Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 6: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 6: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_6_co_the_be_nam_h.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 6: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 6: CƠ THỂ BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 14 đến ngày 18/10/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 14/10 15/10 16/10 17/10 18/10 - Đón trẻ: + Thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt; cảm ơn; nói từ "dạ"; "vâng ạ". + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Đón trẻ, chơi, thể + Cô trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. dục sáng - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Đưa ra phía trước. + Lườn: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên Tập với gậy kết hợp bài hát: Nắng sớm Bò chui Tên, chức Nhận biết Truyện: Tô màu qua cổng. năng to, nhỏ Cái đôi bàn Chơi - Trò chơi chính một Trò chơi: chuông tay tập có Bóng tròn số bộ Những nhỏ chủ định to. phận trên chú thỏ Hoạt cơ thể bé. tinh anh. động Trò chơi: chơi - Ai giỏi tập nhất. - Góc thao tác vai: Nghe điện thoại Chơi - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô hoạt - Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên động góc cơ thể bé. - Góc vận động: Chơi với vòng Dạo chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài trời - Quan sát vườn rau - Dạo chơi
- - Chơi với nước - Chăm sóc hoa - Dạy trẻ chơi trò chơi: Đuổi bắt * Trò chơi: Ai nhanh nhất; Bắt bướm * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Kể cho trẻ nghe câu chuyện: Cái chuông nhỏ Chơi- tập buổi - Chơi trò chơi: Lộn cầu vồng chiều - Trò chuyện cùng trẻ về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Dung dăng dung dẻ - Vẽ tổ chim Ăn chính - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng - Gậy thể dục 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cô cho trẻ nối đuôi nhau ra sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát: Nắng sớm + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2: Đổi bên + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1 (Mỗi động tác tập 2- 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sau đó về lớp.
- Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Nghe điện thoại 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình và hứng thú tham gia hoạt động. - Nói được từ: Nghe điện thoại 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu: Bé nghe điện thoại - Đồ dùng: Điện thoại đồ chơi, điện thoại cũ, hỏng. 1.3. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách quay số và nói chuyện qua điện thoại. - Khuyến khích trẻ gọi điện cho một người nào đó trong gia đình. - Trẻ chơi, cô động viên, giúp đỡ trẻ khi chơi. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp hình ô tô với sự giúp đỡ của cô. - Trẻ nói được từ: Xếp hình ô tô - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, , 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình ô tô. - Cho trẻ xếp hình ô tô. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 3. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé 3.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách xem tranh ảnh, hứng thú tham gia hoạt động - Trẻ nói được từ: Xem tranh 3.2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể. 3.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh ảnh. - Tổ chức cho trẻ xem tranh và trò chuyện về nội dung bức tranh, cô chú ý quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn.
- 4. Góc vận động: Chơi với vòng 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với vòng, hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Vòng thể dục 4.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với vòng như: Lăn vòng, nhảy vào vòng, lái xe sau đó cho trẻ chơi tự do với vòng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích các nhóm chơi giao lưu cới nhau. - Kết thúc: Cô nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định BÒ CHUI QUA CỔNG Trò chơi: BÓNG TRÒN TO 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài vận động cơ bản: Bò chui qua cổng - Biết phối hợp tay, chân cơ thể trong khi bò, thực hiện được bài tập cùng cô. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng bò cho trẻ. * Thái độ - Trẻ hứng thú với hoạt động. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Cổng chui. - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cô trò chuyện cùng trẻ và dẫn dắt vào bài.
- * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ vận động đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước (3 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên (2 lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng - Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang đối diện nhau. - Giới thiệu bài vận động động: Bò chui qua cổng - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. - Hỏi trẻ tên bài vận động. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức (Cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục. c. Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng quanh sân tập rồi về lớp. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau * Trò chơi: Bắt bướm 2.3.1. Chuẩn bị - Vườn rau. - Bướm giấy
- 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoaṭ động có mục đích: Quan sát vườn rau - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Cho trẻ nhận xét về vườn rau? - Trong vườn có những loại rau gì? - Cô giới thiệu cho trẻ biết về một số loại rau. - Rau được trồng làm gì? Ăn rau có tác dụng gì? =>Giáo dục trẻ chăm sóc vườn rau, ăn rau nhiều rất tốt cho sức khỏe * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm - Cô giớ i thiêụ trò chơi, phổ biế n cách chơi, luâṭ chơi. - Tổ chứ c cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao 2-3 lần. - Cho trẻ đọc cùng cô nhiều lần. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
- - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định TÊN CHỨC NĂNG CHÍNH MỘT SỐ BỘ PHÂN TRÊN CƠ THỂ BÉ Trò chơi: AI GIỎI NHẤT 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được một số bộ phận của cơ thể như tai, mắt, mũi, miệng, chân tay... - Trẻ biết một số chức năng chính, hoạt động của các bộ phận trên cơ thể. * Kĩ năng - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi rõ lời, mạch lạc. - Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh. * Thái độ - Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể luôn sạch sẽ (Đánh răng, rủa tay, rửa mặt...) - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Một số hình ảnh về các bộ phận trên cơ thể. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ hát và vận động cùng cô bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục. * Hoạt động 1: Tên và chức năng chính một số bộ phận trên cơ thể bé + Cho trẻ xem hình ảnh phần đầu của cơ thể và hỏi trẻ: - Đây là phần nào của cơ thể? - Trên đầu có những bộ phận nào? + Đôi mắt: Đây là gì? - Có mấy con mắt?
- - Mắt dùng để làm gì? - Cho trẻ biết trên mắt có lông mi có tác dụng ngăn chặn mồ hôi trên trán chảy xuống để bảo vệ mắt. - Cho trẻ nhắm mắt lại. - Vậy mắt có tác dụng gì? - Muốn giữ cho đôi mắt luôn sáng phải làm gì? - Giáo dục trẻ bảo vệ vệ sinh mắt sạch sẽ. + Đôi tai: Cô gõ xắc xô: Các con nghe thấy gì? - Nhờ bộ phận nào mà các con nghe thấy? - Tai của các con đâu? - Chúng mình có mấy cái tai? - Các con thử bịt tai lại xem có nghe gì không? - Tai dùng để làm gì? - Cho trẻ nghe tiếng máy bay bay. + Cái mũi: Cô đưa quả cam ra bóc vỏ quả cam - Đây là quả gì? - Các con ngửi thấy mùi gì? - Bộ phận nào giúp chúng ta ngửi thấy được? - Mũi có tác dụng gì? + Miệng: Cho trẻ chơi uống nước cam - Chúng mình vừa uống bằng gì? - Miệng ở đâu? Miệng dùng để làm gì? - Miệng có đặc điểm gì? Làm gì để bảo vệ răng miệng? - Cho trẻ biết mắt, mũi, miệng, tai cũng được gọi là giác quan. + Tay: Cho trẻ chơi trò chơi: Dấu tay - Tay dùng để làm gì? - Chúng mình cầm thìa xúc ăn bằng gì? - Khi vẽ, tô màu, cầm bút bằng tay nào? + Chân: Chúng mình đi được là nhờ cái gì? - Ai có thể nói lên tác dụng của chân? - Mỗi bàn tay,bàn chân có mấy ngón ? Cho trẻ đếm. - Các ngón tay có nhiệm vụ gì? - Trên mỗi ngón tay, ngón chân có gì? - Tác dụng của móng tay, móng chân? - Muốn cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì?
