Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

doc 5 trang cattuong 25/03/2026 1520
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_ki_ii_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc_2020_2021_t.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì II môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Hóa học 9 Mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng kiến thức cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Phi kim. -Chỉ ra được Xác định được Bảng HTTH sự biến đổi chu trình của các NTHH tính chất của cacbon trong tự các nguyên nhiên tố trong bảng hệ thống tuần NL tự học hoàn -Chỉ ra PTPU điều chế nước javen NL tự học Số câu hỏi 2 1 3 Số điểm 1,0 0,5 1,5 Tỉ lệ % 10% 5% 15% 2. Chỉ ra được -Xác định được Hiđrocacbon đặc điểm cấu cách tinh chế tạo phân tử metan hợp chất hữu -Phân biệt được cơ. hợp chất vô cơ và hữu cơ NL tự học NL tự học Số câu 3 2 3 Số điểm 1,5 1,0 2,5 Tỉ lệ % 15% 10% 25% 3. Dẫn xuất - HS nhận - Viết ®­îc hiđrocacbon biết dung PTHH về mèi dịch glucozơ liªn hÖ gi÷a c¸c với rượu chÊt: tinh bột, etylic và axit glucozơ, rượu axetic. etylic, axit axetic, etyl axetat. - HS dựa vào tính chất hóa
  2. học của axit axetic để giải thích được hiện tượng xảy ra trong thực tế. NL vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống và NNHH Số câu hỏi 1 2 4 Số điểm 0,5 2,0 2,5 Tỉ lệ % 5% 20% 30% 4. Tính toán HS tính được hoá học khối lượng, thể tích các chất tạo thành NL tính toán Số câu 1 1 3 Số điểm 0,5 3 3,5 Tỉ lệ % 5% 30% 35% Tổng số câu 6 5 2 13 Tổng điểm 3 3,5 3,5 10,0 Tỷ lệ % 30% 35% 35% 100%
  3. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Hóa 9 ( Thời gian làm bài 45 phút ) PHẦN I:TRẮC NGHIỆM (5 điểm ) Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng : Câu 1. Hãy cho biết các sắp xếp nào sau dây đúng theo chiều tính kim loại tăng dần A.Na, Mg, Al, K B. Al, Mg, Na, K C.Al, K, Na, Mg D. Mg, K, Al, Na Câu 2. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do: A. Quá trình nung vôi, do núi lửa hoạt động B. Trồng rừng C. Nước thải sinh hoạt D. Khoan giếng Câu 3.Trong các nhóm hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng: A. C2H6 B. CH4. C.C4H10 D.C2H4 Câu 4. Mạch cacbon chia làm mấy loại? A. 1 loại. B. 2 loại. C. 3 loại. D. 4 loại. Câu 5. Trong các chất sau đây chất nào có phản ứng thế? A.C2H2 B. C2H4 C. CH4 D. C3H4 Câu 6. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ. Sử dụng nhóm chất nào sau đây để phân biệt được chất đựng trong mỗi lọ? A. Quì tím và phản ứng tráng gương . B. Kẽm và quì tím . C. Nước và quì tím. D. Nước và phản ứng tráng gương. Câu 7. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là A. 5,6 lít. B. 11,2 lít. C. 16,8 lít. D. 8,96 lít. Câu 8. Để tinh chế khí metan có lẫn etilen ta dùng A. dung dịch nước brom dư. B. dung dịch NaOH dư. C. dung dịch AgNO3/NH3 dư. D. dung dịch nước vôi trong dư. Câu 9. Phương trình hóa học điều chế nước javen là A. Cl2 + NaOH NaCl + HClO B. Cl2 + NaOH NaClO + HCl C. Cl2 + H2O HCl + HClO D. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O Câu 10. Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có: A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ. B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ. C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ. D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
  4. PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm ) Câu 11 (1 điểm ) :Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có ) Saccarozơ  glucozơ  rượu etylic  axit axetic  etyl axetat Câu 12 (1 điểm ) :Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra ? Em hãy nêu hiện tượng giải thích và viết phương trình hoá học? Câu 13 (3 điểm ) : Cho 9,2 gam rượu etylic phản ứng với Natri (vừa đủ) a. Viết PTHH b. Tính khối lượng C2H5ONa tạo thành sau phản ứng c. Tính thể tích khí Hidro (ở đktc) tạo thành Duyệt của tổ CM Duyệt của BGH GV ra đề
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Hóa 9 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (5 điểm ) Mỗi câu học sinh khoanh đúng 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 B A D C C A A A D D PHẦN II: TỰ LUẬN (5 điểm ) Câu Đáp án Điểm Axit,to C12H22O11(r) + H2O(l)  C6H12O6(dd) + C6H12O6(dd) 0,25 Menruou C6H12O6 (dd) 30 320 C 2C2H5OH(dd)+2CO2 (k) 0,25 Mengiam 0,25 11 C2H5OH(dd)+ O2((k) 25 300 C CH3COOH(dd) + H2O(l) 0 H2SO4dac,t  C2H5OH(l)+CH3COOH (l )  CH3COOC2H5 (l)+ H2O(l) 0,25 Khi giấm ăn bị đổ lên nền lát đá tự nhiên có hiện tượng sủi bọt khí là do trong giấm ăn có axit axetic đã tácdụng với CaCO 3 có 0,5 trong đá tự nhiên sinh ra khí CO gây nên hiện tượng sủi bọt khí. 12 2 PTHH: 2CH3COOH(dd)+CaCO3(r)  (CH3COO)2Ca(dd)+H2O(l) + CO2(k) 0,5 a. PTHH: 2CH3-CH2-OH(l) + 2Na(r)  2CH3-CH2-ONa(dd) + H2(k) (1) 0,5 b. Tính số mol khí hiđro nRượu = 9,2/46 = 0,2 (mol) 0,5 Từ (1) ta có: 13 n C2H5ONa= nRượu= 0,2 (mol) 0,5 => mC2H5ONa = 0,2.68= 13,6 (g) 0,5 c. Từ (1) ta có: nH2 = 1/2nRượu= 1/2 . 0,2 = 0,1 (mol) 0.5 => VH2= 0,1.22,4 = 2,24 (l) 0,5 Duyệt của tổ CM Duyệt của BGH GV ra đề