Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 1: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 20 trang cattuong 28/01/2026 1750
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 1: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_tuan_lop_nha_tre_tuan_1_be_va_cac_ban_nam_hoc_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 1: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. Thứ năm ngày 05 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ 2. Hoạt động trải nghiệm: NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG CỦA BÉ 3. Trả trẻ Thứ sáu ngày 06 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ 2. Ổn định tổ chức 3. Cho trẻ làm quen với lớp học, cô giáo và các bạn. 4. Trả trẻ CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: 4 tuần; Từ ngày 09/9 - 04/10/2024 I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp - Trang trí lớp theo chủ đề. - Tranh ảnh về chủ đề nhánh - Đồ chơi ở các góc - Tranh truyện: Thỏ con không vâng lời Chia ngọt sẻ bùi - Tranh thơ: Bạn mới Giờ chơi - Đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Dụng cụ âm nhạc... a. Góc thao tác vai: Ru em ngủ Bế em - Tranh mẫu: Tranh bé đang ru em ngủ Tranh bế em - Đồ dùng: Búp bê, giường, gối... b. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê Xếp hình theo ý thích - Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang xếp nhà cho búp bê, xếp hình - Đồ dùng: Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, búp bê,
  2. c. Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh - Đồ dùng: Các đồ chơi có màu xanh, màu đỏ. d. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về bé và các bạn Xem tranh về lớp học của bé - Đồ dùng: Tranh ảnh về bé và các bạn Tranh về lớp học của bé. e. Góc vận động: Chơi với bóng Chơi với vòng - Tranh mẫu: Tranh các bạn đang chơi với bóng, vòng. - Đồ dùng: Bóng, vòng f. Góc nghệ thuật: Hát múa - Tranh mẫu: Tranh các bạn đang hát múa - Đồ dùng: Dụng cụ âm nhạc, mũ chóp, 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát. - Cây, cát sỏi cho trẻ quan sát, trải nghiệm. - Đồ chơi ngoài trời bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh
  3. TUẦN 1: BÉ VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: Từ ngày 09 đến ngày 13/9/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 09/9 10/9 11/9 12/9 13/9 - Đón trẻ: + Dạy trẻ chào hỏi lễ phép và khuyến khích trẻ chủ động giao tiếp với người thân. + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích Đón trẻ, chơi, thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Tập hít vào, thở ra. + Tay: Giơ cao. + Lưng/bụng: Cúi người về phía trước. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập với nơ kết hợp bài hát: “Nu na nu nống” Đi trong Tên của Nhận biết Thơ: Dạy hát: Chơi - đường bé màu đỏ Bạn mới Nu na nu tập có chủ hẹp Trò chơi: Trò chơi: nống định Trò chơi: Ú òa Về đúng Nghe hát: Con thỏ nhà. Mẹ yêu Hoạt không nào động Chơi, - Góc thao tác vai: Bế em chơi - hoạt động - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê tập góc - Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn - Góc vận động: Chơi với bóng. * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi - Dạo chơi quan sát sân trường ngoài trời - Chơi với cát - Chăm sóc hoa - Dạy trẻ trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Quan sát cây mẫu đơn * Trò chơi: Chi chi chành chành; Bóng tròn to * Chơi tự do
  4. - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau. - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Cân đo và theo dõi trẻ theo biểu đồ tăng trưởng chiều cao/cân nặng. Chơi- tập buổi - Chơi trò chơi: Nu na nu nống chiều - Làm quen bài thơ: Bạn mới - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép sờ vào. - Nhón nhặt đồ vật. Ăn chính Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng - Nơ 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân, sau đó đứng thành hàng dọc dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập với nơ kết hợp bài hát “Nu na nu nống” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Giơ cao Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước. Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Cúi người về phía trước, đầu ngón tay chạm đầu ngón chân. - Nhịp 3: Như nhịp1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. (Mỗi động tác tập 2 - 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng xung quanh lớp.
  6. Chơi hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Bế em 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện vai chơi với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Đồ dùng: Búp bê 1.3. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng bế em - Cho trẻ chơi bế em, cô cùng chơi với trẻ giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp nhà cho búp bê với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, cỏ cây - Búp bê. 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp nhà cho búp bê. - Cho trẻ thực hiện cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách xem tranh ảnh với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về bé và các bạn. 3.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh ảnh. - Tổ chức cho trẻ xem tranh và trò chuyện cùng nhau về nội dung tranh, cô chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 4. Góc vận động: Chơi với bóng 4.1. Yêu cầu - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
  7. 4.2. Chuẩn bị - Tranh các bạn đang chơi với bóng. - Bóng. 4.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với bóng như tung bóng, ném bóng, lăn bóng, đá bóng - Tổ chức cho trẻ chơi tự do với bóng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích trẻ ở các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Kết thúc: nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: + Trò truyện cùng trẻ về bé và các bạn: Dạy trẻ nói tên của mình, tên của bạn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định ĐI TRONG ĐƯỜNG HẸP Trò chơi: CON THỎ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ thực hiện được vận động đi trong đường hẹp với sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng đi trong đường hẹp. - Biết chơi trò chơi cùng cô. * Thái độ - Trẻ hào hứng học tập đoàn kết với bạn trong khi chơi. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Kẻ 2 đường thẳng song song dài 3m, rộng 25cm. - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện và hướng trẻ vào bài.
  8. * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân sau đó đứng thành hàng dọc và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Giơ cao (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước (2 lần x 4 nhịp) + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp - Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, ở giữa cô kẻ 2 đường thẳng song song dài 3m, rộng 25 cm. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô giới thiệu bài vận động: Đi trong đường hẹp. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức (cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con thỏ - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng rồi về lớp. - Kết thúc: Cô nhận xét chung 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quan sát sân trường * Trò chơi: Chi chi chành chành 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ.
  9. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quan sát sân trường - Cho trẻ dạo chơi quan sát để trẻ nhận xét quang cảnh sân trường, cùng hít thở không khí trong lành. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Cân đo và theo dõi trẻ theo biểu đồ tăng trưởng chiều cao/cân nặng 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
  10. Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: + Trò truyện cùng trẻ về bé và các bạn: Dạy trẻ nói tên của mình, tên của bạn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định TÊN CỦA BÉ Trò chơi: Ú ÒA 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết được tên đầy đủ của trẻ, nói được tên của bản thân khi được hỏi. * Kĩ năng - Nói tên của mình. * Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi hình chữ U - Khăn che mặt. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú - Cho trẻ nghe hát bài hát: Búp bê * Hoạt động 1: Nhận biết tên bé - Cô ngồi nói chuyện với các trẻ và hỏi tên trẻ: “Tuệ An” đâu? Sau đó cô cầm tay trẻ chỉ vào người trẻ nhắc đi nhắc lại nhiều lần tên của trẻ “Tuệ An” đây này. - Cho trẻ nhắc lại cùng cô với các hình thức. - Mời từng trẻ lần lượt giới thiệu tên mình. - Cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nhắc lại nhiều lần (Khuyến khích trẻ nói to tên bạn) - Trong lớp mình bạn nào cũng có tên riêng của mình đấy, tên bạn nào cũng đẹp và rất ý nghĩa Vì vậy các con phải biết yêu quý tên của mình các con nhé! * Hoạt động 2: Trò chơi: Ú òa - Cách chơi: Cô đội khăn mỏng lên đầu để che mặt trẻ, rồi hỏi: “Bạn đâu?”. Khi trẻ nhìn về phía bạn đó cô lật khăn ra và nói: “Bạn đây này!”. Bạn tên gì?... - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ.
  11. 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn * Góc vận động: Chơi với bóng. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây mẫu đơn * Trò chơi: Bóng tròn to 2.3.1. Chuẩn bi ̣ - Cây hoa giấy - Sân bãi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây mẫu đơn - Hỏi trẻ tên cây - Cô giới thiệu tên cây. - Cho trẻ nói: Cây mẫu đơn với các hình thức. - Cho trẻ nhận xét đặc điểm của cây (Lá, thân, cành, hoa ) - Hoa mẫu đơn được trồng để làm gì? - Muốn hoa xanh tốt chúng mình phải làm gì? =>Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Cô nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ
  12. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định: NHẬN BIẾT MÀU ĐỎ Trò chơi: VỀ ĐÚNG NHÀ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được màu đỏ. * Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Trẻ nói đúng từ: Màu đỏ. - Có kỹ năng lấy và cất đồ dùng theo yêu cầu của cô. * Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động.
  13. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Búp bê, khăn. - Hộp quà... - Hai ngôi nhà * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ một rổ đồ chơi. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát “Búp bê” * Hoạt động 1: Nhận biết màu đỏ - Búp bê đến thăm lớp. - Búp bê mặc váy màu gì? - Tặng quà cho bạn Búp bê - Hộp quà màu gì? - Cô nói “màu đỏ” - Cho trẻ nói “màu đỏ” nhiều lần với các hình thức. - Tặng khăn cho búp bê. - Cái khăn có màu gì? - Cô nói “màu đỏ” và cho trẻ nói “màu đỏ” nhiều lần với hình thức. - Cho trẻ tặng quà cho bạn Búp bê. - Yêu cầu trẻ chọn những đồ chơi có màu đỏ để tặng cho bạn Búp bê. - Những đồ vật này tuy có hình dáng khác nhau nhưng chúng đều là màu đỏ đấy. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: cô nhận xét chung. 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc vận động: Chơi với bóng. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ * Chơi tự do: Cho trẻ chơi với lá cây
  14. 2.3.1. Chuẩn bị - Trò chơi, không gian chơi. - Lá cây 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chơi: Trò chơi kéo cưa lừa xẻ mỗi nhóm có 2 trẻ ngồi đối diện nhau. Cả 2 đều duỗi thẳng chân ra phía trước, 2 bàn chân đạp vào nhau. 2 bàn tay nắm lấy nhau, cùng đẩy qua đẩy lại như người đang cưa gỗ theo nhịp 2 – 2, miệng đọc lời đồng dao. Lời đồng dao kết thúc ở trẻ nào thì bàn cưa xẻ chúc theo trẻ đó. Để trò chơi hấp dẫn, sau mỗi lần kết thúc nên đổi lại lượt bắt đầu. Để cho mỗi trẻ đều được nhận là “ông thợ bị thua” hoặc là “ ông thợ lười” - Luật chơi. Trẻ đọc thuộc lời đồng dao và đung đưa theo đúng nhịp của bài. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi và chơi cùng trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung * Hoạt động 2: Cho trẻ chơi với lá cây - Trẻ chơi, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhận xét sau khi chơi chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài thơ: Bạn mới - Cô giới thiệu bài thơ: Bạn mới. Sưu tầm: Nguyệt Mai - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ. - Đàm thoại cùng trẻ qua nội dung bài thơ. - Cho trẻ đọc cùng cô với các hình thức. (Cô chú ý sứa sai cho trẻ) - Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
  15. - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn: Dạy trẻ nói tên của mình, tên của bạn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Thơ: BẠN MỚI (Sưu tầm: Nguyệt Mai) 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc thơ cùng cô. * Kỹ năng - Biết đọc cùng cô từ đầu đến cuối bài thơ. * Thái độ - Trẻ biết giúp đỡ yêu thương lẫn nhau. 2.1.2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát: Cháu đi mẫu giáo - Trò chuyện với trẻ về trường, lớp, cô giáo và các bạn trong lớp, dẫn dắt vào bài
  16. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1. - Hỏi trẻ tên bài thơ? tên tác giả? - Cô giới thiệu lại tên bài thơ, tác giả. - Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. - Cô nêu nội dung bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn - Cô vừa đọc xong bài thơ gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Bạn mới đến lớp như thế nào? - Thấy bạn mới đến lớp bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì? - Cô giáo đã làm gì khi thấy em giúp đỡ bạn? (Cô trích dẫn sau mỗi câu hỏi) * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc thơ cùng cô với các hình thức (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cả lớp đọc lại bài thơ. - Giáo dục trẻ. 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát * Trò chơi: Bóng tròn to 2.3.1. Chuẩn bị - Cát, ca cốc, chai lọ, phễu... - Nước, khăn lau tay. - Sân bãi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát đồ dùng cô đã chuẩn bị và nhận xét.
  17. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với cát. - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm. - Cô quan sát cùng chơi với trẻ, nhắc trẻ khi chơi không được đưa tay lên mắt, không tung cát vào bạn * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi, tập buổi chiều * Nhón nhặt đồ vật - Cô giới thiệu những đồ vật cô đã chuẩn bị và cho trẻ nhận xét. - Cô hướng dẫn trẻ cách nhón nhặt đồ vật. - Cho trẻ thực hiện, cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. - Kết thúc: cô nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
  18. Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn: Dạy trẻ nói tên của mình, tên của bạn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Dạy hát: NU NA NU NỐNG Nghe hát: MẸ YÊU KHÔNG NÀO 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát: Nu na nu nống; Mẹ yêu không nào. - Trẻ thuộc lời bài hát: Nu na nu nống * Kỹ năng - Rèn kỹ năng nói, hát cho trẻ, trẻ tự tin khi tham gia hoạt động. * Thái độ - Chú ý tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Lời bài hát: Nu na nu nống; Mẹ yêu không nào. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ xem hình ảnh: Mẹ dắt trẻ đi nhà trẻ - Trò chuyện về nội dung hình ảnh, dẫn dắt vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: Nu na nu nống Nhạc và lời: Bùi Anh Tôn - Giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát. - Cô hát lần 3. + Dạy trẻ hát: Cô cho trẻ hát cùng cô với các hình thức - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. * Hoạt động 2: Nghe hát: Mẹ yêu không nào Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ
  19. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Kết hợp minh họa động tác. - Lần 3: Cho trẻ nghe máy tính, trẻ hưởng ứng cùng cô. - Kết thúc: Cô nhận xét chung 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Chăm sóc hoa * Trò chơi: Chi chi chành chành 2.3.1. Chuẩn bị - Dụng cụ chăm sóc hoa như: bình tưới nước, ca, cào... - Găng tay, xà phòng, nước rửa tay. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoaṭ đông̣ 1: Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Chăm sóc hoa - Cô hướng trẻ cùng chăm sóc hoa. - Hướng dẫn trẻ nhổ cỏ, bắt sâu, tưới nước cho hoa - Trẻ thực hiện cùng cô. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ hoa... * Hoaṭ đông̣ 2: Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Cô nhận xét chung 3. Vệ sinh, ăn, ngủ 4. Chơi tập buổi chiều * Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép sờ vào. - Cho trẻ kể một số vật dụng nguy hiểm mà trẻ biết. - Cho trẻ quan sát nhận xét hình ảnh về một số vật dụng nguy hiểm như bếp ga, dao, kéo, phích nước nóng
  20. - Giáo dục trẻ khi gặp những vật dụng đó không được phép sờ vào khi không có sự đồng ý của người lớn vì rất nguy hiểm . 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: . - Trạng thái cảm xúc,thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: