi và hiệu quả, có sự hỗ trợ về kinh phí học tập, nhằm đảm bảo nhu cầu về điện, nước uống, gửi xe ... trang bị cho các em các thiết bị, đồ dùng học tập mới nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. 1
- 2. Khó khăn. Thiết bị phục vụ cho dạy học còn thiếu, xuống cấp nhiều, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học, đặc biệt là trong việc xây dựng mô hình THM. Do đặc thù trường đóng trên địa bàn miền núi nên mặt bằng dân trí chưa cao, sự quản lý, giáo dục của một số gia đình đối với con em còn lỏng lẻo, thiếu sự quan tâm, phần nào ảnh hưởng tới công tác dạy và học. Một số giáo viên trình độ tin học còn hạn chế nên ảnh hưởng tới việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Một số giáo viên trẻ, mới tuyển dụng kinh nghiệm giảng dạy còn ít phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017 1. Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh Khối Chỉ tiêu được giao Thực hiện Ghi chú lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS Tăng: 24 học sinh(MT chuyển 6 3 69 3 93 đến học) 7 4 112 4 111 Giảm: 01 (Chuyển THCS M Đài) Tăng: 02 (Chuyển đến), giảm 1 8 3 104 3 105 (Chuyển đi). Giảm: 02(Chuyển 01 Vtrì; 01 9 3 84 3 82 Vĩnh Tường) Tổng 13 369 13 391 Tăng 22 học sinh * Đối với lớp 6 mô hình trường học mới Kết quả học tập Có nội dung chưa Khối Hoàn thành tốt Hoàn thành hoàn thành SL TL % SL TL % SL TL % 6 9 9.7 84 90.3 0 0 *Đối với lớp 7,8,9: Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 7 17 15.5 48 43.6 45 40.9 0 0 0 0 8 12 11.9 34 33.7 55 54.5 0 0 0 0 9 15 18.3 35 42.7 32 39.0 0 0 0 0 Tổng 44 14.9 117 39.5 132 44.6 0 0 0 0 3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm * Đối với lớp 6 mô hình trường học mới: 93 học sinh 2
- Năng lực Phẩm chất Cần cố Khối Tốt Đạt Tốt Đạt Cần cố gắng gắng SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6 44 47.3 49 52.7 0 0 79 85.0 14 15.0 0 0 * Đối với lớp 7, 8, 9: 296 học sinh Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL % 7 101 90.99 36 12.16 11 3.72 0 0 8 76 73.79 8 7.21 2 1.8 0 0 9 72 87.8 20 19.42 7 6.8 0 0 Tổng 249 84.1 8 9.7 2 2.2 0 0 4. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1 HSG cấp huyện các môn VH Nhất: 03; nhì: 08; ba:15; KK: 22 2 HSG cấp tỉnh các môn văn hóa Ba: 01; KK: 01 3 Thi giải Toán qua Intrernet.... Cấp huyện:07; cấp tỉnh: 02 4 Thi Vật lý qua Intrernet.... Huyện:14; Tỉnh: 09; Quốc gia: 01 5 Thi T.A qua Intrernet (IOE) Cấp huyện: 09 6 Thi T.A thông minh TT OSE Cấp huyện: 01 7 Thi sáng tạo KHKT Cấp huyện: 01 8 Thi vận dụng KT liên môn Cấp huyện 02; cấp tỉnh:01 9 Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt100%(G:18,3%;Khá:42,7%;TB;39,0%) 5. Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia Năm đạt Duy trì chuẩn 2011 (Công - Tiếp tục củng cố duy trì nâng cao 5 tiêu chuẩn theo quy định tại nhận lại 2016) Thông tư 47/ BGD&ĐT 6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài (nếu đã được ĐGN) Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 35/36 3 Tháng 12/2014 29/36 I 7. Công tác phổ cập giáo dục Xã Tân Phú đã hoàn thành chương trình Phổ cập GD mức độ 2, đã và đang tiếp tục duy trì để nâng cao chất lượng các tiêu chí, tiến tới nâng nên mức độ 3. 3
- 8. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2016-2017 8.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Tân Phú Tập thể lao động xuất sắc Tổ khoa học XH Không Tổ khoa học TN Không Tổ văn phòng Không Cá nhân (CBQL, GV, CSTĐ tỉnh: 0; CSTĐCS: 04; LĐTT:14; Bằng khen NV) của Chủ tịch UBND tỉnh 02; 8.2. Một số thành tích khác - Hội thi GVDG cấp huyện: Đạt 06 giáo viên. - Hội thi GVDG cấp tỉnh: Đạt 01 giáo viên - Thực hiện phong trào thi đua và các cuộc vận động: Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ có hiệu quả cao các phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành, cơ quan cấp trên. - Hội khỏe phù đổng: Cấp huyện đạt HCV: 04; HCB: 03; HCĐ: 04; Cấp tỉnh đạt: HCV 01; HCĐ 02. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2017-2018 I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Đổi mới công tác quản lí giáo dục. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí, triển khai tuyên truyền có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05 về việc tiếp tục “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ”. “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kĩ năng sống cho học sinh. Xây dựng kế hoạch năm học và hướng phấn đấu cụ thể, phân công giáo viên đúng chuyên môn nghiệp vụ, hợp lí và các mảng công việc cho NV phụ trách. Chỉ đạo nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm tra, xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể hợp lý, kiểm tra toàn diện 12/34 = 35,3%, kiểm tra chuyên đề 34/34 = 100% số giáo viên trong đơn vị. Thực hiện “3 công khai”: + Công khai cam kết chất lượng giáo dục: Nhà trường thực hiện giao ước thi đua trong Hội nghị CC- VC ngày 20 tháng 9 năm 2017 cụ thể: - Giáo viên, GVCN lớp với Hiệu trưởng (Cam kết chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn). - BCH công đoàn với Hiệu trưởng: Thực hiện quy chế dân chủ; phối hợp các hoạt động chính trị trong nhà trường. 4
- - Thực hiện công tác tuyển sinh lớp 6 đúng theo quy chế, được thông báo rộng rãi kịp thời. Thông tin về biên chế năm học, chương trình giáo dục cho năm học mới đến toàn thể phụ huynh thông qua kỳ hội nghị CMHS đầu năm. + Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục: Công khai đầy đủ trước đội ngũ CB,GV,NV, phụ huynh về CSVC, phòng học, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên được phân công, công khai rõ ràng trong cơ quan có niêm yết bằng bảng phân công. + Công khai thu, chi tài chính: Họp BĐDCMHS, HĐT và cơ quan, xây dựng kế hoạch thu chi và thông báo các khoản đóng góp, vận động tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cụ thể đến phụ huynh học sinh qua hội nghị ban đại diện CMHS đầu năm học. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo định kỳ qua mạng, bằng văn bản từ nhà trường tới cơ quan cấp trên và Phòng giáo dục Đào tạo. Thực hiện đủ, đúng và đảm bảo các chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên và học sinh. Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong cơ quan giải quyết triệt để những thắc mắc, khiếu nại của giáo viên, nhân viên, học sinh và PH học sinh. Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương đầu tư CSVC, mở rộng khuôn viên, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương, các khu dân cư để tuyên truyền vân động HS ra lớp đảm bảo duy trì sĩ số học sinh các năm học. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, ứng dụng thường xuyên và liên tục trong giảng dạy. Quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 31/2016/UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện biên chế năm học, kiểm tra đột xuất các hoạt động chuyên môn, kiểm tra chuyên đề đối với giáo viên. Xây dựng chương trình, kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc kiểm tra giáo viên. Công tác thu - chi: Xây dựng qui chế quản lý cơ sở vật chất, chi tiêu nội bộ, đảm bảo đúng nguyên tắc thu - chi tài chính theo quy định của ngành. Xác lập các loại sổ quản lý tài chính, bảo đảm đủ và kịp thời cho công tác giáo dục. Thực hiện chế độ kiểm tra công tác quản lý tài chính. 2. Tổ chức và hoạt động giáo dục. 2.1. Các phong trào: Kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động, phân công trách nhiệm cho các thành viên phụ trách các mảng công việc. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong CB, GV, HS và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của các cuộc vận động và các phong trào được phát động. Tổ chức 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia ký cam 5
- kết thực hiện các cuộc vận động và các phong trào: Đẩy mạnh học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cam kết thực hiện an toàn giao thông, cam kết không dạy thêm học thêm ngoài nhà trường. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể kết quả thực hiện từng tiêu chí của các cuộc vận động và các phong trào thi đua hàng tháng, hàng kỳ. 2.2. Công tác PCGD: Tham mưu để kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, bố trí giáo viên phụ trách PCGD các khu xóm cập nhật thường xuyên các đối tượng trong độ tuổi phổ cập và số lượng đối tượng khai sinh, khai tử để cập nhật điều chỉnh bổ xung kịp thời số liệu phổ cập. Thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo kịp thời các số liệu PCGD. Tích cực huy động các đối tượng trong diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh. Thực hiện quản lý PCGD THCS theo Hệ thống thông tin điện tử. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; vận động học sinh ra lớp, củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS, hoàn thành số liệu điều tra PCGD bậc trung học, giữ vững tiêu chuẩn PCGD trung học. 2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục: Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc đẩy mạnh học tập và làm theo Tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành; góp phần nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. * Các giải pháp: Đối với học sinh: Chú trọng hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu; tăng cường tổ chức cho học sinh học tập, nghiên cứu, làm việc theo nhóm; khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để học sinh nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kiến thức đã học trong thực tế. Tổ chức khảo sát chất lượng, phân loại đối tượng học sinh, chia lớp theo kết quả khảo sát để có kế hoạch dạy học cụ thể cho từng lớp, có kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà. Tiến hành chọn lọc, thành lập đội tuyển, xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng HSG, năng khiếu. Phân công giáo viên có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết để bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu. Đối với giáo viên: Thực hiện tốt Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa XII về 27 biểu hiện suy thoái tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, thể chất, tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng 6
- chống tội phạm, bạo lực và các tệ nạn xã hội. Thực hiện chương trình, sách giáo khoa, xây dựng các chuyên đề đảm bảo nội dung chuẩn kiến thức kỹ năng đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập. Chỉ đạo tuyên truyền công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, dự giờ thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn thường kỳ theo hướng đổi mới. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý học sinh. Đẩy mạnh công tác kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện chuyên môn đối với các đoàn thể, tổ chuyên môn và từng giáo viên. Xây dựng các chuyên Hội thảo về bồi dưỡng HSG, HSNK cụ thể theo từng tháng, từng tuần, thiết kế giáo án cho các buổi bồi dưỡng để đem lại hiệu quả cao nhất, nâng cao chất lượng mũi nhọn. 2.4. Đổi mới công tác chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học định kỳ ít nhất 2 lần trên tháng (chia đều cho hai tổ) mỗi tháng một đến hai bộ môn báo cáo. Định hướng, đề xuất và tạo điều kiện để giáo viên tham gia đi học nâng cao trình độ chuyên môn, động viên khuyến khích giáo viên tích cực tham gia dự giờ đồng nghiệp theo kế hoạch và đột xuất. Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ Năm Chức Trình độ đào tạo Stt Họ và tên sinh danh CMNV LLCT QLGD Tin học 1 Đinh Trung Kiên 1974 H trưởng ĐH Toán TC ĐHQL Chứng chỉ B 2 Nguyễn Thị Hường 1979 PH trưởng ĐH Văn TC C chỉ Chứng chỉ B 3 Phạm Xuân Hùng 1982 PH trưởng Th.S Lý Chứng chỉ B1 4 Nguyễn Thị T Quỳnh 1993 TKHĐ ĐH Địa Chứng chỉ B 5 Nguyễn Đức Huấn 1979 TT tổ XH ĐH Địa Chứng chỉ B 6 Nguyễn Minh Đại 1974 TT tổ TN ĐH Toán Chứng chỉ B 7 Phùng Xuân Quảng 1984 TBTT ĐH Tin TC 8 Vũ Văn Hiếu 1981 TPT ĐH TD Chứng chỉ B 9 Nguyễn Huy Hoàng 1992 BT ĐTN ĐH Toán Chứng chỉ B 10 Trần Quốc Huy 1990 TP tổ TN ĐH Sinh Chứng chỉ B 11 Phạm Thị Tuyết 1991 TP tổ XH ĐH Văn Chứng chỉ B 12 Bùi Huy Khoa 1979 Giáo viên ĐH Hóa TC C chỉ Chứng chỉ B 13 Hoàng Phương Thảo 1988 Giáo viên ĐH Sử Chứng chỉ B 14 Nguyễn Thị Khải 1964 Giáo viên CĐ Văn Chứng chỉ B 7
- 15 Dương Thế Hòa 1977 Giáo viên CĐ NN Chứng chỉ C1 16 Phạm Thị Hương 1978 Giáo viên ĐH Văn Chứng chỉ B 17 Vũ Thị Thanh Bình 1977 Giáo viên ĐH Nhạc Chứng chỉ B 18 Hà Thị Thu Hường 1986 Giáo viên ĐHGDCD Chứng chỉ B 19 Cao Thị Thu Hường 1990 Giáo viên ĐH Địa Chứng chỉ B 20 Đặng Hoàng Lan 1991 Giáo viên Th.S NN Chứng chỉ B 21 Nguyễn Thị Hằng 1985 Giáo viên ĐH MT Chứng chỉ B 22 Hà Thị Thúy Hường 1988 Giáo viên ĐH NN Chứng chỉ B 23 Nguyễn Ngọc Lam 1993 Giáo viên ĐHSP Sử Chứng chỉ B 24 Phan Thị Thúy 1981 Giáo viên CĐSP NN Chứng chỉ B2 25 Nguyễn Đức Thiện 1981 Giáo viên ĐHKTCN Chứng chỉ B 26 Hà Thị Hồng Nhung 1988 Giáo viên ĐH Sinh Chứng chỉ B 27 Nguyễn Thị K Dung 1981 Giáo viên ĐHKTNN Chứng chỉ B 28 Phùng Thị Huyền 1990 Giáo viên Th.S Toán Chứng chỉ B 29 Nguyễn Thị Thao 1968 Giáo viên ĐH Vật lí Chứng chỉ B 30 Hà Thị Quỳnh Nga 1988 Giáo viên ĐHKTCN Chứng chỉ B 31 Lê Thị San 1973 Giáo viên CĐKTNN Chứng chỉ B 32 Chử Ngọc Cường 1981 Giáo viên ĐH TD Chứng chỉ B 33 Nguyễn Thị Thu Hà 1986 Giáo viên ĐHCNTT Chứng chỉ B 34 Phan Thị Vân Anh 1983 Giáo viên ĐH Hóa Chứng chỉ B 35 Hà Thị Hải 1985 Giáo viên CĐGDCD Chứng chỉ B 36 Trần Thị Thanh 1982 Giáo viên ĐH MT Chứng chỉ B 37 Phan Mai Trang 1995 Giáo viên ĐH Toán Chứng chỉ B 38 Kha Thị Hiền 1985 Kế toán ĐH KT Chứng chỉ B * So với định biên còn thiếu: Không; thiếu: 02 nhân viên (gồm: 01 NV Thư viện, 01 NV Y tế) 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ Tự nhiên 19 TT: 01; TP: 01; GV: 17 (BC: 19) Tổ Xã hội 18 TT; 01; TP: 01; GV: 16 (BC: 18) Tổ Văn phòng 02 TT:01; TP:01; ( BC: 01; HĐ:01) 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 03 100% Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực Không hoàn thành NV Hoàn thành XS nhiệm vụ 32/35 91,4% Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 3/35 8,6% (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ Không hoàn thành NV 8
- 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Xuất sắc Khá Trung bình Yếu Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 3 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 31 91,2 3 8,8 0 0 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch (số lượng) 1 Đào tạo trên chuẩn 2 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 5 3 Bồi dưỡng chính trị 3 4 Bồi dưỡng CM, NV cho GV 34 5 Bồi dưỡng thường xuyên 38/38 2. Kế hoạch tuyển sinh và phân chia khối, lớp 2.1. Kế hoạch tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Thực hiện Khối lớp So với năm trước Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 3 89 3 110 Tăng 21 học sinh 7 3 93 3 93 Tăng, giảm 0 8 4 111 4 110 Giảm 01 học sinh 9 3 105 3 94 Giảm 11 học sinh Tổng 13 398 13 407 Tăng 9 học sinh 2.2. Phân chia khối, lớp Ghi chú Số STT Lớp Giáo viên CN (Diện chính sách, HS có HS hoàn cảnh khó khăn) 1 6A 37 Phan Thị Vân Anh CS: 5; HCKK: 1 2 6B 37 Trần Thị Thanh CS: 10; HCKK: 2 3 6C 36 Nguyễn Thị K Dung CS: 10; HCKK: 3 4 7A 29 Nguyễn Ngọc Lam CS: 5; HCKK: 1 5 7B 32 Cao Thị Thu Hường CS: 18; HCKK: 2 6 7C 32 Vũ Thị Thanh Bình CS: 14; HCKK: 2 7 8A 29 Hà Thị Quỳnh Nga CS: 5; HCKK: 2 8 8B 28 Lê Thị San CS: 13; HCKK: 0 9 8C 26 Hà Thu Hường CS: 9; HCKK: 2 10 8D 27 Phan Mai Trang CS: 5; HCKK: 1 11 9A 31 Nguyễn Thị Thu Hà CS: 12; HCKK: 3 12 9B 32 Bùi Huy Khoa CS: 13; HCKK: 1 13 9C 30 Hoàng Phương Thảo CS: 5; HCKK: 1 3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục. 3.1. Đối với lớp thực hiện chương trình hiện hành. 9
- a. Xếp loại học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 8 10 9,1 44 40,0 55 50,9 0 0 0 0 9 8 8,8 36 39,6 47 51,6 0 0 0 0 Tổng 18 9,0 80 39,8 102 51,2 0 0 0 0 b. Xếp loại hạnh kiểm Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL % 8 100 90,9 8 7,3 2 1,8 0 0 9 74 79,6 17 18,3 2 2,1 0 0 Tổng 174 85,7 25 12,3 4 2,0 0 0 3.2. Đối với lớp học theo chương trình trường học mới a. Kết quả học tập Có ND chưa Hoàn thành tốt Hoàn thành Khen thưởng Khối hoàn thành SL % SL % SL % SL % 6 23 20,9 87 79,1 0 0 23 20,9 7 13 14,0 80 86,0 0 0 13 14,0 Tổng 36 17,7 167 82,3 0 0 36 17,7 b. Năng lực Tốt Đạt Cần cố gắng Khen thưởng Khối SL % SL % SL % SL % 6 39 35,5 71 64,5 0 0 39 35,5 7 44 47,3 49 52,7 0 0 44 47,3 Tổng 83 40,9 120 59,1 0 0 83 40,9 c. Phẩm chất Cần rèn luyện Tốt Đạt Khen thưởng Khối thêm SL % SL % SL % SL % 6 90 81,8 20 18,2 0 0 90 81,8 7 77 82,8 16 17,2 0 0 77 82,8 Tổng 167 82,3 36 17,7 0 0 167 82,3 * Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà: - Khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại trình độ học sinh, phân lại lớp để từ đó giáo viên bộ môn có kế hoạch, giáo án, bài kiểm tra riêng cho từng lớp, đối với những lớp có nhận thức tốt hơn cần nâng cao, mở rộng kiến thức. Đối với các lớp nhận thức còn chậm giáo viên cần dạy kĩ kiến thức cơ bản, đảm bảo 10
- mọi học sinh đều được quan tâm. Đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng, quan tâm đến những học sinh có học lực yếu. - Phối hợp tốt giữa giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm thăm nắm tình hình, điều kiện, hoàn cảnh gia đình từng học sinh để có biệt pháp giáo dục, động viên, khuyến khích kịp thời... - Chỉ đạo phối hợp với Đoàn thanh niên, TPT đội tổ chức các hoạt động giữa giờ như đọc sách, vui chơi, thể dục nhịp điệu...... tạo bầu không khí lành mạnh, an toàn, thân thiện để học sinh học tốt hơn. 4. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1 HSG cấp huyện các môn văn hóa 60 học sinh 2 HSG cấp tỉnh các môn văn hóa 8 học sinh 3 Thi sáng tạo KHKT Cấp huyện (02) ; cấp tỉnh (01); 4 Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt:100%(G:8,8%;K:39,6%;Tb:51,6%) * Chỉ tiêu cụ thể: Cấp huyện Cấp huyện Tổ Tổng Tổng Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Tự nhiên 3 10 7 2 22 3 1 4 Xã hội 4 15 19 38 1 3 4 Cộng 3 14 22 21 60 0 0 4 4 8 * Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn: - Phân công giáo viên có trách nhiệm, có năng lực, nhiệt tình và có kinh nghiệm bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, HSNK. - Khảo sát chất lượng, xây dựng đội tuyển và đi vào bồi dưỡng ngay đầu năm học. - Xây dựng kế hoạch ôn tập từng tháng, từng tuần cụ thể, xác định mục tiêu cần đạt được cho mỗi buổi và thực hiện nghiêm túc kế hoạch. - Tập chung dạy, ôn luyện kiến thức cơ bản trước, sau đó đi vào dạy các chuyên đề nâng cao. - Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, động viên học sinh để học sinh có tinh thần thoái mái, vui vẻ trong quá trình ôn luyện, bồi dưỡng. - Thường xuyên học hỏi kinh nghiệm ôn luyện từ đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường. Nắm bắt kịp thời các thông tin từ lãnh đạo cấp trên để có kế hoạch điều chỉnh nội dung, thời lượng ôn luyện một cách phù hợp. - Sưu tầm tư liệu trên các trang mạng, sưu tầm đề thi từ các cuộc thi HSG, HSNK trong và ngoài tỉnh để bổ sung vào tài liệu bồi dưỡng. - Khảo sát định kỳ 1 lần/tháng để đánh giá, nắm bắt, điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp hơn. 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học 5.1. Thực hiện chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý 11
