Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

docx 8 trang cattuong 12/04/2026 1280
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2016_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THUỶ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN: SINH HỌC Đề chính thức Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Đề thi có: 04 trang I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm) Câu 1. Ở người nhóm máu O có loại kháng nguyên nào? ( chọn phương án đúng) a. không có kháng nguyên A, chỉ có kháng nguyên B b. không có kháng nguyên B, chỉ có kháng nguyên A c. không có kháng nguyên A và kháng nguyên B d. có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B Câu 2.Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? ( chọn phương án đúng) a. Huyết tương và các tế bào máu b. Máu, nước mô và bạch huyết c. Nước mô và bạch huyết Câu 3. Sự trao đổi khí ở phổi gồm: ( chọn phương án đúng) a. sự khuếch tán O2 từ không khí ở phế nang vào máu b. Sự di chuyển CO2 từ máu ra không khí phế nang c. Sự di chuyển O2 từ không khí phế nang vào máu d. sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO 2 từ máu vào không khí phế nang Câu 4. Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? ( chọn phương án đúng) a. Sự thông khí ở phổi ( sự thở) b. Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào c. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào Câu 5. Đối tượng của di truyền học là: ( chọn phương án đúng) a. Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị b. Cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính c. Tất cả động vật và thực vật d. Cả a và b Câu 6. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất. (chọn phương án đúng) 1
  2. a. AABB x AaBb c. AABB x AABb b. AABb x Aabb d. Aabb x aaBb Câu 7. Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì phân bào. ( chọn phương án đúng) a. kì trung gian c. kì giữa b. kì đầu d. kì sau Câu 8. Nhiễm sắc thể giới tính có ở những loại tế bào nào. ( chọn phương án đúng nhất) a. Tế bào sinh dưỡng c. Tế bào phôi b. Tế bào sinh dục d. Cả a, b và c Câu 9.Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn là bao nhiêu? ( chọn phương án đúng) a. 3,4 A0 b. 34 A0 c. 340 A0 d. 20 A0 Câu 10. Chức năng của ADN là gì? ( chọn phương án đúng nhất) a. Tự nhân đôi để duy trì sự ổn định qua các thế hệ b. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền c. Điều khiển sự hình thành các tính trạng của cơ thể Câu 11.Sự giảm phân bất thường hình thành loại giao tử ( n + 1) nhiễm sắc thể, giao tử này thụ tinh với một giao tử bình thường (n) nhiễm sắc thể sẽ hình thành thể đột biến nào? ( chọn phương án đúng) a. Thể một nhiễm c. Thể khuyết nhiễm b. Thể ba nhiễm d. Thể đa nhiễm Câu 12. Thường biến là: (chọn phương án đúng) a. Biến đổi kiểu hình do biến đổi kiểu gen b. Biến đổi kiểu gen do ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu hình c. Biến đổi kiểu hình do ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu gen Câu 13. Ở Chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F 1 như thế nào trong các trường hợp sau đây? ( chọn phương án đúng) a. Toàn lông ngắn b. Toàn lông dài c. 1 lông ngắn : 1 lông dài d. 3 lông ngắn : 1 lông dài Câu 14. Ở chuột, màu sắc và độ dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng do 1 gen chi phối. Khi cho giao phối chuột lông đen, dài với chuột lông ngắn, trắng 2
  3. đều thuần chủng được F 1 toàn chuột lông đen, ngắn. Cho chuột F 1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: ( chọn phương án đúng) a. 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông trắng, ngắn b. 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài c. 9 lông trắng, ngắn : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông đen, ngắn d. 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài Câu 15. Ở cà chua, thế hệ P cho cây quả đỏ, bầu lai với cây quả vàng , tròn. F 1 thu được 100% quả đỏ , tròn. Cho F 1 tự thụ phấn thu được F 2 với tỉ lệ 25% đỏ, bầu; 50% đỏ,tròn; 25% vàng, tròn. Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. F 1 có những loại giao tử nào trong số các giao tử sau. ( chọn phương án đúng) a. AB, aB, Ab, ab; b. Ab, aB; c. AB, ab Câu 16. Khi cho giao phấn giữa các cây F 1 có cùng kiểu gen, người ta thấy xuất hiện kết quả như sau: F2 thu được: 75% cây có quả tròn, ngọt và 25% quả bầu dục, chua. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. kiểu gen của cây F1 là: a. b. c. d. Câu 17. Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau. Các tế bào mới được tạo thành đều giảm phân tạo ra 160 giao tử. Số nhiễm sắc thể trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng được tạo thành là 576 nhiễm sắc thể. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25%. Bộ nhiễm sắc thể của loài là: ( chọn phương án đúng) a. 12 b. 8 c. 24 Câu 18. Xét 5 tế bào sinh dục của một loài sinh vật có 2n = 10. Trong 5 tế bào này có 3 tế bào nguyên phân 5 lần; 2 tế bào còn lại chỉ nguyên phân 3 lần. Tổng số nhiễm sắc thể tự do do môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 5 tế bào nói trên là: ( chọn phương án đúng) a. 1070 c. 790 b. 1700 d. 107 Câu 19. Một gen có chiều dài 10200A 0 số lượng nuclêotit loại A chiếm 20%. Số lượng liên kết hiđrô có trong gen là: ( chọn phương án đúng) a. 7200 c. 7800 b. 600 d. 3600 Câu 20. Có 3 gen đều nhân đôi 4 lần bằng nhau. Số gen con được tạo ra là. (chọn phương án đúng) a. 12 c. 48 b. 16 d. 64 3
  4. B. TỰ LUẬN: (10,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) 1. a. Trình bày nội dung quy luật phân ly độc lập của MenĐen b. Một cơ thể lai có kiểu gen AaBb (nếu các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập) trong quá trình phát sinh giao tử sẽ tạo ra mấy loại giao tử? Tỉ lệ và kiểu gen của từng loại giao tử. 2. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. Câu 2. (3,0 điểm) 1. a.Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử b. Gen là gì? kiểu gen AaBBCcDd qua giảm phân sẽ cho các loại giao tử nào? 2. Phân biệt đột biến và thường biến. Câu 3. (2,0 điểm) Một chuột cái sinh được 6 chuột con. Biết tỉ lệ sống của hợp tử là 75%. - Xác định số hợp tử được tạo thành - Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 6,25%. Hãy xác định số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng Câu 4. ( 2,0 điểm) Ở đậu Hà Lan, các tính trạng hạt vàng, trơn, thân cao là trội hoàn toàn so với các tính trạng tương ứng hạt xanh, nhăn, thân thấp. Cho biết các gen di truyền phân li độc lập. a. Cho 2 cây đậu chưa biết kiểu gen lai với nhau được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 375 cây hạt vàng, trơn : 375 cây hạt vàng , nhăn : 125 cây hạt xanh, trơn : 125 cây hạt xanh, nhăn. hãy biện luận và viết sơ đồ lai. b. Không cần lập sơ đồ lai hãy xác định tỉ lệ cây hạt vàng, trơn, thân cao và cây hạt vàng, nhăn, thân thấp được tạo ra khi lai 2 cây đậu không thuần chủng cả 3 cặp tính trạng trên với nhau. .................Hết................. Họ và tên thí sinh:.......................................................SBD.......................... Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 4
  5. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THUỶ HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN:SINH HỌC Đáp án có: 04 trang A. TRẮC NGHIỆM: (10,0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp c b d c a c a d b b án Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp b c a d b d a a c c án B. TỰ LUẬN: ( 10,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 1. quy luật phân li độc lập của MenĐen (3,0 đ) - Nội dung quy luật “ Các cặp nhân tố di truyền đã phân li 0,5 độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”. - Một cơ thể lai có kiểu gen AaBb ( nếu các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập) trong quá trình phát sinh giao tử sẽ 0,5 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là: 25% AB ; 25% Ab; 25% aB; 25% ab 2. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính a. Điểm giống nhau: - Đều được cấu tạo từ hai thành phần là ADN và prôtêin loại 0,2 histon; đơn vị cấu tạo là nuclêôxôm - Đều góp phần quy định tính đặc trưng bộ nhiễm sắc thể của 0,2 loài - Đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do, trao đổi 0,2 đoạn trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo sự di truyền ổn định tương đối qua các thế hệ - Các gen trên nhiễm sắc thể có khả năng điều hòa, tổng hợp 0,2 ARN, chỉ huy tổng hợp prôtêin để hình thành tính trạng đặc trưng cho loài - Các đột biến số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể đều có thể 0,2 hình thành các tính trạng không bình thường, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của cơ thể b. điểm khác nhau Nhiễm sắc thể thường Nhiễm sắc thể giới tính - Có nhiều cặp trong tế bào -Chỉ có 1 cặp trong tế bào 0,25 5
  6. lưỡng bội (2n) lưỡng bội (2n) - Các nhiễm sắc thể thường - Các nhiễm săc thể giới 0,25 giống nhau về hình dạng và tính có thể tương đồng kích thước, cấu trúc, luôn (XX) hoặc không tương xếp thành cặp tương đồng , đồng (XY), khác nhau giữa giống nhau giữa cá thể đực cá thể đực và cái và cái - Mang gen quy định các - Mang gen quy định giới 0,25 tính trạng thường tính, các tính trạng sinh dục phụ và các tính trạng liên quan đến giới tính - Bị đột biến gen và đột - Bị đột biến gen và đột 0,25 biến NST về các tính trạng biến NST về các tính trạng thường. giới tính và tính trạng liên quan đến giới tính. Câu 2: 1. ADN và gen ( 3,0 đ) a. nói ADN là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử vì: - ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật 0,2 chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử. - ADN chứa thông tin di ruyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số 0,2 lượng, thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit. - ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình 0,2 thành quá trình nguyên phân, giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử. - ADN chứa các gen, mỗi gen thực hiện chức năng di truyền 0,2 khác nhau thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã. -ADN có khả năng đột biến về cấu trúc: mất, thay, thêm, đảo 0,2 vị trí cặp nuclêôtit tạo nên những gen mới b.Gen là gì? kiểu gen AaBBCcDd qua giảm phân sẽ cho các loại giao tử nào? - Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền 0,5 xác định - Kiểu gen AaBBCcDd qua giảm phân sẽ cho 8 loại giao tử 0,5 sau: ABCD, ABCd, ABcD, ABcd, aBCD, aBCd,aBcd, aBcd. 2. Phân biệt đột biến và thường biến Đột biến Thường biến - Đột biến là những biến - Thường biến là những 0,2 đổi đột ngột trong vật chất biến đổi của cùng một kiểu di truyền, xảy ra ở cấp độ gen dưới tác động trực tiếp phân tử (ADN và gen) hay của điều kiện sống cấp độ tế bào (NST) - Xảy ra do tác nhân gây - Xảy ra do tác động trực 0,2 6
  7. đột biến ở môi trường tiếp của môi trường ngoài ngoài ( tác nhân vật lí, hóa như: Đất đai, khí hậu, thức học) hay tác nhân môi ăn... trường trong cơ thể - Di truyền được - Không di truyền được 0,2 - phần lớn gây hại cho sinh - Giúp sinh vật thích nghi vật, một số có thể tạo với môi trường sống, không 0,2 nguồn nguyên liệu cho di truyền được nên không chọn giống và tiến hóa là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa - Xảy ra riêng lẻ, không - Xảy ra đồng loạt, theo định hướng một hướng xác định 0,2 Câu 3. Một chuột cái sinh được 6 chuột con. Biết tỉ lệ sống của (2,0đ) hợp tử là 75%. - Xác định số hợp tử được tạo thành - Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 6,25%. Hãy xác định số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng - Số hợp tử tạo thành là: 6 x 100 : 75 = 8 (hợp tử) 0,5 - Số tế bào sinh trứng và số tế bào sinh tinh là: Có 8 hợp tử suy ra đã có 8 trứng thụ tinh với 8 tinh trùng 0,5 Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% vậy số tế bào sinh trứng bằng số tế bào trứng đã tạo ra là: 8 x 100 : 50 = 16 (tế bào) Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. vậy số tinh trùng 0,5 tạo ra là: 8 x 100 : 6,25 = 128 ( tinh trùng) Số tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình trên là: 0,5 128 : 4 = 32 ( tế bào) Câu 4 Ở đậu Hà Lan, các tính trạng hạt vàng, trơn, thân cao là (2,0đ) trội hoàn toàn so với các tính trạng tương ứng hạt xanh, nhăn, thân thấp. Cho biết các gen di truyền phân li độc lập. a. Cho 2 cây đậu chưa biết kiểu gen lai với nhau được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 375 cây hạt vàng, trơn : 375 cây hạt vàng , nhăn : 125 cây hạt xanh, trơn : 125 cây hạt xanh, nhăn. hãy biện luận và viết sơ đồ lai. b. Không cần lập sơ đồ lai hãy xác định tỉ lệ cây hạt vàng, trơn, thân cao và cây hạt vàng, nhăn, thân thấp được tạo ra khi lai 2 cây đậu không thuần chủng cả 3 cặp tính trạng trên với nhau. a. Biện luận và viết sơ đồ lai. 7
  8. Theo đề bài, các tính trạng vàng, trơn, cao là tính trạng trội hoàn toàn so với các tính trạng xanh, nhăn, thấp. * Quy ước gen: gen A- hạt vàng, gen a - hạt xanh 0,25 gen B - hạt trơn, gen b - hạt nhăn gen D - thân cao, gen d - thân thấp * Xét sự di truyền từng cập tính trạng. 0,5 - Màu sắc hạt: = = 3 : 1 là kết quả của quy luật phân li, suy ra kiểu gen Aa x Aa (1) - Hình dạng hạt: : = = 1 : 1 đây là kết quả của phép lai phân tích, suy ra kiểu gen Bb x bb (2) 0,5 * Xét chung sự di truyền của hai tính trạng. Từ (1) và (2) ta có kiểu gen của P là: AaBb x Aabb Sơ đồ lai: P: Hạt vàng, trơn x Hạt vàng, nhăn AaBb Aabb Gp : ( AB, Ab, aB, ab) (Ab, ab) F1 kiểu gen: 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb Kiểu hình: 3vàng, trơn : 3vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1xanh, nhăn 0,25 b. Sơ đồ lai: P: Hạt vàng, trơn, thân cao x Hạt vàng, trơn, thân cao AaBbDd AaBbDd - cặp gen: Aa x Aa A- : aa - cặp gen: Bb x Bb B- : bb - cặp gen: Dd x Dd D- : dd Kết hợp cả 3 cặp gen ta có: - Tỉ lệ cây hạt vàng, trơn, thân cao là: 0,25 ( A-) ( B-) ( D-) = A-B-D- - Tỉ lệ cây hạt vàng, nhăn, thân thấp là: 0,25 ( A-) ( bb) ( dd) = A- bbdd Chú ý: Bài tập có thể biện luận theo các cách khác nhau đúng vẫn cho điểm tối đa. ...........................................Hết............................................. 8