- - Cho trẻ biết: Cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có chức năng khác nhau và chúng đều rất cần thiết để chúng ta hoạt động hàng ngày. - Giáo dục trẻ giữ gìn cơ thể sạch sẽ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai giỏi nhất - Cô giới thiệu trò chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Các con vừa chơi trò chơi gì? trò chơi nói đến những bộ phận nào trên cơ thể? - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé. * Góc vận động: Chơi với vòng. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi * Trò chơi: Bắt bướm 2.3.1. Chuẩ n bị - Sân bãi sạch sẽ. - Bướm giấy. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi - Cho trẻ đi dạo quanh sân trường, cô gợi ý để trẻ nhận xét về quang cảnh xung quanh trường. - Muốn cho trường mình luôn sạch đẹp chúng mình phải làm gì? - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh môi trường. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm - Cô giới thiệu trò chơi - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu trò chơi.
- - Hướng dẫn trẻ cách chơi. - Trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
- Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHẬN BIẾT TO - NHỎ Trò chơi: NHỮNG CHÚ THỎ TINH NHANH 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được kích thước to – nhỏ của các đồ vật. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát để nhận biết to – nhỏ. * Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Búp bê to, búp bê nhỏ. - Rổ to, rổ nhỏ - Bóng to, bóng nhỏ * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ một quả bóng to, một quả bóng nhỏ. - Một hình tròn to, hình tròn nhỏ dán trên sàn nhà. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát: Búp bê. Tác giả: Mộng Lợi Chung. * Hoạt động 1: Nhận biết kích thước to – nhỏ - Hai bạn búp bê đến thăm lớp bạn Búp bê to và bạn búp bê nhỏ. - Cô mời 2 bạn búp bê ngồi lên ghê học bài (Cô đặt Búp bê lên ghế) - Cô có 2 cái rổ: 1 cái rổ to và 1 cái rổ nhỏ. - Cô nói: Rố to, rổ nhỏ và cho trẻ nói với các hình thức. - Rổ to màu gì? rổ nhỏ màu gì? =>Cô chốt lại ý trẻ
- - Cô tặng 2 rổ này cho bạn búp bê: Rổ to cô sẽ tặng cho bạn búp bê to, rổ nhỏ cô sẽ tặng cho bạn búp bê nhỏ. - Cô mời 1 trẻ lên chỉ đâu là bạn búp bê to, đâu là bạn búp bê nhỏ. + Cô đưa 2 quả bóng ra và hỏi trẻ: - Trên tay cô có gì? - Cô có 2 quả bóng, 1 quả bóng to và 1 quả bóng nhỏ. - Cô giơ quả bóng to lên và cho cả lớp nói cùng cô với các hình thức. - Cô giơ quả bóng nhỏ lên và cho cả lớp nói cùng cô với các hình thức. - Quả bóng to có màu gì? quả bóng nhỏ có màu gì? - Cô phát bóng cho trẻ. - Cho trẻ chọn bóng theo yêu cầu. - Cô tặng bóng cho 2 bạn búp bê: Quả bóng to cô tặng cho bạn búp bê to và để vào rổ to, quả bóng nhỏ cô tặng cho bạn búp bê nhỏ và để vào rổ nhỏ. - Cho trẻ lên tặng bóng cho bạn búp bê (trẻ để bóng to vào rổ to, bóng nhỏ vào rổ nhỏ) * Hoạt động 2: Trò chơi: Những chú thỏ tinh nhanh - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Nước, bình tưới, cào, gang tay... - Sân chơi sạch sẽ, an toàn 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa - Cô cho trẻ ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Đây là gì? - Muốn hoa xanh tốt chúng ta phải làm gì?
