Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_nha_tre_tuan_11_cong_viec_cua.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 11: CÔNG VIỆC CỦA CÁC CÔ TRONG NHÀ TRẺ Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11đến ngày 22/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 18/11 19/11 20/11 21/11 22/11 - Đón trẻ: + Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép. + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. Đón trẻ, chơi, - Chơi theo ý thích thể dục sáng - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Đưa sang ngang + Lườn: Vặn người sang hai bên. Chân: Co duỗi từng chân - Tập kết hợp với bài hát: “ Cô và mẹ” Ném bóng Công việc Nhận biết Truyện: Nghe hát: về phía của các cô màu đỏ, Gấu con Cô giáo. trước trong nhà trẻ. màu xanh bị sâu Trò chơi: Chơi - Trò chơi: Trò chơi: Thi răng. Ai đoán tập có Kéo co. ai chọn đúng. giỏi. chủ định Hoạt Chơi - Góc thao tác vai: Cho Búp bê ăn. động hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi. Chơi - động - Góc vận động: Chơi với vòng. tập góc - Góc nghệ thuật: Hát, các bài hát trong chủ đề. Dạo * Hoạt động có mục đích: chơi - Quan sát cây phát lộc. ngoài - Chơi với nước trời - Dạo chơi ngoài trời - Nhặt lá rụng trên sân. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Những bong bóng xà phòng. * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ, Nu na nu nống; Lộn cầu vồng.
- * Chơi tự do - Ăn: Xúc cơm, uống nước. Ăn, ngủ, vệ sinh - Ngủ: Chuẩn bị chỗ ngủ - Vệ sinh: Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. - Xem tranh ảnh: “Công việc của các cô trong nhà trẻ”. - Đọc cho trẻ nghe truyện “Gấu con bị sâu răng” Chơi- tập buổi - Trò chuyện với trẻ về ngày 20/11 chiều - Ôn bài học sáng. - Dạy trẻ tập cài, cởi cúc áo. Ăn chính - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Dọn dẹp đồ dùng đồ chơi. Chơi, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trò chuyện với phụ huynh về tình hình của trẻ ở lớp. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Động tác thể dục. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ nối đuôi nhau làm thành đoàn tàu ra sân thể dục kết hợp các kiểu đi, chạy.... Sau đó xếp thành 2 hàng ngang. * Trọng động. - Tâp kết hợp với bài: “Cô và mẹ” + Hô hấp: Tập hít vào thở ra: làm động tác ngửi hoa thở ra từ từ. + Động tác tay: Đưa sang ngang. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Chân trái bước sang trái, hai tay sang ngpang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên. -Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay chông hông. - Nhịp 2: Vặn người sang phải. - Nhịp 3: Vặn người sang trái. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Co duỗi từng chân. - Tư thế chuẩn bị: Hai tay chống hông. - Nhịp 1: Co chân trái. - Nhịp 2: Duỗi chân. - Nhịp 3: Co chân phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Mỗi động tác 2 lần - 4 nhịp) * Hồi tĩnh: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân, sau đó cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp.
- Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Cho búp bê ăn. 1. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết cho búp bê ăn, biết thể hiện vai chơi của mình. - Trẻ phát âm được từ: Búp bê. - Trẻ hứng thú chơi. 1. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Tranh bé cho búp bê ăn. - Đồ dùng: Búp bê. 1. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung chơi. - Cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách cho búp bê ăn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô có thể chơi cùng với trẻ. * Cô cho trẻ nói đủ câu: Búp bê. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. - Cô nhận xét những gì trẻ làm được và chưa làm được để lần sau chơi tốt hơn. Sau đó cô động viên, khen ngợi trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi. 2. 1 Yêu cầu: - Biết thể hiện vai chơi của mình. - Hứng thú tham gia vào góc chơi, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2. 2 Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Xếp đường đi. - Đồ chơi xếp hình, . 2. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp đường đi. - Sau đó cho trẻ tự chơi. - Cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích giữa các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau. - Cô đến từng góc chơi nhận xét, động viên, khen gợi trẻ.
- - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đúng nơi qui định. 3. Góc vận động: Chơi với vòng. 3. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với vòng bằng những động tác khác nhau. - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. 3. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Các bạn đang chơi với vòng. - Vòng đủ cho trẻ. 3. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô giới thiệu và hướng trẻ vào góc chơi. - Cho trẻ chơi tự do với vòng - Cô hỏi các con đang chơi gì ? - Cho trẻ nói đủ câu: Chơi với vòng - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ. 4. Góc nghệ thuật: Hát, các bài hát trong chủ đề. 4. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, các bài hát chủ đề. - Hứng thú tham gia vào hoạt động. - Biết chơi đoàn kết với bạn. 4. 2. Chuẩn bị: - Băng nhạc có các bài hát chủ đề. 4. 3. Tiến trình hoạt động: * Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Giới thiệu góc chơi. - Cô mở băng nhạc có các bài hát chủ đề cho trẻ nghe. - Cô hướng dẫn trẻ hát, các bài hát trong chủ đề. - Cô hỏi trẻ : Các con đang làm gì? - Tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Hết giờ chơi cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. - Cô cho các nhóm chơi nêu ý kiến nhận xét về nhóm chơi của mình, của bạn. -> Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng, đồ chơi.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện:Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NÉM BÓNG VỀ PHÍA TRƯỚC Trò chơi: KÉO CO 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay - mắt biết ném bóng về phía trước theo sự hướng dẫn của cô. - Trẻ biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng ném bóng về phía trước. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng. - Bóng đủ cho trẻ. - Dây thừng. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cùng trẻ ra sân, cho trẻ kết hợp các kiểu đi, sau đó đứng lại xếp thành 2 hàng ngang giãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung. - Tập các động tác ở thể dục sáng. + Động tác bổ trợ: Động tác tay: Đưa sang ngang ( 3 lần x 4 nhịp). + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên ( 2 lần x 4 nhịp). + Động tác chân: Co duỗi từng chân ( 2 lần x 4 nhịp).
- b. Vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước. - Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau. - Cô giới thiệu tên bài vận động: “Ném bóng về phía trước” - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động ? - Cô cho trẻ nói tên bài vận động. - Lần 2: Giải thích động tác: - Mời 1- 2 trẻ khá lên thực hiện. - Cho cả lớp thực hiện vài lần. - Mời 2 tổ thi đua nhau thực hiện. - Hỏi trẻ lại tên bài vận động ? - Cho trẻ nhắc lại tên bài vận động. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Kéo co. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần, cô chơi cùng với trẻ. - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi về lớp. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cho búp bê ăn. * Góc vận động: Chơi với vòng. * Góc nghệ thuật: Hát các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây phát lộc. * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. 2. 3. 1. Chuẩ n bị: - Sân bằng phẳng sạch sẽ. - Cây phát lộc 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây phát lộc. - Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: Trời nắng trời mưa. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát.
- - Cho trẻ quan sát cây phát lộc - Chúng mình thấy cây gì đây ? - Ai nhận xét về cây phát lộc ? - Cây si có đặc điểm gì ? - Gốc cây như thế nào ? - Thân cây nhẵn hay xù xì ? - Cành (lá,hoa, quả) như thế nào ? - Trồng cây phát lộc có ích lợi gì ? - Muốn cho cây tươi tốt chúng mình phải làm gì ? => Cô chốt lại ý trẻ giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây... * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Xem tranh ảnh: “Công việc của các cô trong nhà trẻ”. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ xem tranh ảnh công việc của các cô trong nhà trẻ. - Cô hỏi trẻ: Tranh vẽ về ai ? - Các cô trong nhà trẻ làm những công việc gì ? - Cô gợi ý để trẻ trả lời. - Cô chốt lại ý trẻ, giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn các cô giáo. - Nhận xét buổi hoạt động, khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện :Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: CÔNG VIỆC CỦA CÁC CÔ TRONG NHÀ TRẺ Trò chơi: THI AI CHON ĐÚNG 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nói được tên, công việc của các cô trong nhà trẻ. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ yêu quý và kính trọng các cô trong trường. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh, ảnh các cô trong nhà trẻ. - Lô tô về cô việc các cô. * Chuẩn bị của trẻ:: - Trẻ ngồi hình chữ u. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. -Trò truyện với trẻ về chủ đề, sau đó dẫn dắt trẻ vào bài.
- * Hoạt động 1: Công việc của các cô trong nhà trẻ. + Quan sát tranh các cô giáo đang dạy học. - Hỏi trẻ trong tranh có gì ? - Các cô giáo đang làm gì ? + Cô giới thiệu: Đây là tranh về các cô giáo đang dạy học đấy. - Cho cả lớp phát âm: “Cô giáo” - Cô mời nhóm, cá nhân trẻ phát âm. + Tương tự cho trẻ quan sát tranh: Cô giáo đang cho trẻ ăn, ngủ - Hỏi trẻ: Tranh vẽ gì ? - Các cô giáo đang làm gì ? + Cô giới thiệu: Đây là tranh về các cô giáo đang cho các con ăn, ngủ đấy. - Cho cả lớp nói công việc của cô giáo. - Cô mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói nhiều lần về công việc của cô giáo. - Hỏi trẻ các bạn có yêu công việc của các cô giáo không ? - Yêu quý thì các con chăm ngoan, ăn ngủ ngoan nhé... - Bạn nào có thể giới thiệu cho cô giáo và cả lớp biết về cô giáo của mình nào ? - Vậy cô giáo con trên lớp làm những công việc gì ? - Con có yêu cô giáo không ? - Yêu quý đến lớp con như thế nào ? => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ ngoan, biết yêu quý công việc của các cô giáo... * Hoạt động 2: Trò chơi: Thi ai chọn đúng. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần. * Kết thúc: Hỏi trẻ hôm nay học gì ? - Được chơi trò chơi gì ? - Cô nhận xét tuyên dương, khen trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi. * Góc vận động: Chơi với vòng. * Góc nghệ thuật: Hát các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần.) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước.
