Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 18 trang cattuong 31/01/2026 1710
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_lop_nha_tre_tuan_3_lop_hoc_cua_be_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Nhà trẻ - Tuần 3: Lớp học của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 3: LỚP HỌC CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 23 đến ngày 27/9/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 23/9 24/9 25/9 26/9 27/9 - Đón trẻ: + Dạy trẻ chào hỏi lễ phép và khuyến khích trẻ chủ động giao tiếp với người thân. + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Trò truyện về lớp học của bé. - Chơi theo ý thích Đón trẻ, chơi, thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Tập hít vào, thở ra. + Tay: Giơ cao. + Lưng/bụng: Cúi người về phía trước. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập với nơ kết hợp bài hát: “Nu na nu nống” Đi trong Nhóm lớp Nhận biết Thơ: Dạy hát: Chơi - đường của bé hình tròn Giờ chơi Lời chào tập có hẹp Trò chơi: buổi sáng. chủ định Trò chơi: Về đúng Nghe hát: Ai nhanh nhà Biết vâng nhất lời mẹ Hoạt động - Góc thao tác vai: Bế em chơi - Chơi, - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê tập hoạt - Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu động góc xanh. - Góc vận động: Chơi với bóng. Dạo chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài - Nhặt lá rụng trời - Chơi với sỏi - Quan sát thời tiết - Lau lá cây - Dạy trẻ chơi trò chơi: Nu na nu nống
  2. * Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ; Bắt bướm; Con thỏ. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau. - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Làm quen bài thơ: Giờ chơi Chơi- tập buổi - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép chiều sờ vào. - Làm quen bài hát: Lời chào buổi sáng - Nhón nhặt đồ vật. - Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất Ăn chính Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng - Nơ 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân, sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập với nơ kết hợp bài hát “Nu na nu nống” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Giơ cao Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước. Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Cúi người về phía trước, đầu ngón tay chạm đầu ngón chân. - Nhịp 3: Như nhịp1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. (Mỗi động tác tập 2 - 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm động tác chim bay về lớp.
  4. Chơi hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Bế em 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình, hứng thú tham gia hoạt động. - Trẻ nói được từ “Bế em” 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Đồ dùng: Búp bê. 1.3. Tiến trình hoạt động - Cho trẻ quan sát tranh mẫu và cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng bế em. - Cho trẻ chơi bế em, cô cùng chơi với trẻ. - Hỏi trẻ: Các con đang làm gì? - Cho trẻ nói: Bế em 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp nhà cho búp bê với sự giúp đỡ của cô giáo - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Búp bê, bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, cỏ cây 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ xếp nhà cho búp bê. - Cho trẻ thực hiện xếp nhà cho búp bê. - Hỏi trẻ: Các con đang làm gì? - Cho trẻ nói: Xếp nhà cho búp bê. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi có màu đỏ, màu xanh. 3.3. Tiến trình hoạt động - Trò chuyện cùng trẻ về những đồ chơi cô đã chuẩn bị. - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi với các đồ chơi đó.
  5. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ, chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 4. Góc vận động: Chơi với bóng 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với bóng - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Bóng 4.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với bóng như tung bóng, ném bóng, lăn bóng, đá bóng - Cho trẻ chơi tự do với bóng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Kết thúc: Cô nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về lớp học của bé. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định ĐI TRONG ĐƯỜNG HẸP Trò chơi: AI NHANH NHẤT 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi trong đường hẹp. - Thực hiện được bài tập cùng cô. * Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng đi trong đường hẹp. - Biết cách chơi trò chơi cùng cô. * Thái độ - Trẻ hào hứng học tập đoàn kết với bạn trong khi chơi. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.
