Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 2: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 2: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_2_be_va_cac_ban_n.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 2: Bé và các bạn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 2: BÉ VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: Từ ngày 16 đến ngày 20/9/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 16/9 17/9 18/9 19/9 20/9 Thời điểm - Đón trẻ: + Dạy trẻ chào hỏi lễ phép và chủ động giao tiếp với người thân + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định Đón trẻ, chơi, thể - Trò chuyện sáng: dục sáng + Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào, thở ra. + Tay: Giơ cao. + Lưng/bụng: Cúi người về phía trước. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập kết hợp bài: Nu“ na nu nống” Đi trong Tên của Nhận biết Truyện: Vẽ theo ý Chơi - đường bé hình tròn Gà tơ đi thích tập có chủ hẹp Trò chơi: Trò chơi: học Hoạt định Trò chơi: Đoán tên Ai giỏi động Con thỏ hơn Chơi – Chơi - Góc thao tác vai: Ru em ngủ tập hoạt động - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình theo ý thích. góc - Góc nghệ thuật: Hát múa - Góc vận động: Chơi với vòng. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây hoa giấy. Dạo chơi - Dạo chơi ngoài trời - Chơi với nước. - Chăm sóc rau. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Bắt bướm * Trò chơi: Bóng tròn to; Chi chi chành chành; Kéo cưa
- lừa xẻ. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Chơi trò chơi: Chi chi chành chành. - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép Chơi- tập buổi sờ vào. chiều - Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Cái bống - Kề chuyện: Thỏ con không vâng lời - Xoa tay và chạm các ngón tay vào nhau Ăn chính - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 Phó Hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. - Động tác dạy trẻ. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: “Vũ điệu rửa tay”. * Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát “Nu na nu nống”: + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra. - Hít vào thật sâu và từ từ thở ra. + Động tác tay: Giơ cao Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Bước chân sang trái, tay đưa lên cao - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lưng/bụng: Cúi người về phía trước. Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Cúi người về phía trước, đầu ngón tay chạm đầu ngón chân. - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1. (Mỗi động tác tập 2 - 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân, sau đó về lớp.
- Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Ru em ngủ: 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình. - Trẻ nói đúng từ “ru em ngủ” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Tranh ru em ngủ - Đồ dùng: Búp bê, chăn, gối 1.3. Tiến trình hoạt động: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng bế em, ru em ngủ - Cho trẻ chơi bế em và ru em ngủ cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình theo ý thích: 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếphình theo ý thích với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ nói đúng từ “xếp hình” - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, cỏ cây 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếphình theo ý thích của trẻ. - Cho trẻ thực hiện xếp hình theo ý thích của trẻ. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc nghệ thuật: Hát múa: 3.1. Yêu cầu: - Biết hát, múa và nhún nhảy theo cô giáo các bài hát đã học trong chủ đề. - Hứng thú tham gia vào hoạt động. - Biết chơi đoàn kết với bạn. 3.2. Chuẩn bị: - Băng nhạc các bài hát đã học trong chủ đề. 3.3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Giới thiệu góc chơi. - Cô mở nhạc có lời các bài hát đã học trong chủ đề cho trẻ nghe.
- - Cô dạy trẻ hát, múa, khuyến khích để trẻ mạnh dạn tham gia. - Cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. 4. Góc vận động: Chơi với vòng: 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với vòng và hứng thú tham gia hoạt động. - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Vòng đủ cho trẻ 4.3. Tiến trình hoạt động: - Cô giới thiệu và hướng trẻ vào góc chơi. - Cho trẻ chơi tự do với vòng - Cô hỏi các con đang chơi gì? - Cho trẻ nói đủ câu: Chơi với vòng - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: ĐI TRONG ĐƯỜNG HẸP Trò chơi: CON THỎ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp. - Thực hiện được bài tập cùng cô. * Kỹ năng: - Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi trong đường hẹp. - Trẻ chơi tốt trò chơi * Thái độ - Trẻ hào hứng học tập, đoàn kết với bạn trong khi chơi.
- - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Kẻ 2 đường thẳng song song. - Sân sạch sẽ bằng phẳng 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi kết hợp các kiểu đi, đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân ... sau đó tách thành 2 hàng ngang cách đều và khởi động. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tập các động tác như thể dục sáng: + Động tác tay: Giơ cao. (2 lần 4 nhịp) + Động tác lưng/bụng: Cúi người vềphía trước. (2 lần 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. (3 lần 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp: - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau, ở giữa cô kẻ 2 đường thẳng song song dài 3m, rộng 30 cm. - Giới thiệu bàivận động động cơ bản: Đi trong đường hẹp. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác: Cô đứng trước vạch xuất phát khi nghe thấy hiệu lệnh đi cô sẽ đi thẳng về phía trước, đi giữa hai đường kẻ, khi đi chú ý không dẫm chân lên vạch, không dừng lại giữa chừng. Khi đi đến cuối đường cô dừng lại và đi về vị trí của mình. - Mời 2 trẻ thực hiện. - Cho trẻ thực hiện với hình thức: Cả lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con thỏ: - Cô giới thiệu về tên trò chơi: Con thỏ
- - Cô phổ biến về cách chơi: Cô và trẻ cùng chơi, cô nói “Con thỏ, con thỏ” thì trẻ làm động tác đưa tay miệng và nói “Ăn cỏ, ăn cỏ”, cô nói “Mắt thỏ, mắt thỏ” thì trẻ chỉ tay về phía mắt và nói “tròn xoe, tròn xoe”. Cô nói “Tai thỏ, tai thỏ” thì trẻ làm động tác đưa 2 tay lên trên đầu và nói “Rất dài, rất dài. Kho cô nói “Thỏ nhảy, thỏ nhảy” trẻ sẽ làm động tác bật nhảy và nói “Rất nhanh, rất nhanh”, .... - Cô chơi mẫu 1 lần sau đó cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Động viên, khuyến khích, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân, sau đó về lớp. 2.2. Chơi , hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Ru em ngủ * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình theo ý thích. * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa giấy * Trò chơi: Bóng tròn to. 2.3.1. Chuẩn bị - Cây hoa giấy. - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa giấy: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ: - Trước mặt các con là cây gì? - Cho trẻ gọi tên cây hoa giấy (cho một số cá nhân trẻ gọi tên) (Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặc điểm của cây hoa giấy (Thân, cành, lá...) cho trẻ gọi tên những đặc điểm đó) - Cô khuyến khích để trẻ nói to, rõ ràng. - Muốn sân trường có nhiều cây bóng mát chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ.
- 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương, khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích
- 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: TÊN CỦA BÉ Trò chơi: ĐOÁN TÊN 2.2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tên đầy đủ của trẻ. * Kĩ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.1.2 Chuẩn bị: - Cho trẻ ngồi hình chữ U - Khăn che mặt. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Tên của bé: - Cô giới thiệu tên của tất cả các bạn trong lớp. - Cho trẻ nhắc lại cùng cô. - Cô lần lượt mời từng trẻ lần lượt giới thiệu tên mình. - Khuyến khích cả lớp nói to tên bạn. => Cô khái quát lại: Các con ạ! Trong lớp mình bạn nào cũng có tên riêng của mình đấy, tên bạn nào cũng đẹp và rất ý nghĩa Vì vậy các con phải ghi nhớ tên của mình các con nhé! * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán tên: - Cách chơi: Cô đội khăn mỏng lên đầu để che mặt trẻ, rồi hỏi: “Bạn đâu?”. Khi trẻ nhìn về phía bạn đó cô lật khăn ra và nói: “Bạn đây này!”. Bạn tên gì? ... - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình theo ý thích * Góc nghệ thuật: Hát múa * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như soạn đầu tuần)
- 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi * Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi: - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi đi dạo. - Cho trẻ đi dạo một vòng quanh sân rồi hỏi trẻ: Con đi dạo quanh sân trường thấy có những gì? (Cây cối, hoa, đồ chơi ...). - Cô đặt câu hỏi để trẻ trả lời. - Động viên khen ngợi trẻ. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ: - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm không được phép sờ vào: - Cô cho trẻ xem hình ảnh các vật dụng nguy hiểm và hỏi trẻ. - Đây là những gì? Cho trẻ nói theo cô. - Hỏi trẻ có được sờ vào những vật dụng này không? Vì sao? - Cho trẻ nói theo cô tên các vật dụng nguy hiểm. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: NHẬN BIẾT HÌNH TRÒN Trò chơi: AI GIỎI HƠN 2.1.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được hình tròn qua các đồ vật xung quanh trẻ. - Trẻ biết được đặc điểm của hình tròn có đường bao cong và nhẵn, có thể lăn được. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Trẻ nói đúng từ: Hình tròn. - Trẻ kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc, trả lời đủ câu. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động, cất dọn đồ dùng sau khi chơi xong.
- 2.1.2. Chuẩn bị: - Hình tròn. - Đồ dùng giống cô ( kích thước nhỏ hơn). 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình, sau đó dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Nhận biết hình tròn: - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Cô cầm hình tròn lên và giới thiệu: Đây là hình tròn. - Cô yêu cầu trẻ nhặt hình tròn giống cô. - Yêu cầu trẻ nói tên hình. - Mời tổ, nhóm, cá nhân nói to, rõ tên hình. (Cô khuyến khích trẻ nói to, rõ ràng). - Cô yêu cầu trẻ sờ đường bao quanh của hình. - Cho trẻ nhận xét sau khi sờ đường bao quanh hình tròn. - Cô cho trẻ lăn hình tròn. - Hỏi trẻ có lăn được không? Vì sao? => Cô chốt lại: Hình tròn có đường bao quanh tròn khép kín và lăn được. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai giỏi hơn. - Cô nói cách chơi: Cô giơ hình. (Trẻ nói tên hình) Cô nói tên hình. (Trẻ giơ hình) - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Hỏi trẻ hôm nay học hình gì? - Giáo dục trẻ: Cất dọn đồ dùng đồ chơi sau khi chơi xong vào đúng nơi quy định. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Ru em ngủ * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp theo ý thích * Góc vận đông: Chơi với vòng. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước * Chơi tự do
- 2.3.1. Chuẩn bị - Trẻ biết cách chơi với nước. - Giáo dục trẻ đoàn kết 2.3.2. Chuẩn bị: - Nước cho trẻ chơi 2.3.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước: - Cho trẻ ra sân cô giới thiệu buổi hoạt động. - Chúng mình nhìn xem trước mặt chúng mình có gì? - Chúng mình có thích chơi với nước không? - Cô dạy trẻ cách chơi với nước để không bị nước rơi và tung tóe ra ngoài và nhắc trẻ không hắt nước vào bạn lên mắt mũi... - Cô cho trẻ chơi với nước. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Cái bống: - Cô giới thiệutên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: 2 lần. - Đàm thoại cùng trẻ qua nội dung bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao nhiều lần - Tổ chức cho trẻ đọc cùng cô với hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. => Giáo dục trẻ qua nội dung bài đồng dao. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định GÀ TƠ ĐI HỌC (Sáng tác: Cẩm Linh) 2.1.1 Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện. - Hiểu nghĩa các từ khó “Phụng phịu, lang thang”. * Kỹ năng - Trẻ nói rõ ràng tên truyện, tên tác giả. - Trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ hứng thú với hoạt động học
- 2. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa - Chiêu đủ cho trẻ ngồi. 3 Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ nghe bài hát: Đàn gà con - Trò chuyện dẫn dắt vào bài * Hoạt động 1: Kể diễn cảm: - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. + Cô kể lần 1: Không tranh - Hỏi trẻ cô vừa kể chuyện gì? Do ai sáng tác? + Cô kể lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Giới thiệu nội dung truyện: Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện Gà tơ đi học sáng tác Cẩm Linh đấy, chuyện kể về bạn Gà tơ vì không chịu nghe lời mẹ đến lớp, đến trường mà lại ham chơi nên bạn không biết đọc chữ. Nhưng cô giáo đã động viên bạn ấy đi học nên cuối cùng bạn Gà tơ cũng chăm chỉ đến lớp và biết đọc, biết viết. * Hoạt động 2: Đàm thoại- trích dẫn: - Đàm thoại về nội dung câu chuyện. + Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? + Trong chuyện có những nhân vật nào? + Buổi sáng ai gọi gà tơ dậy đi học? + Gà tơ có dậy để đi học không? Trích dẫn “Buổi sáng gà mẹ gọi gà tơ đi học .........gà tơ nhắm mắt ngủ tiếp” + Khi mẹ đi làm gà tơ đi đâu? Trích dẫn “gà mẹ kiếm mồi ..... Không đến lớp” + Ai mang giấy thông báo cắm trại đến cho bạn gà tơ? + Vì sao gà tơ không biết đọc? + Khi các bạn đi cắm trại gà tơ làm gì? Trích dẫn “ .....Vì gà tơ không đi học .... thông báo đi cắm trại + Cô giáo động viên gà tơ thế nào? + Chúng mình có thích đi học không? Khi đến lớp chúng mình phải làm gì? - Cô và trẻ cùng làm những chú gà gáy thật to đến nhà rủ gà tơ đi học nào. - Cô kể lại câu chuyện lần 3: + Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì ?
- + Giáo dục trẻ yêu trường, lớp. Chăm chỉ đi học, vâng lời cha mẹ và cô giáo .... - Kếtthúc: Cô cho trẻ hát bài: Cháu đi mẫu giáo - Nhận xét, tuyên dương 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình theo ý thích. * Góc thao tác vai: Ru em ngủ. * Góc vận động: Chơi với vòng. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chăm sóc rau. * Trò chơi: Bóng tròn to 2.3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết được tên gọi một số loại rau, biết cách chăm sóc rau. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc rau xanh 2.3.2 Chuẩn bị: - Vườn rau, dụng cụ chăm sóc rau. 2.3.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chăm sóc rau: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc rau và tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô hơi trẻ: Đây là gì? Cô cho trẻ nói đủ câu “rau” - Cô khuyến khích trẻ để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Để có vườn rau đẹp các con phải làm gì? => Giáo dục trẻ: Biết trồng, chăm sóc, bảo vệ rau ... - Nhận xét, động viên, khên ngợi trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến lại cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi, tập buổi chiều: * Kể chuyện: Thỏ con không vâng lời: - Cô giới thiệutên truyên, tên tác giả - Cô kể lần 1: Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả.
- - Cô kể lần 2: Nêu nội dung câu chuyện - Cô kể lần 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện và giáo dục trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về bé và các bạn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: VẼ THEO Ý THÍCH
- 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ biết cầm bút để vẽ theo ý thích. * Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút bằng tay phải và bằng ba đầu ngòn tay. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong giờ học - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm. 2.1.2.Chuẩn bị: - Sáp màu. - Giấy A4. 2.1.3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện về chủ đề. - Dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát nhận xét tranh: - Cô cho trẻ quan sát triển lãm tranh (bao gồm rất nhiều bức tranh về các loại đồ chơi gần gũi với trẻ). + Cô hỏi trẻ: - Các con thấy buổi triển lãm tranh có những bức tranh gì? - Bức tranh ô tô gì? Ô tô có những bộ phận nào? Các bộ phận được tô màu gì? - Bức tranh quả bóng được tô màu gì? Quả bóng có dạng hình gì? - Lần lượt cho trẻ quan sát và gọi tên một số bức tranh đồ chơi khác. => Cô chốt: Chúng mình vừa được quan sát rất nhiều bức tranh các đồ chơi ở buổi triển lãm tranh, các bức tranh ô tô, bóng, búp bê, mũ có nhiều màu sắc rất là đẹp. Chúng mình hãy cùng nhau tạo ra các bức tranh đẹp như thế nhé! * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện: - Cô phát giấy và bút màu cho trẻ. - Cô cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát đến bên trẻ và hỏi con vẽ gì? Vẽ như thế nào? - Cô giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn. * Hoạt động 3: Trưng bày, nhận xét sản phẩm: - Trẻ thực hiện xong cô cho trẻ trưng bày sản phẩm, nhận xét sản phẩm. - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
- 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Ru em ngủ. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp theo ý thích. * Góc nghệ thuật: Hát múa. (Thực hiện như soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Bắt bướm. * Chơi tự do. 2.3.1. Chuẩn bị: - Trò chơi, không gian chơi. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Bắt bướm: - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô cho trẻ nói tên trò chơi. - Cô nói cách chơi: Cho trẻ đứng xung quanh cô, cô cầm que đính con bướm và nói: Các con xem này, có con bướm đang bay (Cô giơ lên, hạ xuống). Bây giờ các con hãy nhảy lên cao để bắt bướm nhé! Cô giơ lên hạ xuống ở nhiều phía khác nhau cho trẻ vừa nhảy lên cao, vừa nhảy được xa. Ai chạm tay vào con bướm coi như đã bắt đựơc bướm. - Cô cho trẻ lên chơi mẫu. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi và chơi cùng trẻ. - Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. - Động viên, khen ngợi trẻ 3. Vệ sinh, ăn, ngủ. 4. Chơi tập buổi chiều: * Xoa tay và chạm các ngón tay vào nhau: - Cô giới thiệu tên hoạt động: Xoa tay và chạm các ngón tay vào nhau. - Cô làm mẫu và giải thích động tác xoa tay và chạm các ngón tay vào nhau. - Cô hướng dẫn trẻ cách xoa tay và chạm các ngón tay vào nhau. - Cô cùng trẻ thực hiện 3 – 4 lần. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
- 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

