Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2018_2019.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019 Mỹ Thuận, tháng 9 năm 2018
- PHÒNG GD & ĐT TÂN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /KH-THCS Mỹ Thuận , ngày 22 tháng 09 năm 2018 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018- 2019 Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT Ngày 10/8/2018 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Căn cứ các văn bản hướng dẫn Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019; Căn cứ văn bản số 309/HD-PGD&ĐT ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2018-2019; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường THCS Mỹ Thuận xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: Nhà trường đã được kiểm tra và đạt tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. 1.1.Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục Trường có đủ số phòng học theo yêu cầu, tài chính và các điều kiện khác đảm bảo cho hoạt động giáo dục. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh Đảm bảo về đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên, trường có 262 học sinh chia làm 9 lớp đảm bảo tỷ lệ, đồng bộ ban khoa. 1.3.Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền;Quan hệ giữa gia đình, nhà trường truyền thống và thường xuyên.
- Được sự quan tâm sâu sắc của các cấp ủy Đảng, chính quyền cùng với sự quan tâm tới việc học của các bậc phụ huynh học sinh đến lớp đảm bảo theo yêu cầu. 2. Khó khăn. Địa bàn dân cư rộng không tập trung nên việc đi lại và học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Đội ngũ giáo viên đã đủ tỷ lệ, nhiều giáo viên nữ đang trong độ tuổi sinh nở và nuôi con nhỏ nên có phần nào ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Điều kiện sống của nhân dân địa phương có mức thu nhập thấp. Nhiều bậc phụ huynh đi làm ăn xa nên việc quan tâm chăm sóc tới con cái còn nhiều hạn chế. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018 1. Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Thực hiện Ghi chú Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 3 75 3 75 7 2 51 2 51 8 3 74 3 74 9 2 65 2 65 Tổng 10 265 10 265 2. Đối với lớp học theo chương trình hiện hành a. Kết quả xếp loại học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 6 2 2.67 29 38.67 44 58.67 0 0 7 9 17.65 20 39.22 19 37.25 1 1.96 8 6 8.11 21 28.38 42 56.76 5 6.76 9 4 6.15 21 32.31 35 53.85 3 4.62 Tổng 21 7.92 91 34.34 140 52.83 9 3.4 b. Kết quả xếp loại hạnh kiểm Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL %
- 6 69 92 6 8 0 0 7 45 88.24 5 9.8 1 1.96 8 60 81.08 9 12.16 5 6.76 9 44 67.69 16 24.62 5 7.69 Tổng 218 82.26 36 13.58 11 4.15 c. Kết quả phân luồng học sinh sau TN THCS năm học 2017-2018 Số HS Số HS Số HS Số HS TN Số HS TN TS HS TN TN THCS TN TS HS THCS được THCS THCS vào THCS Ghi Lớp dự xét vào CN TN vào vào học vào chú TN học THCS học học BT nghề học TC CĐ THPT THPT ngắn nghề nghề hạn 9A 33 33 13 6 4 2 9B 32 32 17 7 5 1 Cộng 65 65 30 13 9 3 5. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1. HSG cấp huyện các môn văn hóa nhất 00; nhì 01; ba 03; KK 10 2. HSG cấp tỉnh các môn văn hóa không 3. Thi CLB T.A Cấp huyện 01 giải KK 4. Thi sáng tạo KHKT Cấp huyện 04 giải KK 5. Thi HKPĐ Cấp huyện 01 giải nhì; 01 giải KK 6. Thi GTTM trên Internet Cấp tỉnh 01 giải KK 7. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 100% 6. Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia Năm đạt Duy trì chuẩn 2016 Đạt tiếp tục duy trì và nâng cao 5 tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. 7. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài (nếu đã được ĐGN)
- Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 36/36 3 4/2018 36/36 3 8. Công tác phổ cập giáo dục Tiến hành điều tra phổ cập theo đúng lịch. Cập nhật thông tin theo đúng làm tuổi, đúng thời gian. Xã Mỹ Thuận đạt PCGD THCS mức độ 2 năm 2017 9. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2017-2018 9.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Mỹ LĐTT - UBND huyện tặng giấy khen Thuận Cá nhân (CBQL, GV, CSTĐCS:4; LĐTT:11 NV) 9. 2. Một số thành tích khác - Hội thi GVDG cấp huyện: 05 - Thực hiện phong trào thi đua và các cuộc vận động đầy đủ theo quy định. - Hội khỏe phù đổng: 02 giải cấp huyện Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2018-2019 I. Nhiệm vụ trọng tâm Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, đẩy mạnh ƯDCNTT trong quản lý, dạy học; Thực hiện hồ sơ điện tử: số điểm, học bạ, sổ liên lạc điện tử, tăng cường giáo dục kỹ năng sống, tổ chức giờ giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường học. Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường nhằm tiết kiệm thời gian và thuận lợi cho việc áp dụng các hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức lối sống và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nâng cao chất lượng giáo
- dục toàn diện: Chú trọng giáo dục thể chất, sức khỏe, đảm bảo chiếu sáng học đường; đảm bảo nguồn nước sạch. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên: về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, sự tâm huyết, trách nhiệm, gương mẫu đạo đức, giỏi chuyên môn trình độ, kỹ năng, của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong trường. Xây dựng môi trường sư phạm: trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh; giữ vệ sinh chung; đặc biệt quan tâm giữ nhà vệ sinh cho học sinh luôn sạch, dạy để học sinh thực hiện tham gia giao thông đúng Luật; Đổ rác đúng nơi quy định. Tạo mỹ quan trường học Thực hiện hiệu quả giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm; giáo dục truyền thống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giáo dục lòng nhân ái; gieo tư duy sáng tạo, khả năng tự lập – định hướng nghề nghiệp - học đi đôi với hành; chất lượng học tiếng Anh – Tin học. Thực hiện nghiêm túc kỷ cương trong quản lý, chất lượng trong đánh giá; quản lý Thu - Chi, dạy thêm, học thêm đúng quy định. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Chỉ tiêu kế hoạch, lớp học sinh. Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối lớp Ghi chú Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 3 110 2 73 -37 7 2 75 3 73 -2 8 2 51 2 49 -2 9 2 74 2 67 -7 Tổng 9 310 9 262 2. Kế hoạch tuyển sinh và phân chia khối, lớp 2.1. Kế hoạch tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Thực hiện So với năm Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS trước 6 3 110 2 73 -37 7 2 75 3 73 -2 8 2 51 2 49 -2 9 2 74 2 67 -7 Tổng 9 310 9 262
- 2.2. Giáo viên, lớp, học sinh. Số Số Số Ghi chú Số HS STT Lớp HS HS Giáo viên CN HS nữ (Diện chính sách, HS DT nữ DT có hoàn cảnh khó khăn) 1 6A 36 14 36 14 Hà Thị Năm 16 HS nghèo 2 6B 37 21 36 21 Lưu Hồng Ánh 11 3 7A 22 10 22 10 Nguyễn Viết Tâm 4 4 7B 26 13 25 13 Tạ Quang Thanh 6 5 7C 25 15 25 15 Hà Thị Hải Yến 8 6 8A 25 14 23 13 Ngô Thị Hạnh 6 7 8B 24 11 22 10 Nguyễn Thị Huyền Trang 6 8 9A 33 19 33 19 Nguyễn Chí Hiếu 5 9 9B 34 15 34 15 Đoàn Mạnh Đức 12 Tổng cộng 262 132 256 130 74 3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 3.1. Biên chế đội ngũ Năm Chức Trình độ đào tạo Stt Họ và tên Tin CMNV LLCT QLGD sinh danh học 1 Đỗ Đức Dương 09/07/1977 HTrưởng ĐH Văn TC Ths Tin B 2 Lê Đặng Việt Nam 25/09/1979 PHTrưởng ĐH Toán TC Tin B 3 Ngô Minh Phấn 16/12/1962 PHTrưởng ĐH T Anh TC ĐH Tin B 4 Nguyễn Thị Hậu 03/2/1965 TTXH CĐ Văn Tin B 5 Nguyễn Văn Thành 06/1/1979 TTTN ĐH Toán TC Tin B 6 Lưu Hồng Ánh 08/8/1987 TPXH ĐH Địa TC Tin B 7 Vũ Thuý Hà 26/03/1978 TPTN ĐH Sinh Tin B 8 Tạ Quang Thanh 19/03/1978 PCTCĐ ĐH KTCN TC ĐH Tin B 9 Bùi Minh Huệ 25/06/1988 TPT ĐH Tin Tin B 10 Lê Thị Thu Hà 11/6/1980 TKHĐ ĐH Sinh Tin B 11 Hà Thị Năm 10/7/1980 GV ĐH Nhac Tin B 12 Bùi Tiến Khôi 11/05/1975 GV ĐH Văn TC ĐH Tin B 13 Nguyễn Chí Hiếu 20/11/1987 GV GDCD Tin B
