Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thu Hà (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thu Hà (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì II môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thu Hà (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN Năm học: 2020 - 2021 Môn: Sinh học – Lớp 9 (Thời gian: 45 phút) 1. Hình thức kiểm tra: 50% trắc nghiệm; 50% tự luận 2. Ma trận đề kiểm tra: Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề Chủ đề 1 Nhận biết Giải thích Sinh vật và nhóm SV được ý môi trường chia theo nghĩa của ảnh hưởng quan hệ của nhiệt cộng sinh độ Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5đ 0,5đ 1 Tỉ lệ % 5% 5% 10% Chủ đề 2 Hệ sinh - Nhận Nêu - Xác - Chỉ ra Vẽ được thái biết đâu là được định được hệ một lưới quần thể KN được sinh thái thức sinh vật quần thể sinh vật lớn nhất sinh vật tiêu thụ bậc 3 Số câu 1 1 1 1 1 5 Số điểm 0,5đ 1đ 0,5đ 0,5đ 1,5đ 4đ Tỉ lệ % 5% 10% 5% 5% 15% 40% Chủ đề 3 - Xác định Con người Nhận biết đươc dân số và được nhân nguyên môi trường tố hữu nhân gây sinh ô nhiễm môi trường Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5đ 0,5đ 1đ Tỉ lệ % 5% 5% 10% Chủ đề 4 Bảo vệ môi Nhận biết Phân - Chỉ ra XĐ trường hoạt động biệt các được các nhóm tài của con dạng biện pháp nguyên người tài bảo vệ cùng góp phần nguyên môi một sử dụng thiên trường. dạng tài bền vững nhiên nguyên tài nguyên thiên nhiên Số câu 1 1 1 1 4 Số điểm 0,5đ 2,5đ 0,5đ 0,5đ 4đ Tỉ lệ % 5% 25% 5% 5% 40% TS câu 5 2 4 2 13 TS điêm 3đ 3đ 2đ 2đ 10đ Tỉ lệ 30% 30% 20% 20% 100% 3. Đề bài: A. Phần trắc nghiệm: (5đ)
- Câu 1: Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là: A. Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt B. Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt C. Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt D. Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh Câu 2: Quan hệ cộng sinh là: A. Hai loài sống với nhau, loài này tiêu diệt loài kia B. Hai loài sống với nhau và cùng có lợi C. Hai loài sống với nhau và gây hại cho nhau D. Hai loài sống với nhau và không gây ảnh hưởng cho nhau Câu 3: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể? A. Tập hợp cá trắm đen và cá trắm cỏ trong một cái ao. B. Tập hợp các cây cọ và cây chè trên một quả đồi ở Phú Thọ. C. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. D. Tập hợp cá trong Hồ Tây. Câu 4: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là: A. chim chích và ếch xanh. B. châu chấu và sâu. C. rắn hổ mang. D. rắn hổ mang và chim chích. Câu 5: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. II. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh. III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là: A. Do các loài sinh vật trong quần xã sinh vật tạo ra. B. Các điều kiện bất thường của ngoại cảnh. C. Do các hoạt động của con người gây ra. D. Sự thay đổi của khí hậu Câu 7: Nhân tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh: A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng C. Con người và các sinh vật khác D. Các sinh vật khác và ánh sáng Câu 8: Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường là gì? 1. Hạn chế sự tăng nhanh dân số. 2. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên. 3. Tăng cường trồng rừng ở khắp mọi nơi. 4. Bảo vệ các loài sinh vật. 5. Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm. 6. Tạo ra các loài vật nuôi, cây trồng có năng suất cao. 7. Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ điện. A. 1, 2, 3, 4, 7 B. 1, 2, 3, 5, 6 C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 3, 4, 5, 7 Câu 9: Hệ sinh thái lớn nhất trên trái đất là: A. Rừng mưa vùng nhiệt đới B. Các hệ sinh thái hoang mạc
- C. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng D. Biển Câu 10: Hãy cho biết nhóm tài nguyên nào sau đây là cùng một dạng tài nguyên? A. Rừng, tài nguyên đất, tài nguyên nước B. Dầu mỏ, khí đốt và tài nguyên sinh vật C. Bức xạ mặt trời, rừng, nước D. Đất, tài nguyên sinh vật, khí đốt B. Phần tự luận Câu 1(2,5 điểm): Phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu, mỗi dạng lấy 3 ví dụ minh họa. Theo em tài nguyên rừng là loại tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao? Câu 3(2,5 điểm): Thế nào là quần thể sinh vật, lấy ví dụ? Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các loài sinh vật sau: Lá cây, sâu non, châu chấu, ếch nhái, rắn, chuột, diều hâu, cáo, gà rừng, dê, hổ, vi khuẩn. 4. Đáp án chi tiết: Câu Nội dung cần đạt Điểm A. Phần trắc nghiệm: Câu 1: C (0,5đ) Câu 6: C (0,5đ) 5đ Câu 2: B (0,5đ) Câu 7: C (0,5đ) Câu 3: C (0,5đ) Câu 8: B (0,5đ) Câu 4: C (0,5đ) Câu 9: D (0,5đ) Câu 5: A (0,5đ) Câu 10: A (0,5đ) B. Phần tự luận: - Có 3 dạng tài nguyên: + Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí. VD: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật 0,5 + Tài nguyên không tái sinh: Là dạng tài nguyên sau 1 thời gian 0,5 sử dụng sẽ bị cạn kiệt. VD: Than đá, dầu lửa, khí đốt thiên nhiên Câu 1 + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Là tài nguyên sử dụng mãi 0,5 mãi, không gây ô nhiễm môi trường. VD: Năng lượng gió, bức xạ mặt trời, năng lượng thủy triều. * HS giải thích được rừng là tài nguyên tái sinh 1,0 * Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống 1đ trong 1 khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản. - Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én * Học sinh vẽ đúng được lưới thức ăn 1,5đ Câu 2 Chuét Cá S©u non Õch nh¸i R¾n DiÒu h©u VSV Gµ rõng C¸o Dª Hæ (Häc sinh vẽ ®îc c¸ch kh¸c ®óng, vÉn cho ®iÓm tèi ®a) Duyệt BGH Duyệt tổ CM Mü ThuËn, ngµy 4/5/2021 Gi¸o viªn ra đề

