Giáo án Sinh học Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_9_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc_2018_20.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
- TUẦN 1 Ngày soạn: Ngày giảng: PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN TIẾT 1: BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC A. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần nắm. - HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học, hiểu được công lao và trình bày được những phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, phát triển tư duy, phân tích so sánh. - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh phóng to hình 1.2. HS: Tìm hiểu trước bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: 1. Đặt vấn đề: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học. Men đen - người đặt nền móng cho di truyền học. 2. Triển khai bài: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: I. Di truyền học. * Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục - HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện I và hoàn thiện bài tập lệnh SGK (T5): nhiệm vụ. ? Liên hệ với bản thân mình có những đặc điểm giống và khác bố mẹ. ? Thế nào là di truyền và biến dị. ? Trình bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Tìm các đặc điểm giống và khác - GV: Quan sát HS đọc thông tin, lấy ví với bố, mẹ, ông bà, tổ tiên. Biết được dụ liên hệ bản thân. đâu là hiện tượng di truyền, biến dị. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi HS trình bày bài tập. - HS: Nêu khái niệm di truyền, biến dị, di truyền học. 1
- * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động - HS: Tự hoàn thiện kiến thức vào vở. - GV chốt lại kiến thức. - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các - GV giải thích: tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế + Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện tượng di hệ con cháu. truyền - Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ và + Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tượng khác về nhiều chi TIẾT - . biến dị. - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật - GV giải thích: Biến dị và di truyền là 2 chất, cơ chế, tính quy luật của hiện hiện tượng song song, gắn liền với quá tượng di truyền và biến dị. trình sinh sản. HĐ 2: II. MenĐen - Người đặt nền móng cho - GV yêu cầu 1 HS đọc tiểu sử của di truyền học. MenĐen SGK (T7) - GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên cứu của Men Đen. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 cho biết: ? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Phương pháp phân tích các thế hệ lai Nêu phương pháp nghiên cứu của (Nội dung SGK T6) Men Đen - GV gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. - GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen và giải thích vì sao Men Đen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu? HĐ 3: III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số bản của di truyền học. thuật ngữ ( HS tự thu nhận thông tin 1. Thuật ngữ: SGK) + Tính trạng - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ + Cặp tính trạng tương phản cho từng thuật ngữ. + Nhân tố di truuyền + Giống (dòng), thuần chủng → SGK (T6) - GV giới thiệu một số kí hiệu. 2. Kí hiệu: VD: SGK + P: Cặp bố mẹ xuất phát + X: Kí hiệu phép lai + G: Giao tử + O: Giao tử đực (cơ thể đực) Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối + F: Thế hệ con bài. + O+: Giao tử cái (cơ thể cái) 2
- IV. Củng cố: - Sử dụng câu hỏi SGK. V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ theo nội dung SGK. Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trước bài 2. Ngày soạn: 25/08/2018 Ngày giảng: TIẾT 2: BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG A. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần nắm: - HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp tử, thể dị hợp, hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. - Phát trtiển kĩ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, tư duy lôgíc. - Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK. HS: Tìm hiểu SGK. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: 1. Đặt vấn đề: Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào ? 2. Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1: - GV hướng dẫn HS quan sát hình I. Thí nghiệm của Menđen: 2.1 → giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan. - GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 SGK. - HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi: ? Nhận xét kiểu hình ở F1. - HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung. ? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2 trong - F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ) từng trường hợp. - Tỉ lệ kiểu hình F2: Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? + Hoa đỏ = 705 = 3 - GV chốt lại kiến thức. Hoa trắng 224 1 3
- - yêu cầu HS trình bày thí nghiệm của + Thân cao = 487 = 3 Menđen Thân lùn 177 1 - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống + Quả lục = 428 = 3 làm mẹ thì kết quả thu được không Quả vàng 224 1 thay đổi. 1. Các khái niệm: → Vai trò di truyền như nhau của bố - Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng và mẹ. của cơ thể. - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ (T9) - Tính trạng trội: Là tính trạng biểu - HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung. hiện ở F1 ? Nêu quy luật phân li. - Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện 2. Thí nghiệm: Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản. VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng F1: Hoa đỏ F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng (Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn) 3. Quy luật phân li: SGK HĐ 2: II. Men đen giải thích kết quả thí * Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ nghiệm: học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.3 SGK và làm bài tập lệnh SGK (T9) + Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các - HS: Đọc yêu cầu của bài tập lệnh. loại hợp tử ở F2. + Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Quan sát, giúp đỡ HS phân tích - HS: Đọc SGK phân tích quy luật cách giải thích của Menđen. phân ly của Menđen. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung. + Giao tử F1: 1A; 1a + Hợp tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa + Vì tỉ lệ hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động - HS giải thích kết quả thí nghiệm của - GV chốt lại kiến thức Menđen. - GV giải thích kết quả: là sự phân li - Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di mỗi nhân tố di truyền về một giao tử ttuyền quy định. và giữ nguyên bản chất như cơ thể - Trong quá trình phát sinh giao tử có 4
- thuần chủng của P. sự phân li của cặp nhân tố di truyền - Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh. IV. Củng cố: ? Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen. ? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ. V. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài - Làm bài tập 4 SGK (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai) TUẦN 2 Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 3: BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO) A. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần nắm. - HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. Nêu được ý nghĩa tương quan trội lặn với lĩnh vực sản xuất. - Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai. - Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tượng di truyền. B. CHUẨN BỊ: HS: Tìm hiểu trước bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: * Đặt vấn đề: Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại quy luật phân li. Vậy làm thế nào chúng ta xác định được kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích. Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1: I. Lai phân tích. GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại tổ 1. Một số khái niệm. hợp ở F 2 trong Thí nghiệm của Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen Menđen. trong tế bào của cơ thể. HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa - Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen GV dựa vào tỉ lệ F2 để phân tích các tương ứng giống nhau. khái niệm: Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen khác nhau. 2. Lai phân tích. GV yêu cầu HS các nhóm thực hiện - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể lệnh SGK (T11) mang tính trạng trội cần xác định kiểu 5
- HS các nhóm thảo luận → trả lời gen với cá thể mang tính trạng lặn. GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có - Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá 2 kiểu gen AA và Aa thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (AA) - Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp (Aa) ? Làm thế nào để xác định được kiểu - HS trả lời: Đem lai với cá thể mang gen của cá thể mang tính trạng trội. tính trạng lặn → đó là phép lai phân tích. - HS điền từ:: trội; 2: kiểu gen; 3:lăn; 4: GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ đồng hợp; 5: dị hợp. GV nhận xét, chốt lại. HĐ 2: II. ý nghĩa của tương quan trội – lặn. * Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên. ? Xác định tính trạng trội & tính trạng lặn nhằm mục đích gì. Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất. ? Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần thực hiện phép lai nào. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát, giúp đỡ HS. - HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết - HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung. quả thảo luận. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động - HS hoàn thiện kiến thức: - GV chốt lại kiến thức. - Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn - GV gọi HS đọc kết luận cuối bài. là phổ biến. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. IV. Củng cố: Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau: 6
- 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả thu được: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng 2. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp, F 1 thu được 51% cây thân cao: 49% thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: AA x Aa d. P: Aa x aa V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Kẻ bảng 4 vào vở bài tập. -------------------------------- Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 4: BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG A. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần nắm. - HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả thí nghiệm. Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp. - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả thí nghiệm. - Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của Menđen. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK . HS: Tìm hiểu trước bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: ? Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. ? Thế nào là phép lai phân tích? III. Các hoạt động dạy học: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng. Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ như thế nào? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu. Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1: I. Thí nghiệm của Menđen. * Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thí nghiệm. tập - GV Yêu cầu HS quan sát hình 4, tìm hiểu thông tin SGK. - HS: Đọc thông tin SGK. ? Trình bày thí nghiệm của Menđen? ? Phân tích tỉ lệ các kiểu hình thu được? 7
- * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm thảo luận hoàn thành - GV: Quan sát, giúp đỡ HS phân tích kết bảng 4. quả của Menđen. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời: - GV gọi HS đại diện nhóm, trả lời. P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt F1: 100% Vàng, trơn động F1 x F1: F2 có 4 kiểu hình GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thí nghiệm từ kết quả bảng 4. Kiểu Số Tỉ lệ Tỉ lệ cặp GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của hình F2 hạt kiểu tính trạng từng cặp tính trạng có mối tương quan hình của F2 với tỉ lệ kiểu hình ở F2. F2 Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16 Vàng, 315 9 Vàng/Xanh GV phân tích cho HS hiểu các tính trạng trơn = 3/1 di truyền độc lập với nhau (3 vàng: 1 Vàng, 101 3 xanh), (3 trơn: 1 nhăn) = 9:3:3:1 (HS cần nhăn vận dụng kiến thức mục 1 để giải thích tỉ Xanh, 108 3 Trơn/nhăn lệ) trơn =3/1 ? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các Xanh, 32 1 tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu nhăn di truyền độc lập với nhau. HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F 2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Quy luật phân li độc lập. HĐ 2: Nội dung quy luật: SGK (T15) GV Yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả II. Biến dị tổ hợp. thí nghiệm ở F2 cho biết: ? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ. GV nhấn mạnh: khái niệm biến dị tổ hợp HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & xanh, được xác định dựa vào kiểu hình của P. trơn khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16 GV gọi HS đọc kết luận cuối bài. - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ. - Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ. IV. Củng cố: ? Phát biểu nội dung quy luật phân li ? Biến dị tổ hợp là gì. Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào. V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ theo nội dung SGK. Đọc trước bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT) Kẻ bảng 5 vào vở bài tập 8
- Tuần 3 Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 5: BÀI 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO) A. MỤC TIÊU: - HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. - Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học. B. CHUẨN BỊ: GV: Tranh hình 5 SGK HS: Tìm hiểu trước bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: I. Menđen giải thích kết quả thí GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li nghiệm. từng cặp tính trạng ở F2 ? HS nêu tỉ lệ: - Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định. ? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì. HS trả lời, GV chốt lại kiến thức. GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, - ở cơ thể lai F 1 khi hình thành giao tử giải thích kết quả thí nghiệm theo quan do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a niệm của Menđen với B và b như nhau tạo ra 4 loại giao HS các nhóm thực hiện lệnh SGK tử có tỉ lệ ngang nhau. (T17) - Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung tử đực và 4 loại giao tử cái F 2 có 16 tổ GV chốt lại kiến thức hợp giao tử. GV gọi 1 HS lên bảng điều nội dung - Sơ đồ lai SGK (T17) vào bảng 5. HĐ 2: II. ý nghĩa của quy luật phân li độc (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: lập. GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, các 9
- nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú. ? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập. (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cặp đôi (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trả lời: - F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền, đã hình thành các kiểu gen khác P - Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá của sinh vật. GV đưa ra những công thức tổ hợp: Gọi n là số cặp gen dị hợp ( phân li độc lập) thì: + Số loại giao tử:2n; Số loại kiểu hình: 2n + Số hợp tử : 4n; Tỉ lệ phân ly kiểu gen (1+2+1)n + Số loại kiểu gen : 3n; Tỉ lệ phân li kiểu hình (3+1)n (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV chốt kiến thức -Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân * GV gọi HS đọc kết luận cuối bài. làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen. - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá. IV. Củng cố: ? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào. ? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài. GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK Các nhóm làm trước Thí nghiệm: gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25 lần rồi thống kê kết quả. ------------------------------------------ 10
- Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT - 6: Bài 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI A. MỤC TIÊU: - HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dược tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng. - Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tác nhóm - Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành. B. CHUẨN BỊ: GV: Phòng bộ môn HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: I. Gieo một đồng kim loại: (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (quy định mặt sấp và mặt ngửa của GV hướng dẫn quy trình tiến hành: đồng kim loại) Lấy một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định. GV yêu cầu các nhóm tiến hành gieo 25 lần, rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1 (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử HS thực hành theo nhóm sinh ra từ con lai F1: Aa (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: HS: Cơ thể lai F 1 có kiểu gen Aa khi HS đại diện các nhóm lên bảng điền giảm phân có 2 loại giao tử mang A & vào bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ a với xác suất ngang nhau sung (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, kết luận HĐ 2: II. Gieo hai đồng tiền kim loại. GV hướng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền kim loại ( giống gieo một đồng tiền), có thể xảy ra 3 trường hợp: + Hai đồng đều sấp (SS) + Một đồng sấp, một đồng ngửa (SN) + Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở + Hai đồng đều ngửa (NN) F2 trong lai một cặp tính trạng. GV yêu cầu các nhóm gieo 25 lần, sau HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại 11
- đó thống kê kết quả vào bảng. có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, gen F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa nhóm khác, bổ sung. GV lưu ý: số lượng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác. - P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 = 1/4 - 1 xu = P(S).P(N) = 1/2. - 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4 = P(NN) = P(N).P(N) = 1/4 = P(SN) = 1/2 P = 1/4SS: 1/2SN: 1/4NN Trong các điều kiện nghiệm đúng của các quy luật Menđen là số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn IV. Củng cố: GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm. Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2 V. Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK -------------------------------- Tuần 4 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT - 7: BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I A. MỤC TIÊU: - Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập. - Rèn luyện cho HS kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền - Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập. B. CHUẨN BỊ: GV: Các quy luật di truyền và dạng bài tập lai một và hai tính trạng. HS: Làm bài tập của chương I. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: Hướng dẫn giải bài tập - Giải bài tập trắc nghiệm khách quan Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác * Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F1 và của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 F1(F2) Cách giải: + Bước 1: Quy ước gen - Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính 12
- + Bước 2: Xác định kiểu gen của P. trạng (theo các quy luật di truyền) tích + Bước 3: Viết sơ đồ lai tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 và F2 (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1 Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu * Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình của P của P - Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen P(t/c) về 2 cặp gen F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb HĐ 2: Bài tập vận dụng. HĐ 2: Bài tập vận dụng. (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1: Đáp án: a GV yêu cầu HS làm bài tập SGK Bài 2: Đáp án: d Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông Bài 4: Đáp án: b hoặc d dài Bài 5: Đáp án: d F1: 100% lông ngắn (vì F1 đồng tính mang tính trạng trội ) Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a - Để sinh ra người con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A kiểu gen, kiểu hình P là: P:Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa) Hoặc P: Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa) Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục. Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục P(t/c) về 2 cặp gen P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn Kiểu gen của P là: AAbb x aaBB (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: 13
- HS chia nhóm hoạt động : nhóm 1,2 bài 1,2. Nhóm 2,3 bài 4,5 (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày. (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét chốt đáp án IV. Củng cố: - Giáo viên hệ thống nội dung bài học V. Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu trước bài: NST --------------------------------------------- Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT - 8: ÔN TẬP A. MỤC TIÊU: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan. B. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: . Lớp 9B: . II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập 1. Bài tập về lai một cặp tính trạng: - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS Dạng 1: Biết kiểu hình của P => xác nêu cách giải và rút ra kết luận: định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai Cách giải: với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu - Cần xác định xem P có thuần chủng thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định hay không về tính trạng trội. kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. - Quy ước gen để xác định kiểu gen của P. + HS tự giải theo hướng dẫn. - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. - GV lưu ý HS: - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. VD2: Bài tập 1 trang 22. * Có thể xác định nhanh kiểu hình của P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài F1, F2 trong các trường hợp sau: 14
- F1: Toàn lông ngắn. a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội nên đáp án a. hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F 2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. b. P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có kiện tượng trội không hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tính trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 c. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. Dạng 2: Biết kết quả F 1, xác định kiểu GV kết luận. gen, kiểu hình của P. Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con. VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục F 1: hay mẹ mang tính trạng trội, một bên 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, phân li P: Aa x Aa Đáp án d. có kiểu gen đồng hợp: AA x aa VD4: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: b. F1 có hiện tượng phân li: Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng F: (3:1) P: Aa x Aa tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một F: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn) bên không thuần chủng, kiểu gen: Aa x AA( trội không hoàn toàn) Aa x Aa Đáp án: b, c. F: (1:2:1) P: Aa x Aa ( trội không Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu hoàn toàn). gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao c. Nếu F 1 không cho biết tỉ lệ phân li tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) bố thì dựa vào kiểu hình lặn F 1 để suy ra hoặc mẹ cho 1 giao tử A Kiểu gen kiểu gen của P. và kiểu hình của P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) Đáp án: b, c. Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng Dạng 1: Biết P xác định kết quả lai (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: F1 và F2. GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài tập lai hai tính trạng. 15
- Vận dụng : : ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: * Cách giải: HS thảo luận nhóm nêu cách làm. - quy ước gen xác định kiểu gen P. - Lập sơ đồ lai Vận dụng giải bài tập - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình. * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho Các nhóm báo cáo cách làm các cặp gen quy định cặp tính trạng di (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm truyền độc lập căn cứ vào tỉ lệ từng vụ học tập: cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: GV nhận xét chốt kiến thức và kết quả (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 bài tập (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1 (1cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn) IV. Củng cố: Hướng dẫn HS chốt kiến thức về bài toán thuận và nghịch, V. Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23. TUẦN 5 Ngày soạn: Ngày giảng: CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ TIẾT - 9: BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ A. MỤC TIÊU: - HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng. - Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm - Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học B. CHUẨN BỊ: 16
- GV: Tranh hình 8.3-5 SGK HS: Tìm hiểu trước bài C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: .. Lớp 9B: ... II. Kiểm tra: III. Các hoạt động dạy học: Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan NST có trong nhân tế bào. Vậy NST là gì ? Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin thể. SGK và quan sát hình 8.1-2 SGK các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Thế nào là cặp NST tương đồng. ? Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời - GV nhấn mạnh: Trong cặp NST tương đồng: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ - GV yêu cầu HS đọc bảng 8 SGK và thực hiện lệnh mục I SGK (T24) - HS so sánh bộ NST lưỡng bội của người với các loài còn lại, nếu được (số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài) - HS các nhóm quan sát hình 8.2 SGK , - Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại cho biết: thành từng cặp NST tương đồng, giống ? Ruồi giấm có mấy bộ NST. nhau về hình thái, kích thước ? Mô tả hình dạng bộ NST. - Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST - GV phân tích thêm: cặp NST giới chứa các cặp NST tương đồng tính có thể tương đồng (xx), không - Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1 tương đồng (xy) hoặc chỉ có 1 NST của mỗi cặp tương đồng chiếc(xo) - Qua quá trình tìm hiểu cho biết: - ở những loài đơn tính có sự khác ? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST ở mỗi loài sinh vật. giới tính - HS: mỗi loài bộ NST giống nhau: - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc + Số lượng NST trưng về hình dạng, số lượng. + Hình dạng các cặp NST HĐ 2: II. Cấu trúc nhiễm sắc thể. - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin - Cấu trúc điển hình của NST được 17
- SGK và các nhóm thực hiện lệnh SGK biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. (T25) + Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc - GV yêu cầu HS quan sát H 8.4-5 hình chữ V SGK rồi cho biết: + Dài: 0,5 - 50Mm ? Nêu hình dạng và kích thước của + Đường kính: 0,2 - 2Mm NST. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 - HS trả lời, bổ sung crômatid (NS tử chị em) gắn với nhau - Các nhóm hoàn thành bài tập điền từ. ở tâm động - GV chốt lại kiến thức. + Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND & Prôtêin loại histôn HĐ 3: III. Chức năng của nhiễm sắc thể. - GV gọi 1HS đọc thông tin SGK , GV - NST là cấu trúc mang gen trên đó phân tích thông tin SGK mỗi gen ở một vị trí xác định. - yêu cầu HS rút ra kết luận: NST có - NST có đặc tính tự nhân đôi, các tính chức năng gì ? trạng di truyền được sao chép qua các - HS trả lời, GV chốt lại kiến thức thế hệ tế bào và cơ thể. - GV gọi HS đọc kết luận cuối bài. IV. Củng cố: 1. Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cột A. Cột A Cột B Trả lời 1. Cặp NST tương a. là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng 1: đồng b. là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương 2: 2. Bộ NST lưỡng bội đồng 3: 3. Bộ NST đơn bội c. là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước 2. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ? V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài. Tìm hiểu trước bài: Nguyên phân Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở. ------------------------------------------------ Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT - 10: BÀI 9: NGUYÊN PHÂN A. MỤC TIÊU: - HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm - Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học Giảm tải: câu 1 SGK trang 30 không yêu cầu HS trả lời. B. CHUẨN BỊ: HS: Kẻ bảng 9.1-2 vào vở bài tập C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 18
- I. Tổ chức: sĩ số : Lớp 9A: .. Lớp 9B: ... II. Kiểm tra: - Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy trò Nội dung HĐ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông I. Những biến đổi hình thái nhiễm sắc tin SGK , quan sát hình 9.1 thể. Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Chu kì của TB gồm những giai đoạn nào. GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Nêu sự biến đổi hình thái của NST. ? Hoàn thành bảng 9.1 SGK (T27) HS thảo luận nhóm HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai đoạn (kì trung gian & quá trình nguyên phân) GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, - Chu kì tế bào gồm: bổ sung + Kì trung gian: TB lớn lên và có nhân GV lưu ý: thời gian của kì trung đôi NST gian 99% + Nguyên phân: có sự phân chia NST và GV chốt lại kiến thức. chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới GV hỏi: tại sao sự đóng và duỗi - Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST diễn xoắn của NST có tính chất chu kì. ra qua các kì của chu kì TB: HS nêu được: + Dạng sợi (duỗi xoắn) ở kì trung gian + Từ kì trung gian đến kì giữa + Dạng đặc trưng (dạng đóng xoắn cực NST đóng xoắn đại) ở kì giữa. + Từ kì sau đến kì TG tiếp NST duỗi xoắn GV yêu cầu HS rút ra kết luận HĐ 2: II. Những diễn biến của nhiễm sắc thể GV yêu cầu HS quan sát hình trong quá trình nguyên phân. 9.2-3 SGK , cho biết: 1. Kì trung gian: ? Hình thái NST ở kì trung gian. - NST dài, mảnh, duỗi xoắn ? Cuối kì trung gian NST có đặc - NST nhân đôi thành NST kép 19
- điểm gì. - Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử HS trả lời, bổ sung GV chốt lại kiến thức GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK (T28), quan sát các hình ở bảng 9.2. Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2 HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung GV chốt lại kiến thức. 2. Nguyên phân: Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn. - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại - Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành NS chất - GV nhấn mạnh: + ở kì sau có sự phân chia TBC và các bào quan + Kì cuối có sự hình thành màng - Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế nhân khác nhau giữa tế bào ĐV bào con có bộ NST giống nhau và giống & TV TB mẹ ? Nêu kết quả của quá trình phân bào. HĐ 3: III. Ý nghĩa của nguyên phân. GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin và thảo luận: ? Do đâu mà số lượng NST của tế - Nguyên phân là hình thức sinh sản của bào con giống mẹ. tế bào và sự lớn lên của cơ thể. ? Trong nguyên phân số lượng tế - Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ bào tăng mà bộ NST không đổi, NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế điều đó có ý nghĩa gì.( Do NST bào. nhân đôi 1 lần & chia đôi 1 lần) HS trả lời, bổ sung. GV chốt lai kiến thức IV. Củng cố: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài. V. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK . 20