- 14 Lê Thị Huyền 13/10/1982 CTCĐ ĐH V Lý TC Tin B 15 Nguyễn Thị Thu 01/12/1989 GV ĐH V Lý Tin B 16 Nguyễn Thị Mai 30/05/1984 GV ĐH T.anh Tin B 17 Tống Thị Hương Thảo 11/11/1987 GV ĐH T.anh Tin B 18 Nguyễn Thị Bích Nguyệt 22/08/1987 GV ĐH T.anh Tin B 19 Đinh Thị Bích Liêm 17/03/1984 GV ĐH Tin Tin B 20 Ngô Thị Hạnh 08/12/1986 GV ĐH Tin Tin B 21 Nguyễn Thị Kiều Hương 23/08/1979 GV ĐH MT Tin B 22 Vũ Thế Giang 29/01/1979 GV ĐH Toán Tin B 23 Hà Thị Hải Yến 20/08/1985 GV ĐH Địa Tin B 24 Nguyễn Thị Huyền Trang 22/2/1984 GV ĐH Hóa Tin B 25 DươngThị Kim Anh 26/08/1977 GV ĐH Văn Tin B 26 Nguyễn Viết Tâm 06/3/1978 GV ĐH CN Tin B 27 Phùng Mạnh Thắng 08/8/1976 GV- LĐ ĐH TD Tin B 28 Đoàn Mạnh Đức 27/08/1988 GV ĐH TD Tin B 29 Phạm Văn Chiến 15/01/1977 GV CĐ Toán Tin B 30 Đặng Thị Thuý Nga 9/4/1993 GV ĐH Sử Tin B 31 Trần Thị Nga 12/9/1987 NVTV CĐ TV Tin B 32 Sái Đình Lương 27/05/1984 NVKT ĐH KT Tin B 33 Nguyễn Văn Hiếu 14/02/1978 GV ĐH Văn Tin B 3.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ KHTN 16 TT 01; TP 01; GV 13 ( BC); BGH 01 TổKHXH 15 TT 01; TP 01; GV 11 ( BC); BGH 02 Tổ văn phòng 02 TT 01; TP00; NV 01 ( BC) 3.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 03 100% Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực Không hoàn thành NV Hoàn thành XS nhiệm vụ 04 13,3% Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 26 86,7% (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ Không hoàn thành NV 3.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Đối tượng Xuất sắc Khá Trung bình Yếu
- SL % SL % SL % SL % HT, PHT 03 100 0 0 0 Giáo viên 03 10,7 25 89,3 0 0 3.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch (số lượng) 1 Đào tạo trên chuẩn 00 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 01 3 Bồi dưỡng chính trị 02 4 Bồi dưỡng CM, NV cho GV 28 4. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục 4.1. Đối với trường, lớp thực hiện chương trình hiện hành a. Xếp loại học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 6 3 4,1 26 35,6 44 60,3 7 3 4,1 28 38,4 42 57,5 8 2 4,2 18 37,5 28 58,3 9 2 2,9 22 32,8 43 64,2 Tổng 10 3,8 94 36,0 157 60,2 b. Xếp loại hạnh kiểm Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL % 6 59 80,8 14 19,2 7 60 82,2 13 17,8 8 40 81,6 9 18,4 9 54 80,6 13 19,4 Tổng 213 81,3 49 18,7 4.2. Chỉ tiêu phân luồng học sinh sau TN THCS năm học 2018-2019
- Số HS Số HS Số HS Số HS Số HS TN TS HS TN TN TN TS HS TN THCS được THCS THCS THCS Ghi Lớp dự xét THCS vào học CN TN vào học vào học vào học chú TN vào học nghề THCS BT TC CĐ THPT ngắn THPT nghề nghề hạn 9A 33 33 17 5 4 4 3 9B 34 34 18 6 3 3 4 Cộng 67 67 35 11 7 7 7 5. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Chỉ tiêu 1. HSG cấp huyện các môn văn hóa 22 giải trở lên 2. HSG cấp tỉnh các môn văn hóa 01-02 giải. 3. Thi sáng tạo KHKT Cấp huyện (05 giải); cấp tỉnh (01giải); 4. Các cuộc thi trên mạng internet Cấp huyện (04 giải); cấp tỉnh (01giải) 5. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 100% . 6. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học 6.1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, ký cam kết từ CBQL đến giáo viên, nhân viên về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh. 6.2. Đổi mới phương pháp dạy học Chỉ đạo giáo viên tập chung rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành của môn học nhằm phát hiện và điều chỉnh những nội dung dạy học chưa hợp lý; những nội dung không phù hợp với địa phương, điều kiện của nhà trường, loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, không phù hợp và bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp, khoa học. Từ đó, cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học cho phù hợp. Giáo viên cần bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch thời gian năm học. Đối với sách giáo khoa Môn tin học thực hiện nghiêm túc văn bản
- Triển khai Sử dụng tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh trong nhà trường vào Môn Giáo dục công dân và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Giáo viên dạy môn giáo dục công dân; giáo viên chủ nhiệm lớp; tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch sử dụng tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh trong nhà trường - Dạy học tích hợp, liên hệ với thực tế khi dạy học: Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch dạy học trong đó chú trọng các nội dung tích hợp như: Tích hợp GDQP, Sử dụng di sản văn hóa, Giáo dục kĩ năng sống - Kiểm tra đánh giá và sinh hoạt chuyên môn trên mạng thông tin “trường học kết nối”, Chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Chỉ đạo xây dựng dạy học theo chủ đề. Mỗi giáo viên thiết kế bài soạn tối thiểu 5 bài/năm học theo 5 hoạt động; 100% các bài soạn có ít nhất 01 đơn vị kiến thức được thiết kế tổ chức hoạt động học tập theo 4 bước. Các nội dung tích hợp và các chủ đề dạy học được thể hiện trong kế hoạch dạy học duyệt với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu. được thể hiện trong giáo án. Tổ chuyên môn kiểm tra, duyệt giáo án hàng tháng phải chú ý tới các nội dung này. - Tổ Thường xuyên tổ chức dự giờ, thăm lớp và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, khuyến khích giáo viên tích cực áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung bài học; Chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau; - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, kiểm tra khảo sát chất lượng theo định kỳ , Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh định tháng , kỳ 8 môn văn hóa đặc biệt là môn Văn, Toán, Tiếng Anh. Tổ chức các hoạt động chuyên đề theo chủ đề của chương trình tiếng Anh. Thành lập câu lạc bộ tiếng anh của nhà trường để tham dự câu lạc bộ tiếng anh cấp huyện. 6.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- - Hoạt động ngoại khóa: Tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần; giáo dục giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình; giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống; tư vấn nghề nghiệp. + Công tác Tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần: Phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã Tân Sơn và trung tâm y tế huyện tổ chức khám và tư vấn về sức khoẻ cho học sinh từ 1-2 lần trong năm. + Công tác giáo dục giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình, rèn luyện các kỹ năng sống: Ban giám hiệu chỉ đạo Đội thiếu niên tiền phong tổ chức các hoạt động tuyên truyền, các tiểu phẩm, các câu chuyện giáo dục giới tính, rèn luyện các kỹ năng sống và được triển khai trong các hoạt động chào cờ đầu tuần hoặc các hoạt động NGLL. Các kĩ năng sống tiếp tục được tích hợp trong các môn học và trong các hoạt động giáo dục. + Hoạt động tư vấn hướng nghiệp: Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch và phân công 1 đồng chí giáo viên dạy Giáo dục hướng nghiệp; Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm GDNN-GDTX Tân Sơn và các trường trên địa bàn nhằm tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho học sinh. - Hoạt động bảo vệ môi trường, lớp học, nhà trường: Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tích hợp GD bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu trong các môn học. - Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương: Trong năm học tổ chức thăm hỏi, tặng quà từ 1-2 gia đình chính sách. - Hoạt động trải nghiệm: Tổ chức 1 lần/năm học (Dự kiến tổ chức vào tháng 5/2019). 6.4. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS của địa phương: Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Tiếp tục điều tra, thống kê các số liệu đảm bảo đúng thực chất, khách quan, công bằng. Lập hồ sơ và báo cáo việc duy trì kết quả phổ cập THCS mức độ 2. Giải pháp thực hiện: Kết hợp với các ban ngành đoàn thể, BCĐ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã tuyên truyền sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân, các bậc phụ huynh HS dưới nhiều hình thức (Qua các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua các trưởng khu) hiểu được tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để cùng thực hiện. Cũng như việc thực hiện điều tra, rà soát các độ tuổi.
- Thành lập các tổ, nhóm điều tra công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ điều tra. Mỗi đồng chí được phân công phụ trách một công việc, một khu cụ thể. Đảm bảo công tác điều tra nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng. Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh đảm bảo huy động 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6. Thường xuyên hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh khó khăn....Duy trì sĩ số các lớp trong suốt năm học, coi chỉ tiêu chuyên cần là tiêu chí đánh giá xếp loại danh hiệu lớp. Nâng cao chất lượng dạy và học, kết hợp chặt chẽ 3 môi trường giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội để quản lí HS. Tạo môi trường học tập thoải mái thu hút HS để tạo cho HS mỗi ngày đến trường là một ngày vui. 6.5. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép để tổ chức dạy thêm cho học sinh toàn trường với thời lượng 2 buổi/tuần ở các môn Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh. Dự kiến tổ chức từ tháng 10 năm 2018. Bên cạnh đó nhà trường cũng tổ chức Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu vào các buổi chiều (có kế hoạch riêng). 6.6. Công tác giáo dục pháp luật; đảm bảo ATGT, an ninh trật tự; phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường: Được thực hiện chủ yếu thông qua các hoạt động tuyên truyền và tích hợp trong các môn học và các hoạt động giáo dục NGLL, các hoạt động ngoại khóa do Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tổ chức. 6.7. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện theo hướng dẫn số 5977/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nội dung GD địa phương ở cấp THCS và cấp THPT. Tổ chức rà soát, cập nhật các thông tin tại địa phương để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Trong đó thời lượng dạy các nội dung giáo dục địa phương ở các môn Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lí được quy định trong phân phối chương trình và kế hoạch giảng dạy của giáo viên, môn GDCD tổ chức với thời lượng 3 tiết/năm học. Đối với môn âm nhạc, mĩ thuật giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch và lựa chọn những vấn đề gần gũi liên quan đến địa phương để giảng dạy trong đó thực hiện đưa nội dung hát xoan vào giảng dạy từ lớp 6 - 9. Môn Thể dục nội dung giáo dục địa phương được thực hiện ở chương “Môn thể thao tự chọn”. Môn Công nghệ ở lớp 6, 8 thực hiện theo quy định của chương trình, môn công nghệ lớp 7 ngoài phần trồng trọt và chăn nuôi giáo viên lựa chọn phần lâm nghiệp để thực hiện nội dung giáo dục địa phương. 6.8. Công tác giáo dục Hướng nghiệp được thực hiện với thời lượng 9 tiết/năm học. Tiếp tục thực hiện đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp
- cho học sinh trung học, đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh. Tăng cường tham gia bồi dưỡng giáo viên phụ trách tư vấn hướng nghiệp để có thể tư vấn cho tất cả học sinh lớp 9. - Dạy nghề phổ thông: Năm học 2018-2019 nhà trường tổ chức dạy nghề cho học sinh lớp 8 chủ yếu tập chung vào dạy tự chọn môn tin học. 6.9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng Website trường - Quản trị trang SMAS 3.0, Sổ liên lạc điện tử: 100% phụ huynh đăng ký sử dụng dịch vụ Smas. - Số GV có TK và sử dụng thường xuyên trường học kết nối: 100% - Số bài SHCM trên trường học kết nối: Mỗi giáo viên ít nhất 2 bài/năm học. - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT - Có ít nhất 80% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định (phần mềm phổ cập giáo dục; quản lý thư viện trường học.............); - Xây dựng Website: Giao cho cán bộ phụ trách thông tin cùng với BCH Đoàn và Đội thiếu niên cùng với Ban giám hiệu xây dựng Website để công khai các thủ tục hành chính, kế hoạch hoạt động của nhà trường. 6.10. Tổ chức hoạt động thư viện - Sắp xếp lại phòng thư viện nhằm thuận lợi cho cán bộ, giáo viên và học sinh tìm hiểu và đọc. Bằng các nguồn huy động tự nguyện và tiết kiệm chi ngân sách để đầu tư mua bổ xung thêm thiết bị thư viện và các đầu sách 6.11. Sử dụng thiết bị dạy học: Bố trí, sắp xếp lại phòng thiết bị nhằm giúp giáo viên thuận tiện chuẩn bị thiết bị khi lên lớp. Thường xuyên dự giờ và kiểm tra công tác sử dụng thiết bị khi lên lớp. Tổ chức thi làm đồ dùng dạy học và bổ xung những thiết bị còn thiếu. 6.12. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Tổ chức họp chi bộ, Hội đồng trường và phụ huynh học sinh đầu năm để thảo luận và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường Tăng cường phối hợp với PHHS bằng nhiều hình thức như hệ thống smas, gặp gỡ trao đổi trực tiếp để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh về giáo dục
- 6.13. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua: Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh: Kiện toàn Hội đồng thi đua của nhà trường, xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua nhân kỉ niệm các ngày lễ lớn Thực hiện tốt công tác tổng kết, đánh giá, xếp loại thi đua trong nhà trường nhằm đảm bảo công tác thi đua công bằng, khách quan, thiết thực, hiệu quả Gắn các phong trào thi đua với cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của học sinh. 6.14. Tổ chức các hội thi * Hội thi cho giáo viên: + Thi giáo viên CN giỏi: Dự kiến tháng 11/2018 + Thi ứng dụng CNTT: Dự kiến từ tháng 1/2019 đến tháng 03/2019 + Thi làm đồ dùng dạy học: Dự kiến tháng 4/2019 * Hội thi cho học sinh: - Thi học sinh giỏi lớp 9 vòng trường :tháng 10 năm 2018. - Thi học sinh năng khiếu vòng trường lớp 6,7,8 tháng 03 năm 2019. - Hội khỏe Phù đổng cấp trường; Dự kiến trong tháng 3 năm 2019 - Thi văn nghệ, TDTT: Dự kiến tổ chức 2 đợt (Đợt 1 vào dịp kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; Đợt 2 dự kiến vào ngày thành lập đoàn 26/3/2019) - Thi trò chơi dân gian: Lồng ghép vào các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam và ngày thành lập Đoàn thanh niện cộng sản Hồ Chí Minh - Giao lưu: Công đoàn xây dựng kế hoạch và dự kiến tổ chức 3 – 4 đợt giao lưu với trường bạn 6.15. Công tác kiểm tra nội bộ - Kiểm tra toàn diện 12 GV, tỉ lệ 46.1 %; - Kiểm tra chuyên đề 26 GV, tỉ lệ 100% 7. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 7.1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Số tiền (Nghìn đồng)
- A Tổng tiền các nguồn thu A= (B+C+D) Kinh phí nhóm II nhà nước giao năm 2018 (còn tính B đến T9/2018) 1 Nội dung dự kiến chi về chuyên môn nghiệp vụ 2 Nội dung dự kiến chi về mua sắm, trang thiết bị 3 Nội dung chi khác C Tổng nguồn thu theo thỏa thuận 82.792.000đ 1 Tiền nước uống 10000đ/HS/tháng x 9 tháng 23.580.000đ 2 Tiền điện 6000đ/HS/tháng x 9 tháng 14.148.000đ 3 Tiền bảo vệ 8000đ/HS/tháng x 9 tháng 18.864.000đ 4 Tiền vệ sinh môi trường 11100đ/HS/tháng x 9 tháng 26.200.000đ D Tổng nguồn vận động tài trợ 130.000.000đ 1 Tăng cường cơ sở vật chất 95.000.000đ 2 Hỗ trợ các hoạt động giáo dục 35.000.000đ 7.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng (có Kế hoạch xây dựng hay không có, (cụ thể công việc) SL, M2) 1 Diện tích đất 7378.9m2 Cổng trường, tường 3 Có Không rào Nguồn nước sạch, 4 Có Không hệ thống cống rãnh 5 Sân chơi, bãi tập 4000m2 Không 6 Phòng học 09 Không 7 Bàn ghế học sinh 131 bộ Không 8 Phòng tin học 01 Không 9 Phòng học bộ môn 03 Không 10 Phòng Hiệu trưởng 01 Không 11 Phòng Phó HT 01 Không 12 Văn phòng 01 Không 13 Phòng bộ môn 00 Không 14 Phòng thiết bị 01 Không 15 Phòng thư viện 01 Không 16 Phòng y tế 01 Không 17 Phòng công đoàn 01 Không
