Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18: Đồ chơi của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18: Đồ chơi của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_18_do_choi_cua_be.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18: Đồ chơi của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 18: ĐỒ CHƠI CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 06/1 đến ngày 10/1/2025 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 06/1 07/1 08/1 09/1 10/1 Thời điểm - Đón trẻ: - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện cùng trẻ về đồ chơi của bé. - Chơi theo ý thích - Thể dục sáng: Đón trẻ, chơi, + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. thể dục sáng + Tay: Giơ cao + Lườn: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên - Tập kết hợp với bài hát: Quả bóng Bật qua Đồ chơi Ôn: Nhận biết Thơ: Chổi Tô màu Chơi vạch kẻ của bé màu xanh, ngoan quả bóng - tập Trò chơi: màu đỏ, màu có Ai nhanh vàng. chủ nhất Hoạt định động - Góc thao tác vai: Chơi với búp bê. Chơi - Chơi - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. tập hoạt - Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi màu xanh, màu đỏ, màu động vàng. góc - Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi của bé * Hoạt động có mục đích: Dạo - Chăm sóc hoa. chơi - Chơi với cát. ngoài - Quan sát cầu trượt. trời - Nhặt lá rụng. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. * Trò chơi: Lộn cầu vồng; Con muỗi. * Chơi tự do
- Ăn, ngủ, vệ - Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: sinh + Ăn: Ăn chín, uống chín; Uống nước sau khi ăn + Vệ sinh: Rửa tay trước khi ăn; Lau mặt, lau miệng; Vứt rác đúng nơi quy định - Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) – xù xì. Chơi - tập - Tìm đồ vật mới cất dấu. buổi chiều - Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. - Làm quen bài thơ: Đi dép - Nhận biết màu đỏ, màu xanh, màu vàng (Sách làm quen với toán) Ăn chính - Ăn chín, uống chín; - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng - Động tác dạy trẻ. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ nối đuôi nhau làm thành đoàn tàu ra sân thể dục kết hợp các kiểu đi, chạy.... Sau đó xếp thành 2 hàng ngang. * Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Tâp kết hợp với bài : “Quả bóng” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra. - Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Động tác tay: Giơ cao. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Đưa hai tay lên cao - Nhịp 2: Hạ tay xuống. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang phải. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Lần 2: Đổi bên nghiêng người sang trái + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 chân chụm vào nhau. - Nhịp 1: Ngồi xuống. - Nhịp 2: Đứng lên. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. (Mỗi động tác tập 2 lần 4 nhịp) * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân, rồi đi vào lớp.
- Chơi, hoạt động góc. 1. Góc thao tác vai: Chơi với búp bê. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ: Chơi với búp bê - Trẻ hứng thú chơi và chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị: - Bếp, nồi, thìa, bát, đĩa... 1.3. Tiến trình hoạt động - Cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. - Cô gợi ý cho trẻ cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trong khi chơi cô quan sát, giúp đỡ trẻ. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Cô gợi ý cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét những gì trẻ làm được và chưa làm được để lần sau chơi tốt hơn. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp các hột hạt tạo thành gậy thể dục. - Biết chơi đoàn kết và biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. - Trẻ hứng thú khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Hột hạt 2.3. Tiến trình hoạt động: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân vai cho nhau. - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp gậy thể dục - Hỏi trẻ lại cách xếp? - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ. 3. Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi màu xanh, màu đỏ, màu vàng: 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết gọi tên một số đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Trẻ hứng thú tham gia góc chơi.
- 3.2. Chuẩn bị: - Một số đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng 3.3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đúng nơi qui định. 4. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi của bé. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết gọi tên một số đồ chơi của bé. - Trẻ hứng thú tham gia góc chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số đồ chơi của bé. 4.3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách xem tranh ảnh về đồ chơi của bé. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đúng nơi qui định. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 06 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về đồ chơi của bé. - Chơi tự do. 2. Hoạt động chơi- tập: 2.1. Chơi tập có chủ định: BẬT QUA VẠCH KẺ Trò chơi: AI NHANH NHẤT 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện nhún, bật qua vạch kẻ. - Biết chơi trò chơi
- * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tập chung, chú ý có chủ đích cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị: - Vạch kẻ, trò chơi. - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ chạy theo cô một vòng quanh sân chạy nhanh chạy chậm, kết hợp các kiểu đi sau đó đứng thành hai hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần (Tập kết hợp bài hát: Quả bóng) + Động tác tay: Giơ cao (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên (2 lần x 4 nhịp) + Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên (2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật qua vạch kẻ. - Cho trẻ đứng thành hai hàng đối diện nhau. - Giới thiệu bài vận động cơ bản. - Cô thực hiện lần 1 không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động? - Cô thực hiện lần 2 giải thích động tác cho trẻ nghe. - Cho trẻ thực hiện theo các hình thức khác nhau. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh c. Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô động viên và khuyến khích trẻ + Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi về lớp.
- 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Chơi với búp bê. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát * Trò chơi: Con muỗi 2.3.1. Chuẩn bị: - Bồn cát, dụng cụ chơi với cát, nước, khăn lau tay. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát: - Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu buổi hoạt động. - Chúng mình xem cô đã chuẩn bị gì đây? - Ngoài bồn cát ra còn có gì nữa đây? - Để chơi với cát được an toàn chúng mình chơi như thế nào? - Khi chơi với cát các con chơi đoàn kết, tránh để cát rơi vào mắt - Cô cho trẻ chơi với cát, cô bao quát trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con muỗi: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô nói cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Khuyến khích trẻ đọc to lời trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi và khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ - vệ sinh: 4. Chơi - tập buổi chiều: * Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng – mềm, trơn (nhẵn) – xù xì. - Cô cho trẻ chơi “Tìm đồ vật” vài lần, cô giới thiệu tên đồ vật mới. - Cho trẻ nói tên đồ vật mới, cô giới thiệu tên buổi hoạt động. - Tổ chức dạy trẻ trẻ sờ, nắn, nhìn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng mềm, trơn nhẵn, xù xì (Qủa bóng, quả gấc, cây bắp cải) - Cho trẻ nêu nhận xét về các đồ vật, đồ chơi nêu để biết cứng mềm, trơn nhẵn, xù xì (Qủa bóng, quả gấc, cây bắp cải) -> Cô khái quát lại nhận xét, giáo dục, tuyên dương khen ngợi trẻ 5. Ăn chính: 6. Chơi, trả trẻ:
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 07 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về đồ chơi của bé. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: ĐỒ CHƠI CỦA BÉ 2.1.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và gọi tên đặc điểm nổi bật, công dụng của một số đồ chơi như: Búp bê, ô tô.
- * Kỹ năng: - Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô rõ ràng * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quí và bảo vệ đồ chơi 2.1.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi: Búp bê, ô tô. - Nhạc bài hát “Búp bê” - Mỗi trẻ có 2 đồ chơi: Búp bê và ô tô 3.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ hát bài: Búp bê - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát - Bái hát nói về ai? * Hoạt động 1: Quan sát- đàm thoại. - Cho trẻ quan sát đồ chơi “Búp bê”. - Hỏi trẻ cô vừa gợi ý cho trẻ trả lời + Ai đây? (Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nói) - Cô cho trẻ nói Búp bê. + Búp bê mặc áo màu gì? + Đi giày màu gì? + Búp bê có gì đây? - Cô nhấn mạnh những nét nổi bật rõ nét của búp bê cho trẻ nghe. * Cho trẻ chơi trò chơi “Lái ô tô” - Cô đưa đồ chơi ô tô và hỏi trẻ: + Đồ chơi gì đây? (Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nói) - Cho trẻ nói Ô tô. + Ô tô có những bộ phận gì đây? + Còi ô tô kêu như thế nào? - Cô nhấn mạnh những điểm rõ nét của đồ chơi. - Cô mở rộng: Hỏi trẻ ngoài Búp bê và Ô tô con còn có đồ chơi nào nữa? - Cho trẻ kể thêm về đồ chơi của mình. - Cô chốt lại và kể về các đồ chơi cho trẻ nghe. => Giáo dục trẻ yêu quí và bảo vệ đồ chơi, biết chơi vui vẻ với bạn
- * Hoạt động 2: Củng cố * Trò chơi “Ai chọn đúng” - Cô hướng dẫn cách chơi trò chơi. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần * Kết thúc: Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Chia đồ chơi”. 2.2. Chơi, hoạt động góc. * Chơi hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi màu xanh, màu đỏ, màu vàng * Góc thao tác vai: Chơi với búp bê (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 2.3.1. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng - Dụng cụ chăm sóc hoa 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa: - Cho trẻ ra sân và tập chung trẻ để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ chăm hoa. (Cô bao quát trẻ hướng dẫn trẻ ) - Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc hoa - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi.. + Kết thúc: Cho trẻ vệ sinh chân tay sạch sẽ, động viên, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi- tập buổi chiều: * Tìm đồ vật mới cất dấu - Cô giới thiệu buổi hoạt động. + Cô cho trẻ chơi “Tìm đồ vật” vài lần, cô giới thiệu tên đồ vật mới. - Cô bao quát hướng dẫn trẻ.
- - Nhận xét tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 08 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện về đồ chơi của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định:
- ÔN NHẬN BIẾT MÀU XANH, MÀU ĐỎ, MÀU VÀNG 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được màu xanh, màu đỏ, màu vàng. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động, cất dọn đồ dùng sau khi chơi xong. 2.1.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một quả bóng màu xanh, 1 quả bóng màu vàng. 1 quả bóng màu đỏ - Ngôi nhà màu xanh, màu vàng, màu đỏ * Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng giống cô ( Kích thước nhỏ hơn)., hình có màu vàng, đỏ, xanh. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức. - Cô bắt nhịp cho trẻ hát theo cô bài: Quả bóng. - Sau đó cô hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 2: Ôn nhận biết phân biệt màu xanh, màuđỏ , màu vàng - Cô có gì đây? + Cô giơ bóng lên hỏi trẻ: - Quả bóng này có màu gì? (Màu xanh) - Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nói to từ “màu xanh” - Còn quả bóng này có màu gì? (Màu đỏ) - Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nói - Còn quả bóng này có màu gì? (Màu vàng) - Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nói - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Cho trẻ làm theo yêu cầu của cô - Khi cô cầm bóng vàng thì chúng mình nói màu vàng và chọn quả bóng màu vàng giơ lên nhé. - Cô nói quả bóng màu xanh chúng mình nói màu xanh và giơ quả bóng màu xanh lên nhé.
- - Cô nói quả bóng màu đỏ chúng mình nói màu đỏ và giơ quả bóng màu đỏ lên nhé. (Cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Chúng mình hãy chọn quả bóng màu vàng để vào rổ nào. - Chọn quả bóng xanh để vào rổ nào. - Chọn quả bóng đỏ để vào rổ nào. - Bóng dùng để làm gì? - Khi học khi chơi bóng và đồ chơi xong chúng mình phải làm gì? => Giáo dục trẻ khi học khi chơi bóng và đồ chơi xong chúng mình phải cất gọn gàng, phải giữ gìn bóng và đồ chơi, cho bóng và đồ chơi được bền đẹp nhé. * Hoạt động 3: Luyện tập: + Trò chơi “Về đúng nhà” - Cô phổ biến cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi + Kết thúc: Nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Chơi với Búp bê. * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi màu xanh, màu đỏ, màu vàng. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời : * Hoạt động có mục đích: Quan sát cầu trượt * Trò chơi: Con muỗi 2.3.1. Chuẩn bị: - Cầu trượt sạch sẽ ở khu vui chơi. - Vòng cho trẻ chơi trò chơi. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cầu trượt - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Đến địa điểm hoạt động cô giới thiệu cầu trượt. - Cho trẻ quan sát nhận xét về cầu trượt - Cô bao quát hướng dẫn trẻ quan sát và nhận xét. => Cô giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con muỗi: - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi
- - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô 2 - 3 lần. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi, tập buổi chiều: * Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh: - Cô giới thiệu buổi hoạt động. + Cô cho nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh (Qua tranh). - Cô giới thiệu và nói cho trẻ biết một số hành vi nguy hiểm và phòng tránh. - Cho trẻ nhận xét theo sự giúp đỡ của cô. - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ năm, ngày 09 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về đồ chơi của bé. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi - tập: Thơ: CHỔI NGOAN 2.1.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả bài thơ, đọc được thơ dưới sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời câu hỏi to, rõ ràng . * Thái độ: - Giáo dục trẻ hứng thú hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ nghe bài hát “Bé quét nhà” - Trò chuyện nội dung bài hát dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm: - Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 1: Cô đọc chậm dãi, tình cảm (Không tranh). - Cô đọc cho trẻ nghe lần 2: Kết hợp tranh minh họa thơ. - Giới thiệu nội dung bài thơ cho trẻ nghe. * Hoạt động 2: Đàm thoại- trích dẫn - Chổi để làm gì? (Quét nhà) - Buổi sáng, chổi quét gì? (Quét nhà.) - Buổi chiều chổi quét gì? (Quét sân) - Em bé ước muốn điều gì? (Lớn thật nhanh để giúp bà quét sân) - Sau mỗi câu hỏi cô khái quát, khẳng định lại ý đúng cho trẻ, trích dẫn thơ làm rõ ý. (Khuyến khích động viên trẻ tham gia trả lời). * Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ - Lớp đọc cùng cô bài thơ 2 - 3 lần
- - Cô mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc thơ. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích động viên trẻ đọc cùng cô + Kết thúc: Cô cho trẻ đọc lại bài thơ 1 lần, cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ 2.2. Chơi, hoạt động góc. * Góc thao tác vai: Chơi với búp bê. * Chơi hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi của bé (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng. * Trò chơi: Con muỗi. 2.3.1. Chuẩn bị: - Gang tay, sọt rác, chậu nước, xà phòng, khăn lau tay. 2.3.2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng: - Cô cùng trẻ ra sân dạo quanh một vòng, trò chuyện với trẻ về quang cảnh trường. - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Chia trẻ thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 1 sọt rác. - Tổ chức cho trẻ đi nhặt lá rụng trên sân bỏ vào sọt rác. - Cô quan sát cùng nhặt lá rụng trên sân với trẻ. + Kết thúc: Cô cùng trẻ rửa tay bằng xà phòng lau khô bằng khăn sạch. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con muỗi. - Cô giới thiệu tên trò chơi, Phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ. - Nhận xét tuyên dương, động viên trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi, tập buổi chiều: * Làm quenbài thơ: Đi dép - Cô giới thiệu bài thơ, tên tác giả bài thơ: Đi dép. - Cô đọc cho nghe bài thơ 1 - 2 lần. - Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô 2 - 3 lần. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ
- 5. Ăn chính: 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 10 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: * Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về đồ chơi của bé. - Chơi theo ý thích
- 2. Hoạt động chơi tập: 2.1. Chơi - tập có chủ định: TÔ MÀU QUẢ BÓNG 2.1.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tô màu quả bóng * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng ngồi đúng tư thế và cách cầm bút tô màu. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong giờ học 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu của cô. * Chuẩn bị cho trẻ - Tranh chưa tô màu, bút sáp màu. 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Cô khái quát và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát: - Cho trẻ xem bức tranh mẫu cô tô màu quả bóng + Cô có bức tranh vẽ gì đây? Trẻ gọi tên quả bóng 1 - 2 lần. + Quả bóng có đặc điểm gì? Quả bóng được cô tô màu gì? * Hoạt động 2: Cô làm mẫu: - Cô đưa tranh chưa tô màu cho trẻ quan sát nhận xét. - Để bức tranh này được đẹp cô chọn màu để tô. - Cô tô mẫu, nói cách tô cho trẻ nghe. - Hỏi trẻ cô đang làm gì? - Yêu cầu trẻ nhắc to tên hoạt động. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện: - Cô phát giấy và bút sáp màu cho trẻ. - Trẻ thực hiện tô màu. - Cô hướng dẫn trẻ ngồi cho đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Cho trẻ thực hiện cô chú ý bao quát động viên trẻ thực hiện. - Cô đến bên từng trẻ giúp đỡ và động viên những trẻ chưa thực hiện được.
- * Hoạt động 4: Trưng bày, nhận xét sản phẩm: - Trẻ thực hiện xong cô cho trẻ trưng bày sản phẩm, nhận xét sản phẩm. - Hỏi lại trẻ các con vừa được cô hướng dẫn tô màu bức tranh có gì? - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra. - Nhận xét tuyên dương, kết thúc giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp gậy thể dục bằng hột hạt. * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi màu xanh, màu đỏ, màu vàng. * Góc cô kể bé nghe: Xem tranh về đồ chơi của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần.) 2.3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh: * Chơi tự do. 2.3.1. Mục đích yêu cầu - Luyện tập phối hợp vận động của tay, mắt 2.3.2. Chuẩn bị - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ. 2.3.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Chơi tập thể cả lớp hoặc theo nhóm. - Trẻ ngồi thành hình vòng cung. Cô chỉ vào bộ phận của cơ thể, trẻ nói nhanh tên của các bộ phận đó. - Khi trẻ đã chơi quen, cô cho trẻ thi xem ai nói đúng và nhanh nhất. - Cô dạy trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh: 4. Chơi, tập buổi chiều: * Nhận biết màu đỏ, màu xanh, màu vàng (Sách làm quen với toán) - Cô giới thiệu buổi hoạt động - Cô phát sách cho trẻ. - Cô dạy trẻ nhận biết màu đỏ, màu xanh, màu vàng trong sách làm quen với toán.
- - Trẻ thực hiện. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ. 5. Ăn chính: 6. Chơi, trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