  6. 2.1.2. Chuẩn bị - Kẻ 2 đường thẳng song song dài 3m, rộng 25cm. - Vòng thể dục; Sân sạch sẽ bằng phẳng. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện và hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân sau đó đứng thành hàng ngang và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Giơ cao (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước (2 lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp - Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, ở giữa cô kẻ 2 đường thẳng song song dài 3m, rộng 25 cm. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi trẻ tên bài vận động. - Cô giới thiệu bài vận động: Đi trong đường hẹp. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức (cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Nhận xét chung. - Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng rồi về lớp. 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
  7. 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Nhặt lá rụng * Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2.3.1. Chuẩn bi ̣ - Sọt rác, găng tay, nước rửa, khăn lau tay... - Địa điểm chơi trò chơi 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Nhặt lá rụng - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Chia lớp ra nhiều nhóm mỗi nhóm một cái sọt trẻ đi nhặt lá rụng bỏ vào sọt rác - Cô quan sát trẻ nhắc trẻ rửa tay sau khi nhặt xong. =>Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh chung. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép sờ vào - Cho trẻ kể tên một số vật dụng nguy hiểm mà trẻ biết. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về một số vật dụng nguy hiểm như bếp ga, dao, kéo, phích nước nóng và nhận xét. - Giáo dục trẻ khi gặp những vật dụng đó không được phép sờ vào khi không có sự đồng ý của người lớn vì rất nguy hiểm 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
  8. - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về lớp học của bé - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHÓM LỚP CỦA BÉ 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết được tên lớp, tên các khu vực chơi trong lớp. * Kĩ năng - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. * Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn trong lớp, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. 2.1.2. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi hình chữ U - Các góc chơi được sắp xếp hợp lý. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú - Cho trẻ nghe hát bài hát: Cô giáo - Trò chuyện và dẫn dắt vào bài. * Nhóm lớp của bé - Lớp chúng mình có tên là gì? - Cô giới thiệu tên nhóm lớp. - Cho trẻ nhắc lại tên nhóm lớp với các hình thức.
  9. - Đến lớp các con được làm gì? - Lớp mình có rất nhiều khu vực chơi đấy. - Cô giới thiệu cho trẻ biết một số khu vực chơi như: Góc thao tác vai; góc hoạt động với đồ vật và cho trẻ nhắc tên các góc với các hình thức. - Các con có thích chơi ở các khu vực chơi này không? - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - Khái quát lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi thân thiện với bạn - Kết thúc: Cho trẻ chơi tự do ở các khu vực chơi trong lớp 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với sỏi * Trò chơi: Con thỏ 2.3.1. Chuẩn bị - Sỏi, chai, lọ, ca, cốc - Sân bãi bằng phằng, sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với sỏi - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát đồ dùng cô đã chuẩn bị. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với sỏi. - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm. - Cô quan sát cùng chơi với trẻ, nhắc trẻ không được ném, tung sỏi * Hoạt động 2: Trò chơi: Con thỏ - Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi
  10. - Phổ biến trẻ cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Nhận xét chung 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về lớp học của bé - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHẬN BIẾT HÌNH TRÒN Trò chơi: VỀ ĐÚNG NHÀ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được hình tròn qua các đồ vật xung quanh trẻ.
  11. * Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Trẻ nói đúng từ: Hình tròn * Thái độ - Trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động, cất dọn đồ dùng sau khi chơi xong. - Hứng thú tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Một hình tròn - Một ngôi nhà hình tròn, một ngôi nhà hình vuông. * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ một hình tròn. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cô cùng trẻ hát bài hát: Quả bóng * Hoạt động 1: Nhận biết hình tròn - Cô lăn hình tròn xung quanh lớp - Các con có biết đây là hình gì không? - Cô giới thiệu: Đây là hình tròn - Cô nói: Hình tròn - Cho trẻ nói “hình tròn” với các hình thức. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ, cho trẻ nhặt hình tròn trong rổ. - Các con có nhận xét gì về hình tròn? - Cô con mình cùng nhau lăn hình tròn này nào. - Có lăn được không? - Cho trẻ sờ đường bao quanh - Chúng mình vừa nhận biết hình gì? - Cho trẻ nhắc lại: Hình tròn - Cho trẻ tìm xung quanh lớp đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ
  12. 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết * Trò chơi: Bắt bướm 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ. - Bướm giấy 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết - Cô cho trẻ ra sân và giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát, cảm nhận và nhận xét về thời tiết trong ngày. - Thời tiết này chúng mình đi học phải mặc quần áo như thế nào? =>Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải mặc quần áo phù hợp với thời tiết. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách, chơi luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét chung 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài thơ: Giờ chơi - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ 2 lần - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ . - Trẻ đọc thơ cùng cô với các hình thức. =>Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ
  13. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về lớp học của bé - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Thơ: GIỜ CHƠI Tác giả: Nguyễn Thị Hoa 2.1.1. Muc̣ đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ đọc được bài thơ với sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng chú ý, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ - Giáo dục trẻ biết chơi đồ chơi gọn gàng và cất đồ dùng đồ chơi sau khi chơi.
  14. - Hứng thú tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bi ̣ - Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài: Lời chào buổi sáng - Trò chuyện về trường, lớp, cô giáo và các bạn, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1. - Hỏi trẻ tên bài thơ? tên tác giả? - Cô giới thiệu lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. - Cô nêu nội dung bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn - Cô vừa đọc bài thơ gì? do ai sáng tác? - Trong bài thơ nói đến giờ gì? - Hết giờ chơi em bé gọi ai? Gọi bạn làm gì? - Cất dọn đồ dùng đồ chơi vào đâu? (Cô trích dẫn sau mỗi câu hỏi) * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc cùng cô với các hình thức (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả. - Giáo dục trẻ: 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Bế em * Góc vận động: Chơi với bóng * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho búp bê (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Lau lá cây * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Khăn, nước, - Sân bằng phẳng sạch sẽ.
  15. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Lau lá cây - Cô cho trẻ ra sân và giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cây. - Trẻ thực hiện, cô quan sát giúp đỡ trẻ. - Kết thúc: Nhận xét chung * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do cô bao quát để đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài hát: Lời chào buổi sáng - Cô giới thiệu bài hát: Lời chào buổi sáng. Nhạc và lời: Nguyễn Thị Nhung - Cô hát cho trẻ nghe bài hát 1-2 lần. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tên tác giả. - Cho trẻ hát cùng cô với các hình thức. - Kết thúc: Nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
  16. Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về lớp học của bé - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Dạy hát: LỜI CHÀO BUỔI SÁNG Nghe hát: BIẾT VÂNG LỜI MẸ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát: Lời chào buổi sáng; Biết vâng lời mẹ. - Trẻ biết hát cùng cô bài hát: Lời chào buổi sáng * Kỹ năng - Rèn kỹ năng nói, hát cho trẻ, trẻ tự tin khi tham gia hoạt động. * Thái độ - Trẻ hứng thú nghe hát. - Chú ý tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi theo hình chữ U 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện cùng trẻ và dẫn dắt vào nội dung bài học. * Hoạt động 1: Dạy hát: Lơi chào buổi sáng Nhạc và lời: Nguyễn Thị Nhung - Giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát - Cô hát lần 3: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. + Dạy trẻ hát: Cô cho trẻ hát cùng cô nhiều lần với các hình thức. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. * Hoạt động 2: Nghe hát: Biết vâng lời mẹ Tác giả: Minh Khang - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.
  17. - Cô hát cho trẻ nghe bài hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô nêu nội dung bài hát - Cô hát lần 2: kết hợp động tác minh họa - Lần 3: Cô cho trẻ nghe qua máy tính, mời trẻ cùng hưởng ứng hát cùng cô. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Bế em * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu đỏ, màu xanh * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Nu na nu nống * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bãi sạch sạch sẽ bằng phẳng 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoaṭ đông̣ 1: Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Dạy trẻ trò chơi: Nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: + Các trẻ tham gia chơi ngồi xuống thành một hàng, bên cạnh nhau. Chân duỗi thẳng về phía trước. Bắt đầu hát bài đồng dao. Trẻ vừa hát vừa lấy tay đập nhịp vào đùi sao cho mỗi từ của bài hát rơi vào một nhịp gõ vào 1 chân liền nhau. Gõ nhịp chân từ trẻ đầu hàng lần lượt đến các trẻ bên cạnh. Ví dụ: Khi hát từ “nu”, lấy tay đập nhẹ vào một chân của trẻ đầu tiên. Tiếp đến khi hát đến từ “ na”, đập tay vào chân thứ 2 của trẻ đầu tiên. Đến từ “nu”, đập tay vào chân kế của trẻ thứ 2 Lần lượt như vậy cho đến khi kết thúc bài hát. Khi đến từ “trống” cuối cùng chân của trẻ nào gõ nhịp từ “trống” thì co chân đó lại và lần chơi tiếp theo sẽ không gõ nhịp vào chân đó nữa. + Tiếp tục chơi vòng chơi tiếp theo từ chân tiếp theo chân vừa co lên đó. + Người chơi lần lượt rút hết chân của mình lên. Người nào co được cả 2 chân lên đầu tiên là người chiến thắng. Người còn lại cuối cùng một chân chưa co, gọi là “thối chân”, là người thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ, hướng dẫn khuyến khích trẻ chơi * Hoaṭ đông̣ 2: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh
  18. 4. Chơi – tập buổi chiều * Nhón nhặt đồ vật - Cô giới thiệu những đồ vật cô đã chuẩn bị và cho trẻ nhận xét. - Cô hướng dẫn trẻ cách nhón nhặt đồ vật. - Cho trẻ thực hiện, cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: .