Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chủ đề: Tính chất của muối (2 tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chủ đề: Tính chất của muối (2 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_lop_9_chu_de_tinh_chat_cua_muoi_2_tiet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chủ đề: Tính chất của muối (2 tiết)
- CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA MUỐI ( 2 tiết ) BƯỚC 1: Xác định tên chủ đề: Lý do chọn chủ đề: Các mảng kiến thức của bài có cấu trúc giống nhau, dễ so sánh để học sinh hiểu. Kiến thức tương đối đơn giản, có ứng dụng thực tế nhiều nên học sinh dễ tìm hiểu kiến thức và sưu tầm mẫu vật – liên hệ vào thực tế đời sống. BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành 1. Kiến thức : Biết được: - Tính chất hoá học của muối: Tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. - Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl). - Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. 2. Kỹ năng - Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. - Nhận biết được một số muối cụ thể - Viết được phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của muối. - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic; - Phát triển trí tưởng tượng không gian; - Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa; 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học thông qua sự hứng thú trong giờ học - Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong giờ học - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, say mê khám phá khoa học 4. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của muối, nhận biết một số muối quan trọng 5. Định hướng năng lực được hình thành: - Đọc đúng các công thức hoá học, các khái niệm... - Tự nghiên cứu tài liệu, tìm ra kiến thức; - Tìm kiếm kiến thức từ thực tế đời sống, Vận dụng kiến thức vào thực tế; - Hoạt động nhóm, phối hợp trong công việc; - Tính toán lượng chất, lượng nguyên tố theo công thức hoá học và hàm lượng chất. - Tính toán theo quy trình sản xuất, hiệu suất sản xuất. Tính PTK - số mắt xích. BƯỚC 3: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Các NL NỘI hướng tới VẬN VẬN DUNG THÔNG trong chủ NHẬN BIẾT DỤNG DỤNG HIỂU đề THẤP CAO
- Nêu được tính Viết được Xác định Tính chất chất hóa học các phản Xác định chất dư, Năng lực tự hóa học của muối, lập ứng minh tên và và lượng của muối. học, năng PTHH minh hoạ cho CTHH của dư. lực tự giải Phản ứng họa tính chất muối. trao đổi. quyết hoá học của Tính nồng vấn đề, Nêu được muối. Nhận xét, độ dung năng lực khái niệm giải thích dịch sau sáng tạo, phản ứng trao Tính lượng hiện tượng. phản ứng. năng lực đổi và điều chất tham hợp tác, kiện xảy ra gia PƯ và Giải thích, Bài tập về năng lực phản ứng trao sản phẩm vận dụng tăng giảm thực hành đổi. kiến thức khối hóa học, Phân biệt trong thực lượng năng lực Mô tả và nhận được phản tiễn. dụng kiến biết hiện ứng trao thức hóa tượng xảy ra. đổi với các học vào phản ứng cuộc sống. khác. Năng lực tự Một số Tách chất, học, năng muối Xác định loại bỏ tạp Vận dụng lực tự giải Nhận biết, quan thành phần chất ra khỏi kiến thức quyết vấn điều chế muối. trọng. mỗi muối hỗn hợp các vào thực đề,, năng trong hỗn muối tiễn cuộc lực hợp tác, hợp. sống năng lực sử Giải thích dụng hiện tượng, CNTT, đưa ra được năng lực . ứng dụng thực hành của muối hóa học, trong đời năng lực sống và sản dụng kiến xuất thức hóa học vào cuộc sống. BƯỚC 4: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập 1. Nhận biết : 2. Thông hiểu: 3. Vận dụng: 4. Vận dụng cao:
- BƯỚC 5: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI (sử dụng phương pháp BTNB). Đặt vấn đề: Muối có những tính chất hóa học nào? ? Dự đoán tính chất hóa học của muối? (Học theo nhóm) * Dụng cụ: Khay nhựa, thìa thuỷ tinh, kẹp KL, kẹp gỗ, ống nghiệm, giá gỗ. * Hãa chÊt: dd Ca(OH)2; dd HCl; dd NaOH; AgNO3; H2SO4; NaCl; CuSO4; Na2CO3 ; Ba(OH)2; c¸c kim lo¹i : Cu ; Fe. * Tổ chức hoạt động: - Chia nhóm. - HS đề xuất thí nghiệm kiểm chứng. (GV cho HS dự đoán các thí nghiệm HS có thể đề xuất) * Nhãm 1 + 2: Ng©m 1 ®o¹n d©y ®ång vµo dd AgNO3 * Nhãm 3 + 4: Ng©m 1 ®o¹n d©y s¾t vµo dd CuSO4 ... - GV yêu cầu HS giải thích sự lựa chọn các thí nghiệm mà nhóm đề xuất. - GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng từng thí nghiệm mà nhóm đề xuất. - GV định hướng cho HS lựa chọn thí nghiệm. - HS các nhóm tiến hành thí nghiệm. - Phát phiếu học tập đến từng nhóm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÊN THÍ CÁCH TIẾN SỐ TT HIỆN TƯỢNG GIẢI THÍCH NGHIỆM HÀNH 1 2 Các nhóm báo cáo kết quả, so sánh, phân tích, tổng hợp. - Rút ra kết luận tính chất hóa học của muối - HS các nhóm tự kết luận tính chất hóa học của muối theo (KT sơ đồ tư duy) HOẠT ĐỘNG II: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH ( Học cặp đôi, cá nhân) 1. Nhận xét về các phản ứng hóa học của muối - Cho HS chuẩn bị, viết các loại phản ứng hóa học của muối + Chuyển giao nhiệm vụ học tập ? Các nhóm nhận xét về các phản ứng hóa học của muối. GV gợi ý cho HS nhận xét về sự trao đổi những thành phần cấu tạo của phân tử các chất tham gia phản ứng ? Nêu hiện tượng, nhận xét, giải thích kết quả thí nghiệm ? Nghiên cứu thông tin, cho biết phản ứng giữa muối với kim loại, axit, muối, bazơ có phải là phản ứng trao đổi không. Tại sao? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện
- Giả định HS trả lời theo định hướng: Các PƯHH trong dung dịch của muối tác dụng với axit, muối tác dụng với muối, muối tác dụng với bazơ là PƯ trao đổi + Báo cáo kết quả và thảo luận: + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chốt kiến thức. - HS tự ghi vào vở. 2. Phản ứng trao đổi + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Các nhóm dựa và kết quả thí nghiệm ở trên, rút ra NX về phản ứng trao đổi ? Nhận xét thành phần hóa học của những hợp chất trong thí nghiệm ? Nghiên cứu thông tin, rút ra định nghĩa PƯ trao đổi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Báo cáo kết quả và thảo luận: + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chốt kiến thức. - HS tự ghi vào vở. 3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Các nhóm dựa và kết quả thí nghiệm ở trên, rút ra NX về phản ứng trao đổi ? Nhận xét về điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi ? Nghiên cứu thông tin, rút ra kết luận + Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Báo cáo kết quả và thảo luận: + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV chốt kiến thức. - HS tự ghi vào vở. III. MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG HOẠT ĐỘNG 3: Muèi natri clorua. ( Học cặp đôi) * Tổ chức hoạt động: - Chiếu hình ảnh về natri clorua ( trong phòng thí nghiệm, các ruộng muối biển..., sản xuất muối (GV định hướng trong phần hướng dẫn về nhà của tiết học trước về: Quá trình khai thác, sản xuất ở Việt Nam.) - Trình bày những hiểu biết của em về trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của muối Natriclorua. - HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với phần kiến thức đã tìm hiểu ở nhà hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Điền vào bảng sau những ứng dụng tương ứng với tính chất của Natri clorua: Trạng thái tự nhiên Cách khai thác Ứng dụng ....... Câu 2: Thành phần chính của nước biển là gì? * Thực nghiệm chuyên đề và rút kinh nghiệm - đánh giá:

