Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 20: Các loại rau bé thích ăn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 21/01/2026 1430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 20: Các loại rau bé thích ăn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_nha_tre_tuan_20_cac_loai_rau_be_thich.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 20: Các loại rau bé thích ăn - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: NHỮNG BÔNG HOA ĐẸP Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 03/2 - 28/2/2025 I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp - Trang trí lớp theo chủ đề - Tranh ảnh về chủ đề nhánh - Đồ chơi ở các góc - Tranh truyện: + Cây táo + Khỉ con ăn chuối - Tranh thơ: + Bắp cải xanh + Qủa thị a. Góc chơi thao tác vai: Cửa hàng bán rau; Cửa hàng bán hoa; Cửa hàng bán các loại quả. * Tranh mẫu: - Tranh cửa hàng bán rau; Cửa hàng hoa; Cửa hàng bán các loại quả * Đồ dùng: - Các loại rau, các loại hoa, các loại quả. - Bàn ghế b. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau; Xếp vườn cây ăn quả. * Tranh mẫu: - Tranh bé xếp vườn rau; xếp vườn cây ăn quả. * Đồ dùng: - Bộ đồ dùng, đồ chơi xếp hình: Hàng rào, cây, hoa, rau, quả d. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau; Xem tranh về các loại hoa; Xem tranh về các loại quả. * Đồ dùng: - Tranh về các loại rau, hoa, quả e. Góc tạo hình: Di màu quả chuối, Nặn quả xoài. * Tranh mẫu: - Tranh bé đang di màu; nặn. * Đồ dùng: - Đất nặn, bút sáp . g. Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau, chăm sóc hoa. * Tranh mẫu: - Trẻ đang chăm sóc rau, chăm sóc hoa.
  2. * Đồ dùng: - Bộ dụng cụ chăm sóc cây 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát. - Cây, cát sỏi cho trẻ quan sát, trải nghiệm. - Đồ chơi ngoài trời bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh
  3. TUẦN 20: CÁC LOẠI RAU BÉ THÍCH ĂN Thời gian thực hiện: Từ ngày 03/02 đến ngày 07/02/2025 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 03/2 04/2 05/2 06/2 07/2 Thời điểm - Đón trẻ: - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện cùng trẻ về các loại rau bé thích ăn - Chơi theo ý thích - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. Đón trẻ, chơi, + Tay: Đưa ra phía trước. thể dục sáng + Lườn: Vặn người sang hai bên. + Chân: Đứng co duỗi từng chân - Tập với nơ kết hợp với bài hát: Mùa xuân đến rồi Bò thẳng Rau bắp Nhận biết Thơ: Dạy hát: hướng và cải phía trước Bắp cải Bắp cải Chơi - có vật trên - phía sau xanh xanh tập có lưng của bản Nghe hát: chủ Trò chơi: thân trẻ Cây trúc Hoạt định Bóng tròn xinh động to chơi - Chơi - Góc thao tác vai: Cửa hàng bán rau tập hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau động - Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau góc - Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau * Hoạt động có mục đích: - Quan sát vườn rau Dạo - Nhặt lá rụng trên sân. chơi - Chơi với cát ngoài - Dạo chơi ngoài trời trời - Dạy trẻ chơi trò chơi: Mèo và chim sẻ * Trò chơi: Lộn cầu vồng; Ai nhanh nhất. * Chơi tự do
  4. - Ăn: Ăn chín, uống chín - Ngủ: Chuẩn bị chỗ ngủ Ăn, ngủ, vệ sinh - Vệ sinh: Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. - Đóng cọc bàn gỗ Chơi - tập buổi - Tô màu củ su hào. chiều - Sử dụng các từ thể hện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn. - Chắp ghép hình. - Cho trẻ nghe bài đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ Ăn chính - Ăn chín, uống chín. - Vệ sinh - Chơi tự do Chơi, trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2025 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. - Động tác thể dục. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi: đi nhanh, đi chậm, đi thường, sau đó đứng thành hàng ngang và giãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập với nơ, kết hợp bài hát: “Mùa xuân đến rồi”: + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Đưa ra phía trước: - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang, chân phải làm trụ, hai tay cầm nơ đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Đưa tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (lần 2 đổi chân). + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên: - Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Hai tay chống hông - Nhịp 2: Vặn người sang phải - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (lần 2 đổi bên) + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân: - Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Tay chống hông, co chân trái - Nhịp 2: Duỗi chân - Nhịp 3: Tay chống hông, co chân phải - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (Mỗi động tác tập 2 lần 4 nhịp) * Hồi tĩnh:
  6. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sau đó về lớp. Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Cửa hàng bán rau: 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình. - Trẻ nói đúng từ “Cửa hàng bán rau” - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Cửa hàng bán rau - Đồ dùng, đồ chơi: Các loại rau, bàn ghế 1.3. Tiến trình hoạt động: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn cho trẻ một số kỹ năng chơi - Cho trẻ chơi người bán hàng và người mua hàng cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau: 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp vườn rau với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ nói đúng từ “Xếp vườn rau” - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh trẻ xếp vườn rau, hàng rào, các loại rau 2.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp vườn rau - Cho trẻ thực hiện xếp vườn rau - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. 3. Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau: 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc vườn rau - Trẻ nói đúng từ: “Chăm sóc rau” - Trẻ tích cực tham gia hoạt động 3.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng, dụng cụ làm vườn, vườn rau . 3.3. Tiến trình hoạt động: - Trò truyện về chủ đề trước khi chơi. - Cho trẻ ra địa điểm hoạt động
  7. - Cô hỏi trẻ: Đây là gì? Trong vườn có những rau gì? - Muốn rau xanh tốt cần phải làm gì? - Cho trẻ nhổ cỏ, tưới nước cho rau. - Giáo dục trẻ, trồng, chăm sóc và bảo vệ rau. 4. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau: 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách xem tranh về các loại rau. - Trẻ tích cực tham gia vào góc chơi. - Dạy trẻ nói đủ câu: rau bắp cải, rau ngót, rau cải 4.2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về về các loại rau 4.3. Tiến trình hoạt động: - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở các góc - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh ảnh - Cho trẻ nói tên về các loại rau - Động viên khen ngợi trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, cất đúng nơi qui định => Cô nhận xét chung các góc chơi KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 03 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về các loại rau bé thích ăn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: BÒ THẲNG HƯỚNG VÀ CÓ VẬT TRÊN LƯNG Trò chơi: BÓNG TRÒN TO 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động cơ bản: Bò thẳng hướng có vật trên lưng - Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng bò cho trẻ.
  8. - Trẻ chơi tốt trò chơi. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia học tập, đoàn kết với bạn trong khi chơi. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Túi cát. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi: đi nhanh, đi chậm, đi thường, sau đó đứng thành hàng ngang và giãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: “Vũ điệu rửa tay”. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: Tập theo bài thể dục sáng: + Động tác bổ trợ: Động tác tay: Đưa ra phía trước (3 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên (2 lần x 4 nhịp) + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân (2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò thẳng hướng và có vật trên lưng: - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau. - Giới thiệu bài vận động động cơ bản: Bò thẳng hướng và có vật trên lưng - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác: Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị” thì cô sẽ đi về phía vạch xuất phát, chống 2 bàn tay và 2 cẳng chân xuống sàn nhà, 2 tay chạm vạch trên lưng có mang vật, khi có hiệu lệnh “Bò” thì cô sẽ kết hợp bò chân nọ, tay kia, mắt nhìn thẳng về phía trước, bò thật khéo léo không làm rơi vật trên lưng. Bò tới đích cô sẽ cầm túi cát, đứng lên và để túi cát vào rổ, sau đó đi về phía cuối hàng. - Mời 1 - 2 trẻ lên thực hiện mẫu. - Cho trẻ thực hiện với hình thức: Cả lớp. - Chia lớp thành 2 tổ cho trẻ thi đua nhau vận chuyển tui cát. - Cô bao quát, sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh.
  9. c. Trò chơi: Bóng tròn to - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Bóng tròn to” - Phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng rồi về lớp. 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cửa hàng bán rau. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau * Trò chơi: Lộn cầu vồng 2.3.1. Chuẩn bị - Vườn rau, sân bãi bằng phẳng, 2.3.2 Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau: - Cô cho trẻ ra địa điểm quan sát. - Cô hỏi trẻ các con nhìn thấy gì? (Vườn rau). - Chúng mình thấy vườn rau có tốt không? - Con thấy có những loại rau gì? - Có nhiều loại rau không? - Muốn cho rau tươi tốt các con phải làm gì? - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm gì? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết để có rau xanh tốt thì chúng mình phải trồng, chăm sóc, bảo vệ rau, ..... Để cơ thể khỏe mạnh thì phải ăn uống đủ chất, ăn rau xanh để cung cấp vitamin cho cơ thể. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng - Phổ biến luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét, tuyên dương trẻ
  10. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều. * Đóng cọc bàn gỗ: - Cô chuẩn bị que và bàn bằng gỗ mềm với búa bằng cao su cho trẻ. - Hỏi trẻ đây là gì? Cô giới thiệu cho trẻ biết buổi hoạt động hôm nay: Đóng cọc bàn gỗ. Cô làm mẫu và giải thích cho trẻ biết cách cầm búa và dùng búa để đóng cọc vào bàn gỗ. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Khuyến khích, động viên, giúp đỡ trẻ còn lúng túng. - Cho trẻ nhận xét, tuyên dương 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. Thứ ba, ngày 04 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về các loại rau bé thích ăn. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định: RAU BẮP CẢI 2.2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết đặc điểm, gọi tên được “Rau bắp cải”. * Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân biệt cho trẻ. - Trẻ có kỹ năng trả lời, rõ ràng, phát âm đúng từ “Rau bắp cải”. * Thái độ: - Giáo dục trẻ nên ăn các thức ăn chế biến từ rau, củ, quả để cung cấp đủ chất cho cơ thể. 2.1.2 Chuẩn bị - Cây rau bắp cải 2.1.3. Tiến trình hoạt động; * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ đọc cùng cô bài thơ “Bắp cải xanh” - Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Nhận biết rau bắp cải: - Cô cho trẻ quan sát cây rau bắp cải ra và hỏi trẻ. - Cô có rau gì đây? - Cho trẻ gọi tên “Rau bắp cải”. - Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân gọi tên “Rau bắp cải” (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Rau bắp cải có màu gì? (lá ngoài màu xanh, búp cải non màu trắng). - Rau bắp cải thường dùng để làm gì? - Các con có hay ăn rau bắp cải không? => Cô khái quát: Đây là rau bắp cải, lá được xếp thành vòng tròn, có lá ngoài màu xanh, búp cải non bên trong màu trắng.
  12. Cô giáo dục trẻ nên ăn các thức ăn chế biến từ rau, củ, quả để cung cấp đủ chất cho cơ thể. * Hoạt động 2: Củng cố - Trò chơi: Gieo hạt: - Cô và trẻ cùng đọc lời trò chơi và chơi trò chơi. - Nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau * Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. * Trò chơi: Ai nhanh nhất. 2.3.1 Chuẩn bị - Sọt đựng rác, chậu nước, khăn lau, gang tay - Vòng thể dục 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân: - Cho trẻ ra sân và giới thiệu về buổi hoạt động: Nhặt lá rụng trên sân - Tổ chức cho trẻ đi nhặt lá rụng xung quanh sân trường. - Cô bao quát, động viên trẻ. => Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh chung, không được vứt rác bừa bãi. - Cô cho trẻ rửa tay và vệ sinh sạch sẽ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô nêu tên trò chơi, giới thiêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi – tập buổi chiều. * Tô màu củ su hào: - Cô giới thiệu cho trẻ biết buổi hoạt động: Tô màu củ su hào. - Cô cho trẻ quan sát tranh củ su hào, cho trẻ nhận xét về bức tranh. - Cô tô màu cho trẻ quan sát: Cô vừa tô vừa giới thiệu cách tô cho trẻ nghe và quan sát. - Cho trẻ tô màu, cô quan sát giúp đỡ trẻ.
  13. - Cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về các loại rau bé thích ăn. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHẬN BIẾT PHÍA TRƯỚC - PHÍA SAU CỦA BẢN THÂN TRẺ 2.1.1. Mục đích - yêu cầu:
  14. * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được phía trước - phía sau của bản thân trẻ. * Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “phía trước - phía sau” * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị: - Bóng bay, rổ con, đồ chơi đủ cho trẻ. - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện về chủ đề. - Cho trẻ ôn lại kích thức: to - nhỏ. Cô giơ 2 quả bóng to - nhỏ cho trẻ ôn lại. * Hoạt động 1: Nhận biết phía trước - phía sau của bản thân trẻ: + Cô cho bóng bay ở phía trước mặt trẻ rồi hỏi trẻ: - Bóng bay ở đâu của con? (Trước mặt của con). - Cô hỏi từng trẻ một cho trẻ trả lời. - Các con nhìn thấy bóng bay ở trước mặt không? - Khi nhìn các con có phải cúi xuống, ngước mặt lên không? - Các con hãy nhìn xem ở trước mặt các con có những gì? (Cô giáo, ti vi, các ban, ...). - Cô cho cả lớp nhắc lại “Phía trước” 2 - 3 lần. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. + Cô cho bóng bay ở phía sau lưng của trẻ rồi hỏi trẻ: - Bóng bay ở đâu của con? (Phía sau lưng của con). - Khi nhìn các con phải quay gì lại mới nhìn được bóng? (Quay đầu lại). - Cho trẻ quay đầu lại để xem bóng bay ở phía sau. - Cho trẻ quay đầu lại nhìn phía sau có gì? (Mời 2 - 3 trẻ trả lời). - Cô chốt lại cho trẻ nghe: Tất cả những gì ở phía sau chúng mình thì chúng mình đều phải quay đầu lại mới nhìn được thì được gọi là “phía sau”. - Cho trẻ nhắc lại phía sau 2 - 3 lần. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhắc lại. * Hoạt động 2: Luyện tập: + Trò chơi: Ai nhanh nhất
  15. - Lần 1: Khi cô nói phía trước thì trẻ kể tên đồ vật, đồ dùng ở phía trước; khi cô nói phía sau thì trẻ quay đầu lại và kể tên đồ vật, đồ dùng ở phía sau của trẻ. - Lần 2: Khi cô kể tên đồ vật, đồ dùng thì trẻ nói “Phía trước”, khi cô quay đầu và kể tên đồ vật, đồ dùng thì trẻ nói “Phía sau” - Kết thúc cô nhận xét - tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cửa hàng bán rau. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về các loại rau (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát. * Chơi tự do. 2.3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với cát - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi. 2.3.2. Chuẩn bị: - Cát cho trẻ chơi. - Nước rửa tay, khăn lau tay, .... 2.3.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát - Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu buổi hoạt động. - Chúng mình xem cô đã chuẩn bị gì đây? - Ngoài bồn cát ra còn có gì nữa đây? - Để chơi với cát được an toàn chúng mình chơi như thế nào? - Khi chơi với cát các con chơi đoàn kết, tránh để cát rơi vào mắt. - Cô cho trẻ chơi với cát, cô bao quát trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 4. Chơi – tập buổi chiều: * Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn: - Cô dạy trẻ sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn: “Dạ, vâng, vâng ạ ....... Con cảm ơn cô ạ, Con xin cô ạ ....”. - Cô giáo dục trẻ: Ngoan, lễ phép với người lớn ....
  16. 5. Ăn chính: 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về các loại rau bé thích ăn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định: Thơ: BẮP CẢI XANH 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ: Bắp cải xanh.
  17. - Trẻ biết đọc thơ cùng cô. - Tăng cương tiếng việt cho trẻ từ: Xanh man mát, sắp vòng tròn * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ theo cô. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ ngoan, tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ rau có nhiều vitamin, ăn nhiều rau xanh để có sức khỏe tốt. 2.1.2. Chuẩn bị: - Tranh bài thơ: Bắp cải xanh - Tranh các loại rau. 2.1.3. Tiến trình hoạt động; * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ quan sát hình ảnh các loại rau. - Trò chuyện với trẻ, dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả: - Cô đọc lần 1: Không tranh: - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh mminh họa. - Cô nêu nội dung: Bài thơ “Bắp cải xanh” nói về cây rau bắp cải có màu xanh, búp cải non mằm ở giữa, lá bắp cải thì sắp thành vòng tròn. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn: - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Bắp cải xanh” do bác Phạm Hổ sáng tác đấy. - Bắp cải trong bài thơ có màu gì? “Bắp cải xanh Xanh man mát” - Cô cho trẻ nói nhiều lần từ: “Xanh man mát” - Lá cải sắp như thế nào? “Lá cải sắp Sắp vòng tròn” - Cho trẻ nới nhiều lần từ: “Sắp vòng tròn” - Búp cải non nằm ở đâu? “Búp cải non
  18. Nằm ngủ giữa” => Giáo dục trẻ rau có nhiều vitamin, ăn nhiều rau xanh để có sức khỏe tốt. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc 2 lần. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ. - Trong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ. 2.2. Chơi hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Cửa hàng bán rau. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp vườn rau. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc rau (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2.2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời * Trò chơi: Lộn cầu vồng 2.3.1. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời: - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi đi dạo. - Cho trẻ đi dạo một vòng quanh sân rồi hỏi trẻ: Con đi dạo quanh sân trường thấy có những gì? (Cây cối, hoa, đồ chơi ...). - Cô đặt câu hỏi để trẻ trả lời. - Động viên khen ngợi trẻ. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi, tập buổi chiều: * Chắp ghép hình: - Cô giới thiệu buổi hoạt động: Chắp ghép hình. - Cô tổ chức cho trẻ chắp ghép hình. - Cô bao quát và hướng dẫn trẻ.
  19. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về các lại rau bé thích ăn - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Dạy hát: BẮP CẢI XANH Nghe hát: CÂY TRÚC XINH 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức
  20. - Trẻ biết tên bài hát: Bắp cải xanh. - Hiểu nội dung bài hát. - Biết hát theo cô bài hát: Bắp cải xanh * Kỹ năng - Trẻ hát thuộc bài hát, hát to, rõ ràng lời bài hát. - Trẻ biết hưởng ứng khi nghe hát. * Thái độ - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ biết lợi ích của rau, ăn nhiều rau xanh để cơ thể phát triển khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Lời bài hát: Bắp cải xanh; Cây trúc xinh - Tranh các loại rau. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ xem tranh các loại rau. - Trò chuyện về rau bắp cải và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Dạy hát: Bắp cải xanh - Lời: Phạm Hổ - Nhạc: Thu Hồng - Giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1: Không nhạc: - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Kết hợp nhạc: - Giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về cây rau bắp cải xanh, lá cải sắp thành vòng tròn, búp cải non nằm ở giữa. + Dạy trẻ hát: - Cô cho trẻ hát cùng cô 3 lần. - Cho tổ, nhóm, cá nhân hát. - Cô động viên, khuyến khích và sửa sai cho trẻ. - Cho cả lớp hát lại 1 lần: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Giáo dục trẻ biết lợi ích của rau, ăn nhiều rau xanh để cơ thể phát triển khỏe mạnh. * Hoạt động 2: Nghe hát: Cây trúc xinh: (Dân ca quan họ Bắc Ninh) - Cô giới thiệu tên bài hát và làn điệu dân ca. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, làn điệu dân ca. - Cô hát lần 2: Kết hợp minh họa động tác.