- hành chính của chính quyền địa phương Thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương Thực hiện và triển khai đầy đủ, nghiêm túc các Văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp Đảng ủy, thực hiện đúng, tốt nội quy, quy định của cơ quan và của chính quyền địa phương nơi cư trú. 5.2. Đổi mới phương pháp dạy học. Tiếp tục thực hiện mô hình trường học mới với khối 6 và khối 7, chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tăng cường hoạt động theo nhóm, khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 8 và lớp 9 thực hiện xây dựng các chủ đề dạy học một cách hợp lí và khoa học căn cứ trên tình hình thực tế, chuẩn kiến thức kỹ năng và chương trình giáo dục phổ thông, trên cơ sở đó khắc phục những hạn chế của sách giáo khoa một cách khoa học và phù hợp với thực tiễn. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá môn Tiếng anh cấp THCS theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020”. Tăng cường các hoạt động dạy học tích hợp, đưa các kiến thức vào thực tế cuộc sống, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn. Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm khoa học kỹ thuật trên trường học trực tuyến. Tiếp tục tích hợp các nội dung: Tư tưởng HCM, QPAN, chủ quyền biển đảo, GDDS, GD bảo vệ môi trường, GD ứng phói với biến đổi khí hậu, vào các bộ môn tương ứng. Bên cạnh việc đổi mới các hình thức và phương pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phát huy năng lực của học sinh cần cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học, phát huy được tính tích cực chủ động cho học sinh. Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh, tăng cường xây dựng các câu hỏi kiểm tra theo hướng mở, vận dụng kiến thức vào thực tế, tìm tòi mở rộng kiến thức. Bên cạnh đó, hướng dẫn và khuyến khích học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và bạn cùng nhóm, cùng lớp trong quá trình học tập. 5.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Tiếp tục tổ chức và tăng cường các hoạt động ngoại khóa: tư vấn sức khỏe học đường, tư vấn tâm lí, giáo dục giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình thông qua các giờ hoạt động tập thể, các sân chơi để rèn các kỹ năng sống cho học sinh. Tổ chức dạy học hướng nghiệp cho học sinh khối 9, tổ chức các sân chơi tìm hiểu và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường nhằm tổ chức tốt các hoạt động bảo vệ môi trường, lớp học, nhà trường. xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn. Nêu cao tinh thần giữ gìn vệ sinh môi trường học tập cho học sinh, tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường xung quanh trường học, đường xá và khu chợ vào các ngày Chủ nhật xanh. Xây dựng 12
- lớp học thân thiện với môi trường, thư việc góc lớp, thư viện ngoài trời nhằm tăng cường tinh thần bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn môi trường tự nhiên và môi trường học tập. Xây dựng kế hoạch chăm sóc các di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa của địa phương; chăm sóc và vệ sinh Đài tưởng niệm các anh Hùng liệt sĩ. Tham gia các hoạt động tưởng niệm vào các ngày lễ lớn, tổ chức các hoạt động chăm sóc, thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng. 5.4. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS của địa phương. Xã Tân Phú đã hoàn thành chương trình mục tiêu PC xóa mù chữ, PC THCS đã và đang duy trì nâng cao chất lượng, phấn đấu hoàn thành chương trình mục tiêu PCTHPT giai đoạn 2016 – 2020, nâng PCGD THCS lên chuẩn mức độ 3. 5.5. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền; Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo quy định của các cấp quản lý giáo dục. Quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT. Quyết định số 31/2016 /UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu 3 buổi/tuần; Tổ chức dạy thêm, học thêm 3 môn Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh 3 buổi/ tuần, bố trí giáo viên bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh yếu, kém 1 buổi/tuần. 5.6. Công tác giáo dục pháp luật; đảm bảo ATGT, an ninh trật tự; phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường Phối hợp với đội Giao thông công an huyện Tân Sơn tổ chức giáo dục pháp luật, luật an toàn giao thông cho học sinh trong giờ ngoại khóa. Xây dựng kế hoạch, kí cam kết đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, xây dựng đội tự quản học sinh để đảm bảo ATGT khi tan trường. Xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phòng chống các thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường 5.7. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban giám hiệu chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và hiệu quả nội dung giáo dục địa phương theo văn bản số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/07/2008 *Thực hiện tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong một số môn học và hoạt động giáo dục. Đầu năm học Ban giám hiệu chỉ đạo việc tích hợp GDBVMT vào các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, GDCD, Vật lí, Sinh học và công nghệ phù hợp với chủ 13
- đề bài học qua đó đã nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Tích hợp giáo dục quốc phòng an ninh vào các môn Địa Lý, Âm nhạc, Ngữ Văn 5.8. Hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, phân luồng HS sau TN THCS: Thực hiện tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 vào các buổi chiều (1 lần/ tháng). Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của TTGDNN – GDTX phối hợp với Phòng GD&ĐT Tân Sơn, thực hiện dạy nghề cho học sinh lớp 8 bắt đầu từ ngày 18/9/2017 đến ngày 03/3/2018. 5.9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng Website trường - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT; - Có ít nhất 95,0% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; - Thực hiện sinh hoạt chuyên môn trên Trường học kết nối, đưa bài lên thường xuyên và có trao đổi giữa cán bộ, giáo viên trong và ngoài nhà trường. - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định (phần mềm phổ cập giáo dục: Quảng ích; Phầm mền SMAS; Phần mềm MISA; Elearning; tăng cường các hoạt động sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối). - Tiếp tục xây dựng Website nhà trường, đưa tin, bài, hình ảnh nhà trường lên Website. 5.10. Tổ chức hoạt động thư viện Phối hợp với BGH, GVCN, BCH Đoàn đội, giáo viên bộ môn kiểm tra số sách giáo khoa của học sinh, đảm bảo 100% học sinh và giáo viên có đủ sách phục vụ công việc học tập và giảng dạy, nghiên cứu. Tổ chức phục vụ giáo viên và học sinh đọc tìm hiểu sách bổ trợ trực tiếp cho công tác giảng dạy và học tập. Tích cực tuyên truyền, giới thiệu sách, cổ vũ phong trào đọc sách tới toàn thể học sinh trong nhà trường bằng việc mở rộng không gian thư viện tới các lớp, thành lập thư viện ngoài trời, thư viện cầu thang. 5.11. Sử dụng thiết bị dạy học Sử dụng hiệu quả những thiết bị được cấp, mới mua, tổ chức phát động tự làm đồ dùng dạy học, tham mưu với các cấp bổ sung kinh phí mua mới để bổ sung vào các phòng bộ môn.. 5.12. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong nhà trường đặc biệt với PHHS để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, giữ gìn, phát huy và bảo vệ nét đẹp truyền thống văn hóa của địa phương. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc học của học sinh. 5.13. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo Tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với đặc thù của ngành thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. 14
- Mỗi CB, GV, CNV đều đăng ký nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua học tập chuyên đề năm 2017 là phòng chống suy thoái, tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ, một cách thiết thực phù hợp với nhiệm vụ được giao trong năm học và có một nội dung đổi mới trong dạy và học, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống lương tâm nghề nghiệp,xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và trách nhiệm. 5.14. Tổ chức các hội thi * Hội thi cho giáo viên: + Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: BGH phối hợp với chuyên môn xây dựng kế hoạch thi GVG cấp trường ngay từ đầu năm học; Ra quyết định thành lập ban giám khảo đảm bảo khách quan, công bằng; Tổ chức biên soạn đề thi gắn với việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, nhiệm vụ chuyên môn của năm học. Dự kiến thời gian thi bắt đầu từ 06/11/2017- 18/11/2017. + Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 326/PGD&ĐT ngày 21/9/2017 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn về việc tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi năm học 2017 – 2018; thi 5 môn văn hóa bao gồm: Ngữ văn; GDCD; Toán; Công nghệ; Mỹ thuật. + Thi ứng dụng CNTT: Kết hợp thi với cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp trường nhằm phát hiện thêm những nhân tố mới trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học.Từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. + Thi làm đồ dùng dạy học: BGH chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch thi làm đồ dùng dạy học trong các tổ chuyên môn ngay từ đầu năm học. Sản phẩm được nghiệm thu theo từng giai đoạn cho phù hợp với kế hoạch dạy học mà GV đã xây dựng. * Hội thi cho học sinh: - Hội khỏe Phù đổng cấp trường: Chỉ đạo chuyên môn phối hợp với Tổng phụ trách đội, Đoàn thanh niên, các giáo viên dạy môn Thể dục xây dựng kế hoạch và triển khai thi HKPĐ cấp trường tập trung vào các môn thế mạnh của trường như Điền kinh, Cầu lông, Bắn nỏ, Cờ vua, bóng bàn, vào dịp 26/3. Tổ chức trao giải thưởng vào cuối mỗi đợt thi đua và cuối năm học. - Hội khỏe Phù đổng cấp huyện, tỉnh: Tham gia thi đấu các môn: Bóng đá, Điền kinh, Bóng bàn, Bơi, Cầu lông. - Thi văn nghệ, TDTT: Tổ chức các cuộc thi văn nghệ, hát Xoan, TDTT vào các dịp lễ lớn như: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh - Thi trò chơi dân gian: Tổ chức các trò chơi dân gian đối với tất cả các khối lớp trong nhà trường. Đặc biệt chú ý việc đưa các trò chơi mang đậm nét văn hóa của Phú Thọ. - Giao lưu: Tổ chức giao lưu bóng chuyền hơi, bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền da với các trường học trong và ngoài xã. 5.15. Công tác kiểm tra nội bộ - Kiểm tra toàn diện 12/34 GV, tỉ lệ 35,3%; - Kiểm tra chuyên đề 34/34 GV, tỉ lệ 100% 6. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 6.1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học 15
- STT Nội dung Số tiền (nghìn đồng) 1 Nguồn thu huy động từ các tổ chức, cá nhân . 245,110,000 2 Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa.. 245,110,000 Chi hoạt động chuyên môn (chăm sóc, nuôi dưỡng, 3 0 giáo dục, CMNV ) 6.2. Quản lý các đề án, dự án (nếu có) : Không. 6.3. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng (có hay Kế hoạch xây dựng không có, SL, M2) (cụ thể công việc) 1 Diện tích đất 10.398m2 Duy trì hiện trạng Có 01 cổng trường; có Sửa chữa nâng cấp Cổng 3 Cổng trường, tường rào tường rào: 540m2. trường, sơn lợp ngói đỏ. Có 03 giếng nước: 02giếng Khoan 01 Giếng mới. Nguồn nước sạch, hệ khơi; 01 giếng khoan; có 4 Tu bổ hệ thống cống rãnh thống cống rãnh hệ thống rãnh thoát nước thoát nước thường xuyên. hợp vệ sinh. 5 Sân chơi, bãi tập Có 02 sân DT 2.500m2 Duy trì hiện trạng Sửa chữa hệ thống điện 6 Phòng học 13 phòng; DT 702m2 một số lớp tháng 9/2017 7 Bàn ghế học sinh 196 bộ Duy trì hiện trạng 8 Phòng tin học 2 phòng; DT 108m2 Duy trì hiện trạng 9 Phòng học bộ môn 4 phòng; DT 216m2 Duy trì hiện trạng 10 Phòng Hiệu trưởng 01 phòng, DT 30m2 Duy trì hiện trạng 11 Phòng Phó HT 02 phòng, DT 15m2/Phòng Duy trì hiện trạng 12 Văn phòng 03 phòng; DT 72m2 Duy trì hiện trạng 13 Phòng bộ môn 01 phòng; DT 54m2 Duy trì hiện trạng 14 Phòng thiết bị 01 phòng; DT 18m2 Duy trì hiện trạng 15 Phòng thư viện 01 phòng; DT 54m2 Duy trì hiện trạng 16 Phòng y tế 01 phòng; DT 18m2 Duy trì hiện trạng 17 Phòng truyền thống 01 phòng; DT 54m2 Duy trì hiện trạng 18 Phòng bảo vệ 01 phòng; DT 9m2 Duy trì hiện trạng 19 Khu để xe 03 khu; DT 150m2 Duy trì hiện trạng 20 Nhà vệ sinh cho GV 01 nhà; DT 8m2 Duy trì hiện trạng 01 nhà; DT 32m2 21 Nhà vệ sinh cho học sinh Duy trì hiện trạng Máy tính phục vụ công Bảo dưỡng định kỳ hàng 22 tác chuyên môn của nhà 03 máy tháng trường 36 máy Bảo dưỡng định kỳ hàng 23 Máy tính cho học sinh tháng Bảo dưỡng định kỳ hàng 24 Máy in 05 máy tháng Bảo dưỡng định kỳ hàng 25 Máy photocopy 01 máy tháng 16
- 7. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị dạy học Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Thiết bị, đồ dùng, theo Bảo quản thường xuyên; kiểm kế Đã xuống cấp cuối kỳ có kế hoạch mua sắm trong quy định học kỳ II. Thiết bị máy chiếu 06 Bảo dưỡng định kỳ hàng tháng 8. Xây dựng trường chuẩn quốc gia Tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia và lưu trữ hồ sơ, minh chứng hàng năm theo quy định. 9. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục 9.1. Công tác tự đánh giá: - Duy trì 35/36 tiêu chí đã đạt được ở năm trước; - Phấn đấu đạt thêm 01 tiêu chí gồm: Tiêu chí 4 tiêu chuẩn II thiếu nhân viên y tế; nhân viên Thư viện (Tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ sung nhân viên y tế; nhân viên Thư viện). - Hoàn thành báo cáo TĐG và công bố báo cáo TĐG (lần 1) vào tháng, 12, điều chỉnh bổ sung và công bố báo cáo TĐG (lần 2) vào tháng 3 năm 2018. - Tiếp tục thực hiện cải tiến chất lượng ở tất cả các tiêu chí. 9.2. Đánh giá ngoài: - Tiếp tục duy trì và cải tiến chất lượng các tiêu chí, duy trì và giữ vững cấp độ III. 10. Công tác thi đua, khen thưởng 10.1. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Tân Phú TTLĐ Xuất sắc Tổ Tự nhiên LĐTT Tổ Xã hội LĐTT Cá nhân (CBQL, GV, NV) Bằng khen: 02; CSTĐ: 11; LĐTT: 25 10.2. Các chỉ tiêu khác - GVDG: Cấp trường: 25 giáo viên; Cấp huyện: 10, Cấp tỉnh: 0 giáo viên. III. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Công tác tuyên truyền Tuyên truyền, chỉ đạo đến CB, GV, NV nhà trường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW về việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo"; phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; tuyên truyền tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21 tháng 7 năm 2016 của huyện ủy Tân Sơn về Quy hoạch và phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2025. 2. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà trường, đề cao vai trò trách nhiệm của cá nhân các đầu ngành, phối hợp tốt với các ban ngành trong nhà trường, các tổ chức chính trị xã hội thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, quan tâm đến chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn và công tác xã 17
- hội hóa giáo dục. Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật của Nhà nước như luật an toàn giao thông, luật thuế, luật bảo hiển, luật giáo duc... Tăng cường và đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra; tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất; giải quyết kịp thời kiến nghị khiếu nại của giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh. Tăng cường công tác quản lý nhà trường trong việc công khai thu, chi các khoản tiền ủng hộ tài trợ, các khoản tiền thỏa thuận; thường xuyên thực hiện công khai minh bạch trước các bộ giáo viên và phụ huynh học sinh. Chỉ đạo, giao kế hoạch cho từng tổ chuyên môn chủ động, bám sát, kiểm tra, đôn đốc việc dạy và học của giáo viên và học sinh. Giao chất lượng cho các lớp chủ nhiệm, giáo viên bộ môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá để có các biện pháp chấn chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện nghiêm túc Thông tư 17/2012/TT-BGD của Bộ GD&ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 Ban hành quy định về dạy thêm học thêm, Quyết định số 31/2016/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Quy định cụ thể một số điểm về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Đổi mới PPDH, KT đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học: Khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại học sinh, phân lại lớp để từ đó giáo viên bộ môn có kế hoạch, giáo án riêng cho từng lớp, đối với những lớp có nhận thức tốt hơn cần nâng cao, mở rộng kiến thức. Đối với các lớp nhận thức còn chậm giáo viên cần dạy kĩ kiến thức cơ bản, đảm bảo mọi học sinh đều được quan tâm. Đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng,quan tâm đến những học sinh có học lực yếu. Phối hợp tốt giữa giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm thăm nắm tình hình, điều kiện, hoàn cảnh gia đình từng học sinh để có biệt pháp giáo dục, động viên, khuyến khích kịp thời... Chỉ đạo phối hợp với Đoàn thanh niên, TPT đội tổ chức các hoạt động giữa giờ như đọc sách, vui chơi, thể dục nhịp điệu...... tạo bầu không khí lành mạnh, an toàn, thân thiện để học sinh học tốt hơn. Phân công giáo viên có trách nhiệm, có năng lực, nhiệt tình và có kinh nghiệm bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, HSNK. Khảo sát chất lượng, xây dựng đội tuyển và đi vào bồi dưỡng ngay đầu năm học. Xây dựng kế hoạch ôn tập từng tháng, từng tuần cụ thể, xác định mục tiêu cần đạt được cho mỗi buổi và thực hiện nghiêm túc kế hoạch. Tập chung dạy, ôn luyện kiến thức cơ bản trước, sau đó đi vào dạy các chuyên đề nâng cao. Thường xuyên học hỏi kinh nghiệm ôn luyện từ đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường. Nắm bắt kịp thời các thông tin từ lãnh đạo cấp trên để có kế hoạch điều chỉnh nội dung, thời lượng ôn luyện một cách phù hợp. Sưu tầm tư liệu trên các trang mạng, sưu tầm đề thi từ các cuộc thi HSG, HSNK trong và ngoài tỉnh để bổ sung vào tài liệu bồi dưỡng. Khảo sát định kỳ 1 lần/tháng để đánh giá, năm bắt, điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp hơn. 18
- 4. Thực hiện công bằng trong giáo dục Thực hiện công bằng trong giáo dục thông qua việc chỉ đạo, triển khai tới 100% CB, GV, NV và học sinh các chỉ tiêu GD của nhà trường. Thực hiện công bằng trong phân công nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện công bằng trong kiểm tra đánh giá đảm bảo phát triển năng lực học sinh. Quan tâm làm tốt công tác phát triển Đảng trong nhà trường; tham mưu cử cán bộ trong quy hoạch tham gia các lớp Trung cấp lý luận chính trị, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. Nghiêm túc thực hiện việc đánh giá CBQL,GV theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GDĐT về Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở, giáo viên Trung học phổ thông. Đánh giá học sinh theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo và các văn bản đánh giá học sinh theo mô hình trường học mới. 5. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ. Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ, thường xuyên quan tâm chỉ đạo và thành lập câu lạc bộ tiếng anh trong nhà trường, tổ chức và chỉ đạo tốt các hoạt động và sinh hoạt trao đổi chuyên môn nghiệp vụ theo nhóm chuyên môn thường xuyên. Chỉ đạo và triển khai việc đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc theo quy định của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT. 6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục Tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ giáo viên về Nghị quyết 05/2005 của Chính Phủ và Nghị định 69/2008 của chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, ytế, văn hoá, thể thao, môi trường. Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ đối với các đoàn thể trong nhà trường. Triển khai thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tham mưu với các cấp lãnh đạo các đoàn thể các tổ chức xã hội quan tâm tới sự nghiệp giáo dục. Xây dựng ý thức giáo dục cộng đồng trong cán bộ giáo viên, xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Phần thứ 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với Ban giám hiệu 1. Nhiệm vụ chung Tuyên truyền, chỉ đạo đến CB,GV,NV nhà trường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW về việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo"; phong trào "xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; tuyên 19

