Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_phat_trien_giao_duc_va_dao_tao_truong_thcs_xuan_dai.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016-2025
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 59/KH-THCS Xuân Đài, ngày 31 tháng 12 năm 2016 KẾ HOẠCH Phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016 - 2025 I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Phát triển Giáo dục và Đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong những năm học gần đây chất lượng giáo dục xã Xuân Đài nói chung và chất lượng giáo dục cấp THCS nói riêng có sự phát triển bền vững, trở thành một điểm sáng trong cụm Xuân Đài, chất lượng mũi nhọn của các nhà trường được duy trì; có nhiều học sinh giỏi và giáo viên giỏi các cấp. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn; ngày càng có nhiều cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến, danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở; Tuy nhiên lượng đại trà vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, Các trang thiết bị phương tiện dạy học, các bộ đồ dùng học sinh còn thiếu về số lượng, chất lượng xuống cấp. Nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành TƯ lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế. Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 - 2025; Mỗi nhà trường cần phải tận dụng những lợi thế, khắc phục những tồn tại, hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của xã và của huyện Tân Sơn trong tình hình mới, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, Giáo dục THCS xã Xuân Đài cần được phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy cần phải có Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới. Mục tiêu của kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016 – 2025 là trên cơ sở phân tích thực trạng, dự báo, đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển từ đó xác định các quan điểm, mục tiêu, phương hướng và hệ thống các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo cấp THCS giai đoạn 2016 - 2025 bằng các bước đi phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của xã Xuân Đài 1
- II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành TƯ lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế. - Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. - Điều lệ trường mầm non; Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ giáo dục và đào tạo. - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Sơn lần thứ III, nhiệm kỳ 2015- 2020 với mục tiêu “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, huy động và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đưa Tân Sơn thoát nghèo bền vững”. - Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; - Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 – 2025; - Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND huyện về Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025; - Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của HĐND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khóa I, II, III về phổ cập giáo dục, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. - Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 03/01/2013 về phát triển nguồn nhân lực huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 định hướng đến năm 2020. - Kế hoạch số 215/KH-UBND, 216/KH-UBND ngày 05/4/2016 của UBND huyện Tân Sơn về xây dựng, duy trì, công nhận lại trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. - 2
- III. CẤU TRÚC CỦA KẾ HOẠCH Nội dung bản Kế hoạch gồm 04 phần: - Phần thứ nhất: Thực trạng phát triển giáo dục THCS trên địa bàn xã Xuân Đài - Phần thứ hai: Kế hoạch phát triển giáo dục THCS xã Xuân Đài giai đoạn 2016 - 2025. - Phần thứ ba: Giải pháp thực hiện Kế hoạch. - Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện. 3
- Phần thứ nhất THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS TRÊN ĐỊA BÀN Xà XUÂN ĐÀI I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: Xu©n §µi lµ mét x· miÒn nói thuéc diÖn ®Æc biÖt khã kh¨n cña huyÖn T©n S¬n c¸ch trung t©m huyÖn kho¶ng 23km vÒ phÝa Nam, víi diÖn tÝch tù nhiªn lµ 6567,72 ha, gåm 14 khu d©n c, t×nh h×nh an ninh chÝnh trÞ ®îc gi÷ v÷ng, ®¶m b¶o an sinh x· héi, c¸c phong trµo ®îc diÔn ra s«i næi chµo mõng c¸c ngµy lÔ träng ®¹i cña ®Êt níc. §Þa bµn réng, d©n c ph©n bè kh«ng ®Òu, gåm 3 d©n téc cïng chung sèng. Trong ®ã d©n téc Mêng chiÕm 84%, Kinh 12%, Dao 4%. Tæng sè hé 1465 hé vµ 5898 nh©n khÈu, tr×nh ®é nhËn thøc cña quÇn chóng nh©n d©n cha ®ång ®Òu. Dưới sự lãnh, chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuân Đài tình hình an ninh, chính trị - xã hội trên địa bàn luôn ổn định không có các vụ án hình sự, dân sự. Nhân dân xã Xuân Đài sống đoàn kết thống nhất xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội phấn đấu cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng xã Nông thôn mới năm 2015. Xã Xuân Đài có truyền thống văn hoá lâu đời, công tác giáo dục sớm được coi trọng, với truyền thống hiếu học góp phần không nhỏ vào sự phát triển của địa phương. Trường PTCS Xuân Đài được thành lập từ năm 1964 với 2 cấp: Tiểu học và THCS. Tháng 5/1997, trường được tách ra thành trường Tiểu học Xuân Đài và Trường THCS Xuân Đài. Khi đó nhà trường còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất: Chỉ có phòng học tạm, không có phòng làm việc cho cán bộ quản lý, nhà công vụ giáo viên. Đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu bộ môn, thiếu cán bộ chuyên trách. Xác định khó khăn là tạm thời, đội ngũ cán bộ, giáo viên và các em học sinh đã cùng nỗ lực cố gắng, phấn đấu vươn lên về mọi mặt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho địa phương. Qua 51 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành với sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường qua các thời kỳ luôn tâm huyết, đoàn kết, trách nhiệm, phấn đấu liên tục hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao với tấm lòng tất cả vì học sinh thân yêu. Đến nay, cơ sở vật chất của nhà trường đã được đầu tư xây dựng kiên cố hóa, hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn, phòng chức năng được xây dựng đảm bảo theo qui định và yêu cầu sử dụng. Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, môi trường giáo dục và dạy học thân thiện. Trường THCS Xuân Đài đã đạt chuẩn quốc gia vào tháng 11/2015, đạt KĐCL GD mức độ 3 vào tháng 3/2016 và đạt thư viện xuất sắc tháng 4/2016. Năm học 2016-2017 được sự quan tân đặc biệt của UBND huyện, PGD&ĐT Tân Sơn ngay từ đầu năm học nhà trường đã được điều động cơ bản đủ về đội ngũ, hiện nay nhà trường có 32 cán bộ giáo viên, nhân viên, trong đó quản lý 3 đ/c (1HT, 2PHT); Giáo viên 25, nhân viên 4, hoạt động trong 3 tổ: KHTN, KHXH, HC. Tr×nh ®é tay nghÒ cña gi¸o viªn trong nhµ trêng t¬ng 4
- ®èi tèt (21 ®¹i häc), sè lîng gi¸o viªn gi¶ng d¹y ®Çy ®ñ vÒ ban khoa ®µo t¹o, nhiÖt huyÕt víi nghÒ nghiÖp. Thực hiện theo quyết định số 2590/QĐ-UBND ngày 11/5/2016 của Chủ tịch UBND huyện Tân Sơn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2016-2017. Năm học 2016-2017 trường THCS Xuân đài có 11 lớp với 309 em học sinh, trong đó: nữ 143, nữ DT 125, dân tộc chung 275. Hiện nay 100% các em học sinh đều đã đi học đầy đủ, đây là một điều kiện thuận lợi để nhà trường từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của học sinh. Thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng phòng học, phòng học bộ môn và thiết bị dạy học: ngay từ đầu năm học 2016-2017 nhà trường đã tiến hành tu sửa cơ sở vật chất nhà trường, khuôn viên, lên hệ thống biểu bảng, chỉ tiêu nhiệm vụ năm học, lên kế hoạch thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Hiện nay nhà trường có 11 phòng học kiên cố đảm bảo đủ cho dạy học một ca, có đầy đủ các phòng học bộ môn (Lý - Công nghệ, Hóa, Sinh), thư viện, phòng tin học phục vụ cho việc dạy học đạt hiệu quả. Có 1 nhà điều hành với 6 phòng phục vụ cho công tác quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Có 19 phòng công vụ đảm bảo đủ chỗ ở cho giáo viên và học sinh ở bán nội trú. (học sinh bán trú 31 em ở 5 phòng công vụ) 5
- II. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS Năm học 2016-2017 trường THCS Xuân đài có 11 lớp với 309 em học sinh, trong đó: nữ 143, nữ DT 125, dân tộc chung 275. Sỹ số trung bình một lớp học là 28 học sinh/lớp (năm 2010 là 24 học sinh/lớp), trung bình khoảng 20-30 HS/lớp, đều thấp hơn quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (45 học sinh/lớp) là điều kiện thuận để giáo viên theo dõi học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học. Tổng số học sinh THCS năm học 2016-2017 là 309 học sinh, tăng so với năm 2010 tăng 30 học sinh (năm 2010 có 279 HS). Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 105/105=100% và tỷ lệ học sinh đi học cấp THCS trong tổng số trẻ em trong tuổi đạt 343/346= 99,1%. Hàng năm đều duy trì và đạt phổ cập GD THCS cấp độ 2. Tổng số cán bộ quản lý là 3, 100% đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn đạt tỷ lệ 100% . Tính đến năm học 2016 - 2017, nhà trường có 25 giáo viên trung học cơ sở, tỷ lệ giáo viên/lớp ở mức cao (2,27 giáo viên/lớp), vượt định mức biên chế chung (biên chế tối đa 1,90 giáo viên/lớp học). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn là 100%, trong đó trên chuẩn là 84%. Mặc dù tỷ lệ giáo viên/lớp ở mức cao, vượt định mức chuẩn, song về cơ cấu, số lượng viên chức làm nhiệm vụ tại các phòng học bộ môn cũng còn thiếu so với quy định Trường THCS Xuân Đài đạt chuẩn quốc gia năm 2015. Đạt kiểm định chất lượng năm 2016. Đạt thư việt xuất sắc năm 2016. Tỷ lệ phòng học/lớp học là đủ 11/11=1 phòng học/lớp. Số phòng học kiên cố là 11 phòng (chiếm 100% tổng số). Nhà trường có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 7315m 2 đủ theo quy định trường đạt chuẩn Quốc gia. - Số học sinh được tuyển vào lớp 6 trường PT DTNT THCS huyện hàng năm: 8/105=7,6% - Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015 – 2016: , tỷ lệ 77/77=100% - Số HS tốt nghiệp THCS tham gia học THPT: 48; học tại TTGDNN- GDTX huyện: 5, - Tổng số học sinh THPT của xã năm học 2015 - 2016: 131em; Số TN THPT năm 2015 - 2016: 55/55=100%, số đi học Đại học: 7, cao đẳng: 8 học nghề: 6 - Trung tâm học tập cộng đồng của xã Xuân Đài được thành lập năm 2004. 6
- III. ĐÁNH GIÁ CHUNG: 1. Ưu điểm Công tác giáo dục và đào tạo luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở quan tâm, chỉ đạo, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các phòng chuyên môn trong công tác giáo dục. Quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong huyện, chất lượng giáo dục đã có chuyển biến tích cực. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được đầu tư cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập trong nhà trường. Đội ngũ CBQL, Giáo viên, nhân viên có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ cao. UBND huyện chủ động trong việc tuyển bổ sung giáo viên, hợp đồng thêm giáo viên, nhân viên thiếu đảm bảo việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục cho các nhà trường. Có sự đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đối với học sinh, bước đầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn trong nhà trường. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, phong trào học tập suốt đời được tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên chức và nhân dân trong huyện. Nhìn chung, Trường THCS Xuân Đài đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu được đặt ra trong giai đoạn 2011-2015 theo các nhóm nhiệm vụ về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; chất lượng giáo dục có chuyển biến theo hướng tích cực; hệ thống giáo dục và đào tạo về cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của thanh thiếu niên, trẻ em và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn xã, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của xã. 2. Tồn tại, hạn chế Chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, chất lượng đầu vào cấp THPT chưa cao, số lượng học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT từ 60 - 70%, số được tuyển vào học THPT đạt khoảng 60%, điểm bình quân 3 môn thi tuyển sinh năm 2015 là 2,38, thấp nhất tỉnh. Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia, tỷ lệ đăng kí và thi đỗ vào các trường đại học hàng năm còn thấp. Việc tuyên truyền, tư vấn về nghề nghiệp và việc làm sau tốt nghiệp THCS chưa đạt hiệu quả cao. Cơ sở vật chất lớp học, phòng chức năng, phòng học bộ môn, trang thiết bị dạy học hiện đại còn thiếu, còn 161 phòng học cấp 4 đã xuống cấp, 41 phòng học tạm, học nhờ chưa được thay thế, việc thực hiện nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành” chưa đạt hiệu quả cao. Công tác quản lý của một số Ban giám hiệu nhà trường chậm đổi mới: công tác tham mưu chưa kịp thời, sử dụng, quản lý đội ngũ chưa khoa học, điều 7