- Stt Hạng mục Hiện trạng (có Kế hoạch xây dựng hay không có, (cụ thể công việc) SL, M2) 18 Phòng bảo vệ 00 Không Làm mới 100m2 nhà để xe 19 Khu để xe 02 HS 20 Nhà vệ sinh cho GV 01 Không Nhà vệ sinh cho học Đề nghị xây mới thêm 01 nhà 01 sinh VS cho HS Máy tính phục vụ công tác chuyên 02 Không môn của nhà trường Máy tính cho học 15 Không sinh Máy in 03 Không Máy photocopy 00 Không 8. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị dạy học Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Xuống cấp, Thiết bị, đồ dùng, theo thiếu so với quy Mua sắm bổ xung thiết bị tối thiểu quy định định Mua thêm 01 máy chiếu phục vụ Thiết bị máy chiếu 01 công tác chuyên môn 9. Xây dựng trường chuẩn quốc gia - Tiếp tục duy trì các tiêu chí trường chuẩn quốc gia. 10. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục - Duy trì 36/36 tiêu chí đã đạt được ở năm trước; - Hoàn thành báo cáo TĐG và công bố báo cáo TĐG (lần 1) vào tháng 01 năm 2019, điều chỉnh bổ sung và công bố báo cáo TĐG (lần 2) vào tháng 5 năm 2019 - Tiếp tục thực hiện cải tiến chất lượng ở tất cả các tiêu chí. 11. Công tác thi đua, khen thưởng 11.1. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng
- Tập thể lao động tiên tiến; Giấy khen của Trường THCS Mỹ Thuận UBND Huyện CT UBND Tỉnh tặng giấy khen: 01; CSTĐCS: Cá nhân (CBQL, GV, NV) 11; LĐTT: 20 11.2. Các chỉ tiêu khác - GVDG: Cấp trường 12 ; Cấp huyện 07; Cấp tỉnh 01 III. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục Thường xuyên cập nhật và triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. Trong đó tập chung quán triệt các văn bản Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh theo Quyết định số 1501/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/HU ngày 21/7/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tân Sơn khóa III; Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 01/8/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Tân Sơn về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 - 2025; Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND huyện về Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Tân Sơn giai đoạn 2016-2025 Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ xã Mỹ Thuận khóa XXVI về Quy hoạch phát triển giáo dục xã Mỹ Thuận giai đoạn 2016 – 2025 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lí; Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lí các hoạt động giáo dục của nhà trường - Sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, nhân sự (các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, trưởng các đoàn thể ) của nhà trường phù hợp với năng lực CBGV. - Rà soát quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên theo các văn bản hướng
- dẫn. Tham mưu và cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong đơn vị để có được đội ngũ CBQL, GV có tầm nhìn và có năng lực, tận tâm, năng động, sáng tạo. - Tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: 2 tổ xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai hàng tháng. Tránh hình thức, không có hiệu quả. Tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối, đảm bảo mỗi giáo viên phải có 2 bài đăng đồng thời tích cực trao đổi giữa giáo viên trong trường cũng như trao đổi với giáo viên các trường bạn. - Đổi mới công tác thi đua - khen thưởng: Đảm bảo tính khoa học, công bằng, công khai. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức. Gắn liền việc khen và thưởng một cách hợp lý và xứng đáng, làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi người đoàn kết, cùng nhau phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhà trường tiếp tục triển khải rà soát và thực hiện bộ “Tiêu chuẩn đánh giá chấm điểm các lĩnh vực công tác – xếp loại thi đua giáo viên năm học 2018 – 2019”. - Tích cực dự giờ, thăm lớp đảm bảo mỗi giáo viên dự ít nhất 1 tiết trên tuần. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn sẽ thường xuyên kiểm tra nội dung này và coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua. - Tổ chức tốt hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường và tham gia hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện theo các văn bản hướng dẫn của phòng GD&ĐT. 3. Đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học: - Sử dụng sách giáo khoa: Tuyên truyền vận động học sinh sử dụng sách giáo khoa cũ mượn của các anh chị lớp trên nhằm tránh lãng phí. BGH chỉ đạo chuyên môn tập chung rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành của môn học nhằm phát hiện và điều chỉnh những nội dung dạy học trùng nhau trong cấp học, khối lớp; những nội dung trong SGK sắp xếp chưa hợp lý; những nội dung không phù hợp với địa phương, điều kiện của nhà trường, loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, không phù hợp và bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp, khoa học. Từ đó, cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học cho phù hợp. Giáo viên cần bám sát vào hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch thời gian năm học. Đối với sách giáo khoa Môn tin học thực hiện nghiêm túc văn bản 441/PGD&ĐT ngày 09/11/2015 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn về "Chỉnh sửa nội dung sách tin học cấp THCS" và văn bản số 1139/SGD&ĐT- GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về thực hiện bộ sách Tin học cấp THCS đã được nâng cấp, chỉnh lí năm 2017. Tiếp tục triển khai Sử dụng tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh trong nhà trường vào Môn Giáo dục công dân và
- các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp, hoạt động Đoàn, Đội theo văn bản số 289/PGD&ĐT ngày 21/10/2016 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn. - Dạy học tích hợp, liên hệ với thực tế khi dạy học: Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch dạy học trong đó chú trọng các nội dung tích hợp như: Tích hợp GDQP Theo Thông tư số 01/2017/TT- BGDĐT ngày 21/02/2017; Sử dụng di sản văn hóa Theo công văn số 04/PGD&ĐT ngày 3/1/2014 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn và Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/1/2013; GD Địa Phương: Thực hiện theo văn bản số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 7/7/2008. Đưa nội dung dạy Hát Xoan vào dạy học Âm nhạc khối 6,7,8,9. Các môn học khác lựa chọn nội dung phù hợp với địa phương để triển khai; Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học và Hoạt động NGLL..; Tích hợp GD Bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu môn Lịch sử, Địa lý Tích hợp giáo dục Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh môn Ngữ văn, Lịch sử, GDCD, Âm nhạc, Mỹ Thuật, Hoạt động NGLL...; Tiết kiệm năng lượng trong các môn Hóa học; vật lí; địa lí...; Tích hợp giáo dục phổ biến pháp luật môn GDCD theo văn bản số 41/KH-PGD&ĐT ngày 20/02/2017 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn; Giáo dục kinh doanh trong môn Công Nghệ; Giáo dục di sản trong các môn học đặc biệt là các môn xã hội thực hiện theo văn bản số 04/PGD&ĐT ngày 03/01/2014 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn về Hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường THCS. Chỉ đạo chuyên môn nhà trường thường xuyên kiểm tra, rà soát các nội dung này vào buổi sinh hoạt chuyên môn cuối tháng. - Thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học: Làm tốt công tác kiểm tra, tăng cường kiểm tra các chuyên đề trong đó tập chung chủ yếu vào nội dung đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh và kiểm tra công tác sử dụng thiết bị dạy học... Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm dạy học; Chỉ đạo giáo viên tích cực áp dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học mới... - Đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập: Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra, đánh giá; Khuyến khích giáo viên đa dạng hóa các hình thức kiểm tra tăng cường các câu hỏi mở; Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức tập huấn công tác ra đề, xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi ở trường. - Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên trong đó tập chung chủ yếu vào nội dung bồi dưỡng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Để thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ Ban giám hiệu cần tổ chức đánh giá đúng năng