- * Trò chơi: Nu na nu nống. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Chậu nước, phễu, chai, lọ... - Xà phòng, khăn lau tay cho trẻ. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước. - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi hoạt động - Chúng mình nhìn xem trước mặt chúng mình có gì đây ? - Chúng mình có muốn chơi với nước không ? - Cô dạy trẻ cách chơi với nước để không bị đổ nước ra ngoài. - Cô cho trẻ chơi với nước (Cô bao quát trẻ) - Trẻ chơi cô động viên nhắc trẻ không té nước vào nhau... - Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, lau khô tay bằng khăn sạch. * Hoạt động 2: Trò chơi: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to lời trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Đọc cho trẻ nghe truyện: “Gấu con bị sâu răng” - Cô giới thiệu tên truyện “Gấu con bị sâu răng” - Cô giới thiệu tên tác giả. - Cô đọc trẻ nghe 2 - 3 lần. - Hỏi trẻ cô vừa đọc cho chúng mình nghe câu chuyện gì ? Của tác giả nào ? - Truyện nói về ai bị sâu răng ? - Cô nói nội dung câu chuyện. - Giáo dục trẻ vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn... - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:.................................................... .................................................................................................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NHẬN BIẾT MÀU ĐỎ, MÀU XANH 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết màu đỏ, màu xanh qua một số đồ dùng, đồ vật. - Trẻ phân biệt được màu đỏ, màu xanh với các màu khác. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết màu cho trẻ. - Trẻ nói được từ: Màu đỏ, màu xanh, nói rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 1 qủa bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu xanh và một số đồ dùng, đồ chơi có màu đỏ,
- màu xanh (Kích thước to hơn) - 3 ngôi nhà có các màu để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - 1 qủa bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu xanh và một số đồ dùng, đồ chơi có màu đỏ, màu xanh (Kích thước nhỏ hơn) 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Nhận biết màu đỏ, màu xanh. * Nhận biết màu đỏ. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng. - Sau đó cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Hôm nay cô con mình nhận biết màu đỏ. - Cô cầm quả bóng lên giới thiệu cho trẻ biết đây là quả bóng màu đỏ. - Cô cho cả lớp nhắc lại quả bóng màu đỏ. - Mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhắc lại nhiều lần. - Cho trẻ nhận biết màu đỏ qua việc tổ chức cho trẻ chơi chọn bóng màu đỏ trong rổ. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô cùng chơi với trẻ) => Cô khái quát lại màu đỏ cho trẻ nghe. * Nhận biết màu xanh. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng. - Sau đó cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Hôm nay cô cùng các con nhận biết màu xanh. - Cô cầm quả bóng màu xanh lên giới thiệu cho trẻ biết. - Hỏi trẻ: Cô có quả bóng màu gì đây ? - Cô cho cả lớp nói quả bóng “Màu xanh” vài lần. - Cá nhân trẻ nhắc lại quả bóng “Màu xanh” nhiều lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Tổ chức cho trẻ nhận biết màu xanh qua việc tổ chức cho trẻ chơi chọn bóng màu xanh trong rổ (Cô quan sát hướng dẫn và chơi cùng trẻ) => Cô khái quát lại về màu xanh cho trẻ nghe. * Hoạt động 2: Củng cố. + Trò chơi “Về đúng nhà” - Cô phổ biến luật cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần (Cô bao quát chơi cùng với trẻ) - Cô khuyến khích trẻ tích cực tham gia trò chơi. - Cho trẻ nhắc lại tên bài, nhận xét, tuyên dương trẻ.
- 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cho búp bê ăn. * Góc vận động: Chơi với vòng. * Góc nghệ thuật: Hát các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời. - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi đi dạo. - Cho trẻ đi dạo một vòng quanh sân rồi hỏi trẻ: - Con đi dạo chơi ngoài trời thấy có những gì ? - Có những cây gì ? - Cây cối như thế nào ? - Hoa, lá màu gì ? - Bầu trời như thế nào ? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to lời trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Trò chuyện với trẻ về ngày 20/11. - Cô giới thiệu tên hoạt động sau đó cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. - Hỏi trẻ: Trong tháng 11 dương lịch, các con biết có ngày hội ngày lễ gì của các cô giáo không ? - Cô nói cho trẻ biết trong tháng 11 dương lịch có ngày hội ngày lễ gì của các cô giáo đó là ngày 20/11 là ngày Nhà giáo Việt Nam đấy. - Là ngày lễ lớn của các thầy cô giáo.