- hành công việc chưa linh hoạt, cứng nhắc, công tác kiểm tra nội bộ chưa thường xuyên, còn nể nang, né tránh, xa rời chuyên môn; Một số cán bộ, giáo viên chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chưa sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học. Công tác khuyến học, khuyến tài, xã hội hóa giáo dục trong các nhà trường chưa thực sự có hiệu quả, việc huy động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh quan tâm ủng hộ cho các hoạt động giáo dục và tăng cường cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu do Nhà nước đầu tư. 3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Sự phối kết hợp giữa các cơ quan chuyên môn có lúc chưa khoa học, công tác tham mưu cho Lãnh đạo PGD có lúc chưa kịp thời. Đội ngũ giáo viên thường xuyên biến động, giáo viên chuyển công tác ra huyện ngoài, giáo viên nghỉ thai sản hàng năm, giáo viên hợp đồng còn nhiều, chất lượng giáo viên hợp đồng chưa được đánh giá, giáo viên chưa thực sự tâm huyết với công việc, còn tâm lý ngại đổi mới, đi theo lối mòn; công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại chưa có tác dụng thúc đẩy phong trào giáo dục. Nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho giáo dục còn thiếu so với nhu cầu; tiến độ giải ngân còn chậm, việc huy động các nguồn lực khác chưa có hiệu quả. Việc nhận thức của nhân dân, cha mẹ học sinh về công tác giáo dục chưa đầy đủ, chưa quan tâm phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh, còn tư tưởng phó mặc việc học tập của con em cho nhà trường, nhận thức về nghề nghiệp, việc làm sau tốt nghiệp THCS, THPT còn hạn chế; một số học sinh chưa xác định rõ mục đích học tập. 8
- Phần thứ hai KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS) XÃ XUÂN ĐÀI GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 I. DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG HỌC SINH CÁC NHÓM TUỔI ĐI HỌC Theo số liệu điều tra phổ cập giáo dục cuối năm 2016: Tăng (+), Giảm (-) Dự kiến Dự kiến Năm Nhóm tuổi năm năm 2016 2020 2025 2016 - 2020 - 2016 - 2020 2025 2025 Tổng dân số trong các nhóm tuổi đi học (1 - 21 tuổi) 1958 2064 2300 +106 +236 +342 Trong đó : + Từ 1 - 2 tuổi 209 230 250 +21 +20 +41 + Từ 3 - 5 tuổi 342 360 380 +18 +20 +38 + Từ 6 - 10 tuổi 462 555 575 +93 +20 +113 + Từ 11 - 14 tuổi 346 355 447 +9 +92 101 + Từ 15 - 17 tuổi 218 279 292 +61 +13 +74 + Từ 18 - 21 tuổi 381 285 356 -96 +71 -25 Nhận xét đến năm 2025: Các làn tuổi học sinh tăng mạnh, đặc biệt là học sinh TH và THCS. Đối với THCS tăng khoảng 100 học sinh vì vậy phát sinh số lớp học và cơ sở vật chất cần phải xây dựng thêm để đủ cơ sở vật chất cho việc dạy và học. (đính kèm nhu cầu CSVC) 9
- II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS 1. Mục tiêu chung Phát triển giáo dục toàn diện để nâng cao mặt bằng dân trí của nhân dân trong huyện, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục thể chất, đạo đức, nhân cách, thẩm mỹ, kỹ năng sống và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia, khu vực và thế giới; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông các cấp trên địa bàn huyện được phát triển và bố trí trên cơ sở hệ thống hiện có, gắn với sự phát triển và phân bố dân cư theo yêu cầu từng bước nâng cao chất lượng của mỗi cơ sở theo hướng đạt Chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ chơi, đồ dùng dạy học; kiên cố hoá và đảm bảo đồng bộ ngay từ đầu các trường được xây mới nhằm thực hiện các mục tiêu được đề ra trong Kế hoạch. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em, học sinh trong tình hình mới. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2025 là căn cứ để UBND xã , trường THCS Xuân Đài xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đạo tạo cho từng năm học và từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể: Duy trì ổn định 1 trường có học sinh THCS trên địa bàn xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. - Hàng năm huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; 100% học sinh được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm khá tốt, trên 60% học sinh xếp loại học lực khá, giỏi; tỷ hoàn thành chương trình cấp học, tốt nghiệp THCS đạt 99,5% trở lên. - Duy trì, nâng cao tỷ lệ các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS lên 95%, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. - Có ít nhất 85% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, GDTX cấp THPT, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề. - Tỷ lệ học sinh THCS học 2 buổi/ngày đạt từ 35% trở lên. - Có đủ phòng học bộ môn, các phòng chức năng, phòng thực hành, thư viện, phòng nghe nhìn và khu giáo dục thể chất đạt chuẩn. 10
- - 100% cán bộ quản lý có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu công việc, được đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. - 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS. có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 90% trở lên. - Duy trì và phát triển trường chuẩn quốc gia. - Duy trì kiểm định chất lượng giáo dục, đánh giá ngoài đạt cấp độ 3. - Xây dựng trường THCS Xuân Đài trở thành trường THCS chất lượng cao của cụm Xuân Đài. - Hàng năm huy động 65 đến 70% học sinh TN THCS được tuyển vào học lớp 10 THPT. - Hàng năm huy động 20 đến 25% học sinh TN THCS tham gia học các lớp học nghề. - Thực hiện tốt chủ trương dạy học phân ban; duy trì ổn định sỹ số học sinh, phấn đấu tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt trên 95%. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trong việc tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao khoa học, kỹ thuật phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và địa phương. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH (CẤP NÀO LẤY NỘI DUNG CỦA CẤP ĐÓ, BÁM VÀO NỘI DUNG CỦA HUYỆN DƯỚI ĐÂY ĐỂ XÂY DỰNG NỘI DUNG CHO PHÙ HỢP) 1. Quy mô trường, lớp, học sinh Dự kiến đến Dự kiến đến Nội dung Năm 2016 năm 2020 năm 2025 Tổng số trường 1 1 1 1. Tổng số lớp 11 13 14 2. Tổng số học sinh 309 380 447 Số học sinh/lớp 26 29 32 - Số lớp học năm 2020 là 13, tăng 02 lớp so với năm 2016. - Số lớp học năm 2025 là 14, tăng 01 lớp so với năm 2020, mở rộng quy mô lớp học do số học sinh tăng. 3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Năm 2020, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 35 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL: 3, GV: 28; NV: 4). Tỷ lệ 2,15 giáo viên/lớp; trong đó có: 03 CBQL; 02 giáo viên tiếng Anh, 02 giáo viên tin học, 01 giáo viên Âm nhạc, 02 giáo viên Thể dục, 01 giáo viên Mỹ thuật, 04 nhân viên. Năm 2025, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 37 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL: 3, GV: 30; NV: 4). Tỷ lệ 2,14 giáo viên/lớp; trong đó 11
- có: 03 CBQL; 02 giáo viên tiếng Anh, 02 giáo viên tin học, 01 giáo viên Âm nhạc, 02 giáo viên Thể dục, 01 giáo viên Mỹ thuật, 04 nhân viên. 3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị Về cơ bản số phòng học thực tế đáp ứng được nhu cầu tăng lớp, học sinh đến năm 2025, bằng giải pháp bố trí học sinh/lớp tối đa, đảm bảo quy định, đồng thời thay thế, sửa chữa các phòng học xuống cấp, phòng không phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể như sau: Xây mới 3 phòng kho thiết bị trong phòng học bộ môn, mua sắm 4 bộ thiết bị dạy học, sửa chữa mua sắm trang thiết bị 3 phòng học, công trình phụ trợ với tổng số tiền khoảng: 2,5 tỷ đồng Phần thứ ba GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở, sự tham gia phối hợp của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của các cơ sở giáo dục và đào tạo và cả hệ thống chính trị về vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học an toàn” trong mỗi nhà trường. Thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm kịp thời, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong các nhà trường, đổi mới công tác thi đua khen thưởng. 2. Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục nhân cách, kỹ năng sống, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. Các nhà trường chủ động chỉ đạo việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân cho học sinh. Kết hợp việc giáo dục đạo đức, văn hóa truyền thống, lịch sử cách mạng của địa phương và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Quan tâm tạo điều kiện về nâng cao ý thức chính trị, tinh thần yêu nước có đủ khả năng và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi, yêu cầu phát triển. Thực hiện áp dụng các chuyên đề đổi mới chương trình giáo dục các cấp học; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Chú trọng các hoạt động lồng ghép, tích hợp các nội 12
- dung giáo dục nhằm phát triển thể chất và kỹ năng sống cho học sinh; quan tâm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu; đổi mới, tiếp cận và vận dụng có hiệu quả các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo quy định của ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các việc giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, đánh giá được sự trưởng thành về phẩm chất và năng lực của người học. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, xây dựng kế hoạch tuyển chọn bồi dưỡng học sinh khá, giỏi và bố trí giáo viên có chuyên môn khá giỏi để giảng dạy, bồi dưỡng, đồng thời có cơ chế chính sách ưu đãi, khen thưởng kịp thời đối với giáo dạy giỏi, giáo viên có học sinh có thành tích cao trong học tập. 3. Xây dựng đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Quy hoạch và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong các nhà trường theo hướng mở, ổn định và chất lượng; chỉ điều động, luân chuyển cán bộ, giáo viên, nhân viên trước khi bước vào năm học mới, tránh gây xáo trộn trong năm học, ảnh hưởng đến tư tưởng đội ngũ. Sử dụng, bổ nhiệm, tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phù hợp với trình độ đào tạo, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác. Quan tâm xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán. Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các cấp học. Có chính sách thu hút, đãi ngộ, tôn vinh đối với cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực, có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác; quan tâm tuyển dụng con em là người địa phương được đào tạo chính quy ở các trường Đại học, người có tâm huyết gắn bó lâu dài với sự nghiệp giáo dục của huyện. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Hàng năm kết hợp các chương trình và các nguồn lực xã hội đầu tư kinh phí xây dựng cở sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học trong nhà trường, xây dựng trường học chất lượng cao. Duy trì và phát huy trường học đạt chuẩn Quốc gia nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em, học sinh đến trường, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến học, xây dựng xã hội học tập Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm huy động tối đa trẻ em, học sinh trong độ tuổi ra lớp, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục. 13
- Thực hiện mở rộng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục và đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo, xây dựng cơ chế quản lý, giám sát đối với các nguồn lực đầu tư của xã hội cho giáo dục và đào tạo. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hôi – nghề nghiệp, các đoàn thể, hội khuyến học trong việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, tiến tới xây dựng xã hội học tập. Phát huy vai trò của các Trung tâm Học tập cộng đồng, coi đó là trường học của nhân dân, là công cụ quan trọng để xây dựng xã hội học tập. Quan tâm đến nhu cầu học tập, tiếp cận kiến thức mới về khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh ....của nhân dân bằng các hình thức chuyển giao hợp lý, hiệu quả. Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm tôn vinh, khen thưởng kịp thời đối với học sinh đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện. Khen thưởng cho giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, giáo viên có học sinh đạt giải cao trong trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, Quốc gia. 14
- Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Ban giám hiệu nhà trường *) Nhiệm vụ chung: - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp với TTĐU, HĐND, UBND xã Xuân Đài; Phòng GD&ĐT; Ban chỉ đạo XHHT xã; Chi bộ nhà trường; Trung tâm học tập cộng đồng xã; Ban Đại diện CMHS trường; Hội khuyến học xã; Chi Hội Cựu Giáo chức;và các tổ chức đoàn thể trong xã để thống nhất thực hiện kế hoạch theo từng năm học. - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. a) Hiệu trưởng - Chỉ đạo chung; quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Chỉ đạo tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. b) Phó Hiệu trưởng - Phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách; - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. 2. Công đoàn - Phối hợp với BGH; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; 3. Đoàn thanh niên: - Phối hợp với BGH; và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; 4. Đội thiếu niên: - Phối hợp với BGH; và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; 5. Tổ chuyên môn 15
- - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được BGH giao phụ trách); - Hướng dẫn giáo viên (nhân viên) lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục, và các hoạt động chuyên môn); - Trình BGH phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. 6. Giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công; Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của BGH; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường;Trình tổ trưởng, BGH phê duyệt kế hoạch; Trên đây là kế hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo trường THCS Xuân Đài giai đoạn 2016 – 2025. Nơi nhận: TM. BAN GIÁM HIỆU - TTĐU, HĐND, UBND xã Xuân Đài HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT; - Ban chỉ đạo XHHT xã; - Chi bộ nhà trường; - Trung tâm học tập cộng đồng; - Ban Đại diện CMHS trường; - Hội khuyến học xã; - Chi Hội Cựu Giáo chức; - Lưu: VT. XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ XUÂN ĐÀI PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT 16

