Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_1_nam_hoc_2024_20.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- Thứ năm, ngày 5 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ. 2. Hoạt động trải nghiệm: NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG CỦA BÉ 3. Trả trẻ. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 6 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ. 2. Ổn định tổ chức. 3. Cho trẻ làm quen với lớp học, cô giáo và các bạn trong lớp. 4. Trả trẻ. ________________________________________________________________ CHỦ ĐỀ 1: BÉ VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: 4 tuần; Từ ngày 9/9 đến ngày 04/10/2024 I. Môi trường giáo dục: 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: - Trang trí lớp theo chủ đề - Tranh ảnh về chủ đề nhánh - Đồ chơi ở các góc - Tranh truyện: + Gà tơ đi học + Chiếc áo mới - Tranh thơ: + Bạn mới + Miệng xinh - Đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Dụng cụ âm nhạc. a. Góc thao tác vai: Ru em ngủ; Bế em: * Tranh mẫu: Tranh bé đang ru em ngủ; Tranh bón cho bé ăn. * Đồ dùng: Búp bê, giường, gối, bát thìa, cốc b. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê; Xếp hình theo ý thích: * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang xếp nhà, xếp hình * Đồ dùng: Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, búp bê c. Góc bé chơi với hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh:
- * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh. * Đồ dùng: Các đồ chơi có màu xanh, màu đỏ. d. Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp; Xem tranh về lớp học của bé: * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang xem tranh. * Đồ dùng: Tranh ảnh về bé và các bạn trong nhóm/lớp... đ. Góc vận động: Chơi với bóng; Chơi với vòng * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang chơi với bóng; chơi với vòng. * Đồ dùng: Bóng, vòng. e. Góc nghệ thuật: Hát múa: * Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang hát múa - Đồ dùng: Dụng cụ âm nhạc, mũ chóp, 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát, đảm bảo an toàn. - Cây, cát sỏi cho trẻ quan sát, trải nghiệm. - Đồ chơi ngoài trời bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh: .. .. .. . . .
- TUẦN 1: BÉ VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: Từ ngày 09 đến ngày 13/9/2024 Thứ ba Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ 9/9 10/9 11/9 12/9 13/9 Thời điểm - Đón trẻ: + Dạy trẻ chào hỏi lễ phép và chủ động giao tiếp với người thân. + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Đón trẻ, chơi, + Trò truyện cùng trẻ về bé và các bạn. thể dục sáng - Chơi theo ý thích - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào, thở ra. + Tay: Giơ cao. + Lưng/bụng: Cúi người về phía trước. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập kết hợp bài: “Nu na nu nống” Đứng co Tên cô Nhận biết Thơ: Dạy hát: Chơi - một chân giáo, tên màu đỏ Bạn mới Biết vâng tập có Trò chơi: các bạn Trò chơi: lời mẹ chủ Bắt bướm Về đúng Nghe hát: Hoạt định nhà Em ngoan động hơn búp Chơi – bê tập Chơi - Góc thao tác vai: Bế em hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê động - Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn góc trong nhóm/lớp. - Góc vận động: Chơi với bóng. Dạo * Hoạt động có mục đích: chơi - Quan sát cây hoa giấy ngoài - Dạo chơi. trời - Chơi với nước
- - Chăm sóc rau - Dạy trẻ chơi trò chơi: Bắt bướm * Trò chơi: Chi chi chành chành; Bóng tròn to; Kéo cưa lừa xẻ * Chơi tự do. - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau Ăn, ngủ, vệ sinh - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Cân đo và theo dõi trẻ theo biểu đồ tăng trưởng chiều cao/cân nặng. Chơi- tập buổi - Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Cái bống chiều - Chơi trò chơi: Nu na nu nống - Dạy trẻ biết chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”; “vâng ạ”. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề mới. Ăn chính - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh - Chơi tự do. Chơi, trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh. Ngày tháng năm 2024 Phó Hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. - Động tác dạy trẻ. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: “Vũ điệu rửa tay”. * Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát “Nu na nu nống”: + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra. - Hít vào thật sâu và từ từ thở ra. + Động tác tay: Giơ cao Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Bước chân sang trái, tay đưa lên cao - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước. Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Cúi người về phía trước, đầu ngón tay chạm đầu ngón chân. - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. (Mỗi động tác tập 2 - 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân, sau đó về lớp.
- Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Bế em: 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình. - Trẻ nói đúng từ: “Bế em” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu: Bế em - Đồ dùng: Búp bê, bát thìa, cốc 1.3. Tiến trình hoạt động: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng bế em, ru em ngủ - Cho trẻ chơi bế em, cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê: 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp nhà cho búp bê với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ nói đúng từ: “Xếp nhà” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, cỏ cây 2.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp nhà cho búp bê. - Cho trẻ thực hiện xếp nhà cho búp bê. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp: 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp. - Trẻ nói đúng từ: “Xem tranh” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về bé và các bạn trong lớp. 3.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh ảnh. - Tổ chức cho trẻ xem tranh và trò chuyện cùng nhau về nội dung tranh, cô chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn.
- 4. Góc vận động: Chơi với bóng: 3.1. Yêu cầu: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Bóng. 3.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với bóng như tung bóng, ném bóng, lăn bóng, đá bóng - Cho trẻ chơi tự do với bóng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về lớp học của bé - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: ĐỨNG CO MỘT CHÂN Trò chơi: BẮT BƯỚM 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết giữ thăng bằng khi đứng co một chân - Trẻ biết chơi trò chơi cùng cô. * Kỹ năng: - Rèn luyện vận động cơ bản giúp trẻ phát triển khả năng thăng bằng và rèn luyện cơ bắp của chân. * Thái độ: - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi. - Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. - Que đính bướm giấy
- 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, hướng trẻ vào bài. - Dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi kết hợp các kiểu đi, đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân ... sau đó tách thành 2 hàng ngang cách đều và khởi động. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tập các động tác như thể dục sáng: + Động tác tay: Giơ cao. ( 2 lần 4 nhịp) + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước. (2 lần 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. (3 lần 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đứng co một chân: - Cô giới thiệu tên vận động - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích vận động - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích vận động: Tư thế chuẩn bị: Cô đứng tự nhiên sát vạch chuẩn, 2 tay cô chống hông. Khi có hiệu lệnh: “Đứng co 1 chân” thì cô co cao 1 chân lên khoảng 5 - 7 giây, sau đó đổi chân, xong đi về chỗ của mình. - Cô cho 2 trẻ lên làm mẫu - Sau đó cô cho 2 - 4 trẻ lần lượt lên tập - Cô cho trẻ tập 2 - 3 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho 2 đội thi đua tập - Củng cố cô hỏi trẻ: Các con vừa tập vận động gì? (Đứng co 1 chân) - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Bắt bướm: - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô buộc con bướm vào một sợi dây đứng xung quanh trẻ và nói: Chúng ta có một cô bướm rất xinh đẹp đang bay, khi con bướm bay đến trước mặt ai thì người đó sẽ nhảy lên bắt bướm. Ai bắt được sẽ được tặng một bé ngoan, các bạn nghe rõ cách chơi chưa nào. - Cô và trẻ cùng chơi 2 - 3 lần.
- * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân, sau đó về lớp. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em * Góc vận động: Chơi với bóng * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa giấy * Trò chơi: Chi chi chành chành 2.3.1. Chuẩn bị - Cây hoa giấy. - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa giấy: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ: - Trước mặt các con là cây gì? - Cho trẻ gọi tên cây hoa giấy (cho một số cá nhân trẻ gọi tên) (Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặc điểm của cây hoa giấy (Thân, cành, lá...) cho trẻ gọi tên những đặc điểm đó) - Cô khuyến khích để trẻ nói to, rõ ràng. - Muốn sân trường có nhiều cây bóng mát chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe. - Cách chơi: Cô giáo sẽ là người điều khiển đứng xòe bàn tay ra, cho trẻ giơ ngón trỏ của mình và đặt vào lòng bàn tay của người điều khiển. Người điều khiển vừa xòe tay vừa đọc nhanh lời đồng dao. Đến chữ “ập” thì người điều khiển nắm tay lại, các trẻ phải phán đoán để rút tay thật nhanh. Ai rút không kịp bị nắm lại thì sẽ phải thay thế người điều khiển để thực hiện trò chơi. - Luật chơi: Khi đến câu “ù à ù ập” thì trẻ phải rút ngón tay ra khỏi bàn tay của người điều khiển thật nhanh. Nếu trẻ nào không rút kịp tay mà bị nắm trúng thì trẻ đó phải bị phạt theo thỏa thuận trước khi chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên, khuyến khích trẻ.
- 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Cân đo và theo dõi trẻ theo biểu đồ tăng trưởng chiều cao/cân nặng: - Cô cân đo và theo dõi trẻ theo biểu đồ tăng trưởng lần 1. - Chơi tự do. - Cô bao quát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích
- 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: TÊN CÔ GIÁO, TÊN CÁC BẠN Trò chơi: ĐOÁN TÊN 2.1.1: Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên các cô, một số bạn trong lớp. - Trẻ biết một số công việc của cô trong ngày. Biết các bạn dến lớp để học. * Kỹ năng: - Trẻ quan sát, chú ý và mạnh dạn trả lời. - Trẻ nói chính xác các từ: “Cô giáo, các bạn ....” * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. -Trẻ biết yêu quý các bạn, các cô và vâng lời cô giáo. 2.1.2. Chuẩn bị: - Tranh cô giáo và các bạn: “Đón trẻ, giờ hoc, giờ ăn”. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ nghe bài hát “Vui đến trường”. - Trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Tên cô giáo, tên các bạn: - Cô cho trẻ quan sát và nhận xét về 3 bức tranh: Tranh 1: “Cô giáo đón trẻ”; Tranh 2: “Cô giáo dạy học”; Tranh 3: “Cô giáo đang cho các bé ăn cơm”. + Trong tranh có ai? + Ai là người đón các con vào lớp? + Các bạn đến lớp có ngoan không? - Cô khái quát lại cho trẻ nghe. + Cô và trẻ cùng giới thiệu về tên mình. (Cô giới thiệu tên cô và cho trẻ nhắc lại). + Lần lượt cho trẻ giới thiệu tên mình. (Cho trẻ nhắc lại tên mình nhiều lần). - Cô khuyến khích trẻ gọi tên các bạn trong lớp. => Giáo dục trẻ: Ở lớp có cô giáo và các bạn, cô giáo là người dạy đỗ chăm sóc chơi với các con. Vì vậy, các con phải ngoan biết nghe lời. * Hoạt động 2: Củng cố: - Trò chơi: Ai nói đúng
- - Cô cho lần lượt từng bạn đứng dậy theo thứ tự, cho các bạn đoán và nói tên. - Cô chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô nhận xét giờ học và khen ngợi trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc vận động: Chơi với bóng. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi. * Trò chơi: Bóng tròn to. 2.3.1. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi: - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi đi dạo. - Cho trẻ đi dạo một vòng quanh sân rồi hỏi trẻ: Con đi dạo quanh sân trường thấy có những gì? (Cây cối, hoa, đồ chơi ...). - Cô đặt câu hỏi để trẻ trả lời. - Động viên khen ngợi trẻ. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to: - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hướng dẫn trẻ chơi: Cô và trẻ nắm tay nhau đứng thành vòng tròn, khi hát "bóng tròn to, tròn tròn tròn tròn to" chúng mình nắm tay nhau đi lùi về phía sau sao cho vòng tròn dãn rộng ra như quả bóng được thổi căng vậy. Đến câu "bóng xì hơi, xì xì xì xì hơi, các con nắm tay nhau chạy nhanh vào trong vòng trong cho giống với quả bóng xì hơi. "Nào bạn ơi, lại đây chơi xem bóng ai to tròn nào, xem bóng ai to tròn nào" trẻ đứng tại chỗ đung đưa tay theo nhịp của bài hát cho đến hết. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Cái bống
- - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. - Đọc cho trẻ nghe 2 – 3 lần. - Cho trẻ đọc hưởng ứng cùng cô. - Động viên, khuyến khích trẻ, 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích.
- 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: NHẬN BIẾT MÀU ĐỎ Trò chơi: VỀ ĐÚNG NHÀ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được màu đỏ qua một số đồ dùng, đồ vật. - Trẻ phân biệt được màu đỏ với các màu khác. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Trẻ nói đúng từ: Màu đỏ. - Có kỹ năng lấy và cất đồ dùng theo yêu cầu của cô. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi 2.1.2 Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi có màu đỏ, búp bê, hộp quà, bóng, hình khối, bông hoa - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Cho trẻ ngồi hình chữ u 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ nghe hát bài hát “Búp bê” - Trong bài hát nói về ai? - Hôm nay bạn búp bê cũng đến thăm lớp mình đấy các con có vui không? * Hoạt động 1: Nhận biết màu đỏ: - Búp bê xin chào các bạn lớp 2 tuổi C. - Các con có biết bạn Búp bê mặc váy màu gì không? - Hôm nay cô Miền đã chuẩn bị một hộp quà rất đẹp để tặng bạn Búp bê đấy. - Hộp quà màu gì các con? - Cô giới thiệu tên bài học. - Cô cầm quả bóng màu đỏ lên giới thiệu cho trẻ biết. - Sau đó cô hỏi trẻ: Màu gì đây? - Cô cho cả lớp nhắc lại. - Mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhắc lại, cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ nhận biết màu đỏ qua việc tổ chức cho trẻ chơi chọn bóng màu đỏ trong rổ.
- - Tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát, hướng dẫn trẻ. - Cho trẻ nhắc lại “Màu đỏ” - Giáo dục trẻ: Khi chơi xong chúng mình phải cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. * Hoạt động 2: Củng cố: Trò chơi: Về đúng nhà: + Cho trẻ chơi trò chơi: “Về đúng nhà” - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trong khi trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ. - Kết thúc, nhận xét giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc kể chuyện cho bé nghe: Xem tranh về bé và các bạn trong nhóm/lớp. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước * Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2.3.1. Chuẩn bị: - Chậu nước, phễu, chai, lọ, khăn lau tay. 2.3.2 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước: - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi hoạt động, trẻ nhắc lại tên hoạt động. - Chúng mình nhìn xem trước mặt chúng mình có gì đây - Chúng mình có muốn chơi với nước không? - Cô dạy trẻ và hướng dẫn trẻ cách chơi, không làm nước rơi và bắn lung tung, nhắc trẻ không hắt nước vào bạn. - Cô cho trẻ chơi với nước, cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ: - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và luật chơi. - Cách chơi: Trò chơi này có 2 bạn chơi ngồi quay mặt vào nhau, cầm tay nhau, hai chân chạm vào nhau khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” các con đồng thanh đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ” và làm động tác kéo cưa bằng cách một bạn co hai tay lại đồng thời hơi ngả người ra sau, bạn đối diện duỗi thẳng hai tay và hơi
- nhào người về phía trước, cứ như vậy trò chơi tiếp tục theo nhịp đọc của bài đồng dao. - Luật chơi: Bạn nào đang chơi mà bỏ tay ra là bạn đó phải nhảy lò cò. - Cô bao quát, giúp đỡ trẻ. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi – tập buổi chiều: * Chơi trò chơi: Nu na nu nống: - Cô giới thiệu tên trò chơi, nói cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe. - Luật chơi: Trẻ đọc bài đồng dao theo nhịp. Mỗi từ của bài đồng dao được đập nhẹ vào một bàn chân của trẻ. Nếu từ cuối cùng, trúng vào chân trẻ nào thì trẻ đó co nhanh chân lại. Nếu trẻ nào rút chân chậm phải nhảy lò cò một vòng. Trẻ nào được rút hết trước tiên thì được làm quản trò. - Cách chơi: Mỗi nhóm chơi từ 4 – 6 trẻ. Trẻ ngồi xếp thành hàng ngang, sát cạnh nhau, chân duỗi thẳng, bàn chân đứng, Tất cả đồng thanh đọc một trong ba lời ca đồng dao: “Nu na nu nống ..... đánh trống”. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện sáng: - Cô trò truyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập. 2.1. Chơi - tập có chủ định: Thơ: BẠN MỚI (Sưu tầm: Nguyệt Mai) 2.1.1 Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. * Kỹ năng - Trẻ biết đọc thơ cùng cô. * Thái độ: - Trẻ chơi đoàn kết với bạn. 2.1.2. Chuẩn bị - Tranh minh họa nội dung bài thơ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ nghe hát bài hát: Cháu đi mẫu giáo - Đàm thoại với trẻ về bài hát. - Trò chuyện với trẻ về trường, lớp, cô giáo, các bạn trong lớp. - Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc lần 1: Không tranh - Hỏi trẻ tên bài thơ? Tên tác giả?
- - Cô giới thiệu lại tên bài thơ, tác giả. - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa - Cô nêu nội dung: Nội dung bài thơ bạn mới nói về các bạn nhỏ biết đoàn kết giúp đỡ nhau khi có bạn mới đến trường và học chung một lớp. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn: - Cô vừa đọc xong bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Bạn mới đến lớp như thế nào? “Bạn mới nhút nhát” - Thấy bạn mới đến lớp bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì? “Em dạy cùng chơi” - Cô giáo đã làm gì khi thấy em giúp đỡ bạn? “Cô thấy đoàn kết” * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ: - Cho cả lớp đọc cùng cô với hình thức cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Trong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả. => Giáo dục trẻ: Yêu trường lớp đoàn kết với bạn bè trong lớp, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc vận động: Chơi với bóng. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chăm sóc rau * Trò chơi: Bóng tròn to 2.1.2 Chuẩn bị: - Đồ dùng, đồ chơi làm vườn, bình tưới ... 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chăm sóc rau: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc rau và tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô hơi trẻ: Đây là gì? Cô cho trẻ nói đủ câu “rau” - Cô khuyến khích trẻ để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Để có vườn rau đẹp các con phải làm gì?
- => Giáo dục trẻ: Biết trồng, chăm sóc, bảo vệ rau ... - Nhận xét, động viên, khên ngợi trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi - tập buổi chiều * Dạy trẻ biết chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”; “vâng ạ’’ - Cô giới thiệu cho trẻ về nội dung hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ biết chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ’, “vâng ạ” - Cô khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ sáu, ngày 13 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò truyện cùng trẻ về ngày tết trung thu - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: Dạy hát: BIẾT VÂNG LỜI MẸ Nghe hát: EM NGOAN HƠN BÚP BÊ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát: Biết vâng lời mẹ; Em ngoan hơn búp bê. - Trẻ hát được bài hát “Biết vâng lời mẹ” cùng cô. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hát và vận động đơn giản theo nhạc. * Thái độ: - Chú ý tham gia hoạt động, hứng thú nghe hát 2.1.2. Chuẩn bị: - Cho trẻ ngồi theo hình chữ U 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ xem hình ảnh: Mẹ dắt trẻ đi nhà trẻ - Trò chuyện về nội dung hình ảnh, dẫn dắt vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: “Biết vâng lời mẹ”. Nhạc và lời: Minh Khang: - Giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Giới thiệu nội dung bài hát: Nội dung bài hát nói về em bé vâng lời mẹ dặn, khi tới lớp thì chào cô giáo, về nhà chào ông bà cha mẹ. - Cô hát lần 3: Hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Dạy trẻ hát: Cô cho trẻ hát cùng cô với các hình thức cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả.