- - Ngày 20/ 11 các bạn múa hát rất vui để tỏ lòng biết ơn các thấy, cô giáo. - Cô cho trẻ xem những hình ảnh về các hoạt động kỷ niệm ngày 20/11. - Giáo dục trẻ chăm ngoan, đoàn kết trân trọng ngày lễ của thầy cô giáo 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: Truyện: GẤU CON BỊ SÂU RĂNG 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, biết được nội dung câu chuyện. - Cung cấp vốn từ cho trẻ: “Ngon lành”
- * Kỹ năng: - Trẻ kỹ năng trả lời câu hỏi to, rõ ràng cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ vệ sinh răng sạch sẽ chăm đánh răng hằng ngày. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện. * Chuẩn bị của trẻ:: - Ngồi theo đội hình chữ u. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô cùng trẻ vận động theo nhạc bài hát: Anh Tí sún. - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. + Cô kể lần 1: Không tranh. - Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả ? + Cô kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ. - Giới thiệu nội dung câu chuyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại - trích dẫn - giảng giải. - Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì? - Truyện có những nhân vật nào? - Vì sao con sâu răng lại sống thoải mái trong miệng của chú gấu ? + Cô kể trích dẫn: “Tôi là 1 con sâu răng ..sôcôla và bánh kẹo” - Những bạn nào đã tặng quà cho gấu con trong ngày sinh nhật ? + Cô kể trích dẫn: “Một hôm, vào ngày sinh tôi cảm ơn các bạn” - Cho trẻ nhắc lại từ “ ngon lành” - Vì sao gấu con lại bị đau răng? Cô kể “ Khi tiệc tan vì đau nhức răng” - Mẹ của gấu con đã phải làm gì ? - Nghe lời bác sĩ Gấu con đã làm gì ? + Cô kể trích dẫn: “Bác sĩ đã khám cho Gấu con... đến hết” => Giáo dục trẻ: Chăm đánh răng... - Cho trẻ xem video truyện. - Hỏi lại trẻ tên truyện ?
- * Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi. * Góc vận động: Chơi với vòng. * Góc nghệ thuật: Hát, các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Thùng rác, găng tay. - Xà phòng, khăn lau, nước cho trẻ rửa tay. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô hướng dẫn trẻ nhặt lá rụng trên sân rồi bỏ vào thùng rác. - Tổ chức cho trẻ hoạt động, khuyến khích trẻ tham gia tích cực vào hoạt động. =>Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác lên sân trường. - Sau khi hoạt động cho trẻ đi rửa tay sạch sẽ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to lời trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Ôn bài học buổi sáng. - Cô giới thiệu nội dung hoạt động. - Cô cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng (Truyện: Gấu con bị sâu răng) - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Chơi tự do. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày
- - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơ theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: Nghe hát: CÔ GIÁO Trò chơi: AI ĐOÁN GIỎI 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thích nghe cô hát, nghe chọn vẹn bài hát. - Trẻ biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe và cảm nhận giai điệu âm nhạc cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
- 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Băng nhạc bài hát: “Cô giáo” - Mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe hát: “Cô giáo” (Sáng tác: Đỗ Mạnh Tường) - Giới thiệu bài hát: “Cô giáo” (Tác giả: Đỗ Mạnh Tường) + Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả ? + Cô hát lần 2 :Giới thiệu nội dung bài hát + Cô hát lần 3: Mời trẻ hưởng ứng cùng cô. - Kết thúc cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả ? - Trẻ nói tên bài hát, tên tác giả. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng cô giáo. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai đoán giỏi. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi (Cô bao quát trẻ) - Nhận xét sau mỗi lần chơi, tuyên dương trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cho búp bê ăn. * Góc vận động: Chơi với vòng. * Góc nghệ thuật: Hát, các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi : Những bong bóng xà phòng. * Chơi tự do. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Bát, xà phòng, que đánh trứng. - Phấn, hột hạt, lá cây. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Những bong bóng xà phòng. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi cho trẻ nắm được.
- + Cách chơi: Đổ nửa chậu nước, cho xà phòng vào, dùng que đánh trứng để tạo bọt xà phòng sau đó thổi nhẹ nhàng bọt xà phòng sẽ tạo thành bong bóng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có trên sân trường, cô bao quát trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Dạy trẻ tập cài, cởi cúc áo. - Cô giới thiệu tên hoạt động. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện cài, cởi cúc áo. - Bao quát giúp đỡ những trẻ chậm. - Nhận xét buổi hoạt động, khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________