- - Cô hướng dẫn trẻ nhổ cỏ, bắt sâu, tưới nước cho hoa =>Giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân cô bao quát để đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Vẽ tổ chim - Cho trẻ quan sát tranh vẽ mẫu và nhận xét. - Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ. - Trẻ thực hiện vẽ, cô quan sát giúp đỡ trẻ. - Kết thúc: Cô cùng trẻ giới thiệu và nhận xét sản phẩm. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
- Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Truyện: CÁI CHUÔNG NHỎ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu chuyện. * Kỹ năng - Trẻ nói được tên câu chuyện, tên tác giả. - Trả lời câu hỏi với sự giúp đỡ của cô giáo. * Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết với nhau. 2.1.2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát: Gà trống, mèo con và cún con. * Hoạt động 1: Kể chuyện diễn cảm - Cô giới thiệu tên truyện: Cái chuông nhỏ. Tác giả: Nguyễn Tiến Chiêm - Cô kể diễn cảm lần 1. - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả. - Cả lớp nhắc lại tên truyện, tên tác giả. - Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. - Nêu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn - Cô vừa kể câu chuyện gì? do ai sáng tác? - Trong truyện có những ai? Mèo con có cái gì? - Chó, Thỏ, Dê thấy chiếc chuông đẹp của bạn thì tỏ thái độ thế nào? - Mèo con có cho mượn không? vì sao? - Vì sao mèo khoang bị trượt chân? Ai đã cứu mèo con? - Các con có thấy các bạn Chó, Thỏ, Dê có tốt bụng không? - Mèo con đã làm gì khi được các bạn cứu mình?
- (Cô chốt lại và trích dẫn sau mỗi câu hỏi) =>Giáo dục trẻ: Chơi đoàn kết, biết chia sẽ, yêu thương giúp đỡ nhau. - Cho trẻ nghe kể chuyện qua máy tính. - Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước * Trò chơi: Ai nhanh nhất 2.3.1. Chuẩn bị - Nước, chai, phễu, ca, cốc... - Vòng thể dục 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát đồ dùng cô đã chuẩn bị. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với nước. - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm, cô quan sát cùng chơi với trẻ. - Nhắc trẻ không được tung, hắt nước vào bạn * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Kể cho trẻ nghe câu chuyện: Cái chuông nhỏ - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện 2 - 3 lần - Cô nêu nội dung câu chuyện. - Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cho trẻ nghe kể chuyện qua video. =>Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện.
- 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ. - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định TÔ MÀU ĐÔI BÀN TAY 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết cách tô màu đôi bàn tay với sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng - Rèn luyện sự khóe léo của đôi bàn tay, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, tô màu không chờm ra ngoài.
- * Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Tranh vẽ đôi bàn tay đã tô màu và chưa tô màu. - Búp sáp màu. * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ một tranh vẽ đôi bàn tay chưa tô màu. - Búp sáp màu. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe bài thơ: Tay đẹp * Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại - Cho trẻ quan sát tranh đôi bàn tay đã tô màu và nhận xét. * Hoạt động 2: Cô làm mẫu và giao nhiệm vụ - Cô đưa tranh đôi bàn tay chưa tô màu cho trẻ quan sát, nhận xét. - Cô tô mẫu hướng dẫn trẻ cách tô màu. - Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. =>Cô khái quát lại và giao nhiệm vụ. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện cô bao quát giúp đỡ trẻ. * Hoạt động 4: Trưng bày và nhân xét sản phẩm - Trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. - Cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Đuổi bắt * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ.
- 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Đuổi bắt - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu”, những người chơi sẽ chạy khỏi người đuổi. Người chơi phải cố gắng để người đuổi không bắt kịp mình. - Luật chơi: Người đuổi chạm được vào người ai thì người đó sẽ thua và phải đổi lại. Người bị bắt sẽ trở thành người đi đuổi ở trận tiếp theo. - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Trò chuyện cùng trẻ về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Các con có biết sắp đến ngày gì không? - Còn hai ngày nữa đến ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam đấy! - Các con sẽ làm gì để chào mừng ngày 20/10 - Tổ chức cho trẻ múa hát chào mừng ngày 20/10. =>Giáo dục trẻ ngoan nghe lời các bà, các cô các mẹ 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: . - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
- - Những vấn đề cần lưu ý:

