Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

doc 6 trang cattuong 07/04/2026 1450
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_du_thi_cap_tinh_mon_sinh_hoc_lop_9.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THỦY ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC: 2015 – 2016 Đề chính thức MÔN: SINH HỌC ( Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề ) Đề thi có 04 trang I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm): Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Máu trong động mạch phổi (ĐMP) và động mạch chủ (ĐMC) có màu: A. Trong ĐMP có màu đỏ tươi, trong ĐMC có màu đỏ tươi B. Trong ĐMP có màu đỏ thẫm, trong ĐMC có màu đỏ thẫm C. Trong ĐMP có màu đỏ thẫm, trong ĐMC có màu đỏ tươi D. Trong ĐMP có màu đỏ tươi, trong ĐMC có màu đỏ thẫm Câu 2: Bố và con đều có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây không phải là nhóm máu của người mẹ? A. Nhóm máu AB B. Nhóm máu O C. Nhóm máu B D. Nhóm máu A Câu 3: Động tác hít vào là nhờ: A. Cơ hoành và cơ liên sườn co B. Cơ hoành dãn và cơ liên sườn co C. Cơ hoành co và cơ liên sườn dãn D. Cơ hoành và cơ liên sườn dãn Câu 4: Chọn câu đúng nhất: Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình thế nào? A. ¼ giống bố đời P: ½ giống F1: ¼ giống mẹ đời P B. ¾ giống mẹ đời P: ¼ giống bố đời P C. ¾ giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: ¼ giống bên còn lại đời P. D. ¾ giống bố đời P: ¼ giống mẹ đời P. Câu 5: Để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì? A. Bố và mẹ phải thuần chủng. B. Số lượng cá thể lai phải lớn. C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn. D. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường. Câu 6: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết: A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ lưỡng bội của loài đó B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội của loài đó. C. Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết. D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết không tương ứng với số nhóm gen liên kết. Câu 7: Cặp NST tương đồng là cặp NST: A. Giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. B. Giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. C. Giống nhau về hình thái, khác về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. 1
  2. D. Khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép. B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O4 và các bazơ nitơ A, U, G, X. C. Một bộ ba có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin. D. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin. Câu 9: Chọn câu sai trong các câu sau: A. ADN có cấu tạo đặc thù là do thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN. B. Mỗi phân tử ADN gồm rất nhiều đơn phân. C. Trong phân tử ADN, các nuclêôtit trong một mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô. D. Trong phân tử ADN có tỉ lệ các đơn phân là A=T, G=X Câu 10: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một nhiễm kép và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm kép và thể tam bội này lần lượt là: A. 13 và 12. B. 13 và 18. C. 14 và 18. D. 14 và 12. Câu 11: Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hiđrô so với gen ban đầu là A. Mất 1 cặp nuclêôtit hoặc thêm một cặp nuclêôtit. B. Mất 1 cặp nuclêôtit hoặc thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô. C. Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. D. Thêm 1 cặp nuclêôtit. Câu 12: Đột biến trong cấu trúc của gen (1) được biểu hiện ngay ra kiểu hình. (2) đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình. (3) biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử. (4) biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. Số lượng phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có: A- 8 kiểu hình và 9 kiểu gen C- 4 kiểu hình và 4 kiểu gen B- 4 kiểu hình và 27 kiểu gen D- 8 kiểu hình và 27 kiểu gen Câu 14: Cho hai cây (P) thuần chủng về các tính trạng tương phản giao phấn với nhau được F1. Tiếp tục cho các cây F 1 tự thụ phấn, thu được F 2 trong đó có 1200 cây mang kiểu gen AaBbDd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gen AABBDD ở F2 là bao nhiêu? A. 750 cây.B. 300 cây. C. 200 cây. D. 150 cây. Câu 15: Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự 2
  3. thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1? A. Trên mỗi cây F1có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng. B. Trên mỗi cây F1có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng. C. Các cây F1có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng. D. Trên mỗi cây F1chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng. Câu 16: Có 10 tế bào cùng loài đều nguyên phân với số đợt bằng nhau cần được môi trường cung cấp 980 NST đơn. Số NST đơn chứa trong các tế bào con sinh ra là 1120. Bộ NST lưỡng bội của loài và tên loài là: A. 2n= 8, ruồi giấm C- 2n=12, gà B. 2n= 14, đậu Hà Lan D- 2n= 16, đậu Hà Lan Câu 17: ở ruồi giấm, bộ NST là 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì đầu của nguyên phân, số NST, số crômatít cùng trạng thái NST là: A. Số NST: 8, số crômatít:16, ở dạng kép B. Số NST:16,số crômatít:16, ở dạng kép C. Số NST: 8, số crômatít:16, ở dạng đơn D. Số NST: 8, số crômatít:8, ở dạng kép Câu 18: Gen B có 2400 nuclêôtít, chiều dài của phân tử mARN được tổng hợp từ gen B là: A. 2040 A0 B. 4080 A0 C. 3060 A0 D. C. 5100 A0 Câu 19: Một gen dài 3029,4 A0 sẽ tổng hợp được phân tử prôtêin có bao nhiêu axitamin kể cả axitamin mở đầu? A. 297. B.296. C. 295. D. 293. Câu 20: : Cơ thể mang kiểu gen DDd có thể thuộc thể đột biến: (1) Thể 1 nhiễm. (2) Thể 2 nhiễm kép. (3) Thể 3 nhiễm. (4) Thể 3n. (5) Thể 4n. (6) Thể 5n. Các phương án đúng là A. (1), (5). B. (3). C. (4). D. (2), (6). II. PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm): Câu 1 (2.0 điểm): 1. Cho hai cá thể lai với nhau thu được F 1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen qui định tính trạng nằm trên NST thường). 2. Thế nào là NST kép và cặp NST tương đồng? Câu 2 (2.0 điểm): 1. Phân biệt cấu tạo và chức năng của mARN và tARN? 2.Giả sử 1 mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ (A+G)/(T+X) = 0,5 thì tỉ lệ này trên mạch bổ sung và trên cả phân tử ADN là bao nhiêu? Câu 3 (2.0 điểm): 1. Thế nào là thể dị bội? Vẽ sơ đồ cơ chế hình thành thể tam nhiễm và thể một nhiễm? 2. Tuấn và Nga làm thí nghiệm cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng, thu được F1 toàn quả đỏ, kiểu hình bình thường. Sau đó, hai bạn thấy ở F 2 có một số cây cao to hơn nhiều so với cây F 1. Một chuyên gia cho biết đó là những cây tam bội và tứ bội. 3
  4. Hãy viết các kiểu gen có thể có của các thể đột biến tam bội và tứ bội trong thí nghiệm trên (không cần giải thích). Quy ước: Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Câu 4 (2.0 điểm): : Ở một loài sinh vật có 2n = 48. Quan sát hai nhóm tế bào của loài đang thực hiện nguyên phân một lần thấy: Số lượng NST kép trong các tế bào của nhóm tế bào thứ nhất ứng vào thời điểm tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số lượng NSTđơn trong các tế bào của nhóm tế bào thứ 2 cùng đang phân li về 2 cực của tế bào là 2400. Tổng số NST có trong 2 nhóm tế bào tại thời điểm quan sát bằng 5280. a. Tìm số lượng tế bào con của từng nhóm ứng vào thời điểm nói trên đang nguyên phân? b. Số lượng tế bào con được tạo ra khi hai nhóm tế bào nói trên kết thúc nguyên phân? Câu 5 (2.0 điểm): Thực hiện phép lai P: ♂AaBbDdEe x ♀AaBbDDEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy xác định : - Số loại kiểu gen ở đời F1. - Số loại kiểu hình ở đời F1. - Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1. - Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1. - Tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E-. - Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ. - Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời F1. - Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp trội. ---------Hết---------- Họ và tên thí sinh:......................................................., SBD:..................... Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. 4
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG NĂM 2015 – 2016 Môn: SINH HỌC (Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 02 trang) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án C B A C D A,D B D C C C B D D D Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 16 17 18 19 20 Đáp án B A B B B, C Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 II. PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm): Câu Nội dung Điểm Câu 1 2.0 đ 1 * TH1: Lai một cặp tính trạng 0.5 đ - Chịu sự chi phối của quy luật phân ly của Mendel - Sơ đồ lai ... * TH2: Lai 2 cặp tính trạng - Chịu sự chi phối của quy luật Phân li độc lập của Mendel 0.5 đ Sơ đồ lai ... - Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết 0.5 đ Sơ đồ lai ... 2 -Khái niệm: + NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm 2 cromatit có cùng 0.25đ nguồn gốc liên kết với nhau tại tâm động. Gen trên NST kép tồn tại thành từng cặp, luôn ở trong trạng thái đồng hợp tử. + Cặp NST tương đồng: là cặp NST đơn thuộc hai nguồn gốc có hình dạng, kích thước giống nhau, gen phân bố theo chiều dọc NST mỗi gen chiếm một 0.25đ vị trí nhất định, các cặp gen tương ứng có thể là đồng hợp hay dị hợp tử. Câu 2 2.0 đ 1. Phân biệt cấu tạo và chức năng của mARN và tARN mARN tARN - Cấu tạo - Cấu tạo + Có số lượng đơn phân nhiều hơn + Có số lượng đơn phân ít hơn 0.25 đ 5
  6. tARN mARN + Chỉ có cấu trúc bậc 1 + Có cấu trúc bậc 2 (mạch xoắn) 0.25 đ + Không có liên kết hiđrô + Có liên kết hiđrô 0.25 đ + Mang bộ ba mã hoá + Mang bộ ba đối mã 0.25 đ - Chức năng: mang thông tin di - Chức năng: Vận chuyển aa tới các 0.5 đ truyền tới các ribôxôm ribôxôm. 2 Tỉ lệ (A + G): (T + X) trên mạch bổ sung: Giả sử mạch đã cho là mạch 1, theo nguyên tắc bổ sung ta có: 0,25 (A1+G1): (T1+X1) = ( T2+X2): (A2+G2) = 0,5 => (A2+G2) : (T2+X2) = 2. - Trong cả phân tử ADN : (A+G) : (T+X) = 1 0,25 Câu 3 2.0 đ 1. - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp 0.5đ nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng - Sơ đồ cơ chế phát sinh thể một nhiễm và thể ba nhiễm: (HS vẽ đúng) 0.6đ 2. - Kiểu gen của thể tam bội: AAA, AAa, Aaa, aaa 0.4đ - Kiểu gen của thể tứ bội: AAAA, AAAa, AAaa, A aaa, aaaa 0.5đ Câu 4 2.0đ Gọi số lượng NST kép trong nhóm TB1 là x (x nguyên dương) 1.5đ Gọi số lượng NST đơn trong nhóm TB 2 là y (y nguyên dương) Ta có: x + y = 5280 y – x = 2400. Giải ra ta được : x = 1440 ; y = 3840. - Nhóm Tb 1: NST đang tập trung trên mặt phẳng xích đạo chúng đang ở kỳ giữa . Số TB con là: 1440 : 48 = 30 TB. - Nhóm TB 2: NST đang phân li về 2 cực chúng đang ở kì sau. Số TB con là: 3840 : (48 x 2) = 40 TB. Số lượng TB con tạo ra từ 2 nhóm TB :(40 x2)+(30 x2) = 140 TB. 0.5đ (Lưu ý: thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) Câu 5 2.0đ - Số loại kiểu gen là : 2.33 = 54 0,25đ - Số loại kiểu hình là : 24 = 16 0,25đ 2 - Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1: (2/4) x 1/2x(1/4) = 1/64 0,25đ 3 - Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1: 1 – (1/2(3/4) )= 101/128 0,25đ - Tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- là: ¾ x ¼ x 1 x 3/4 = 9/64 0,25đ - Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ: ½ x ½ x ½ x ½ = 1/16 0,25đ - Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn: 0,25đ ( 3/4 x ¾ x ¼ ) x 3 = 27/64 - Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp trội: 0,25đ [(1/2)3x(1/4)]x3 + (1/2)4 = 25/256 (Lưu ý: thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) ----------Hết------------- 6