Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

doc 9 trang cattuong 03/04/2026 1530
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_vat_ly_lop_9_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT Năm học 2016 - 2017 Môn: Vật lí (Phần trắc nghiệm khách quan) Đề thi có 03 trang Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề Số báo danh Số phách Họ tên, chữ ký giám thị số 1 Họ tên, chữ ký giám thị số 2 Họ và tên thí sinh: . Ngày sinh: .. Học sinh trường: ...... Chỉ dẫn: 1. Đề thi có 03 trang, thí sinh kiểm tra số trang của đề trước khi làm bài. 2. Thí sinh làm bài trực tiếp vào đề thi. 3. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. 0
  2. UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT Năm học 2016 - 2017 Môn: Vật lí (Phần trắc nghiệm khách quan) Đề thi có 03 trang Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề Điểm bài thi Họ tên, chữ ký giám khảo Số phách Bằng số: Giám khảo số 1: Bằng chữ: Giám khảo số 2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Một học sinh đi xe đạp trên một đoạn đường dốc dài 100m. 75m đầu học sinh đó đi với vận tốc 2,5m/s. Biết thời gian đi cả đoạn dốc là 35 giây. Thời gian học sinh đó đi hết đoạn đường còn lại là: A. 5 giây B. 15 giây C. 20 giây D. 30 giây Câu 2. Nội dung của định luật phản xạ ánh sáng là: A. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới. B. Tia phản xạ không nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới. C. Góc phản xạ bằng góc tới. D. Góc phản xạ lớn hơn góc tới. Câu 3. Cho m1 kg nước và m2 kg dầu vào nhau. Nhiệt độ của nước và của dầu lần lượt là t1 và t 2 , nhiệt dung riêng của nước và dầu lần lượt là C1 và C2 . Biết m1 3m2 ; C1 2C2 ; t 2 5t1 . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là: 11 17 5 7 A. t t B. t t C. t t D. t t 7 1 5 1 17 1 11 1 Câu 4. Một người tác dụng áp suất 18000 N/m 2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là: A. m = 45kg B. m = 72kg C. m = 450kg D. Một kết quả khác. Câu 5. Một miếng gỗ có thể tích 3 dm 3 nằm cân bằng trên mặt nước. Thể tích phần chìm của miếng gỗ là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của gỗ là 600 kg /m3, khối lượng riêng của nước là 1000 kg /m3. A. 0,5dm3 B. 0,18dm3 C. 1,8dm3 D. 0,5m3 Câu 6. Khi rán thức ăn bằng dầu ăn thường thấy: Nếu vài giọt nước rơi vào chảo dầu đang sôi thì dầu bắn lên kèm theo âm thanh sôi "xèo xèo". Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là A. Nước không dẫn được nhiệt C. Nhiệt độ giọt nước rơi vào quá thấp B. Nhiệt độ sôi của nước thấp hơn của D. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn dầu của dầu 1
  3. Câu 7. Ba vật đặc A, B, C lần lượt có tỉ số khối lượng là 3 : 2 : 1 và tỉ số khối lượng riêng là 4 : 5 : 3. Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy Ácsimét của nước tác dụng lên các vật lần lượt là: A. 12 : 10 : 3; B. 4,25 : 2,5 : 1; C. 4/3 : 2,5 : 3 ; D. 2,25 : 1,2 : 1 Câu 8. Đèn điện dây tóc, bàn là, quạt điện đều có cùng ký hiệu: 220V - 60W và làm việc ở hiệu điện thế 220V. So sánh nhiệt lượng sinh ra ở các thiết bị trong cùng thời gian làm việc. A. Đèn điện dây tóc ít nhất C. Bàn là ít nhất B. Cả ba đều như nhau D. Quạt điện ít nhất Câu 9. Có hai điện trở : R1 ghi 5 0,2W , R2 ghi 10 0,1W , khi mắc hai điện trở nối tiếp thì hiệu điện thế lớn nhất của đoạn mạch mà bộ điện trở này chịu được: A. 3V B. 1,5V C. 2V D. 2,5V Câu 10. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Muốn có dòng điện chạy qua một điện trở thì phải có hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở đó. B. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở càng lớn. C. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở tăng lên gấp đôi thì cường độ dòng điện qua điện trở cũng tăng lên gấp đôi. D. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở tăng lên gấp đôi thì điện trở cũng tăng lên gấp đôi. Câu 11. Điện trở R 1 = 2  , R2 = 3  được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là: A. Rtđ = 6  B. Rtđ = 1,2  C. Rtđ = 0,83  D. Rtđ = 5  Câu 12. Một người có chiều cao AB = 170cm, mắt O cách đỉnh đầu A là 5cm đứng soi gương gắn trên tường. Để nhìn thấy được ảnh của chân người đó thì khoảng cách lớn nhất từ mép dưới của gương đến sàn nhà là: A. 85cm B. 80cm C. 55cm D. 82,5cm Câu 13 : Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới i = 600 . Muốn tia phản xạ và tia tới vuông góc với nhau thì phải thay đổi góc tới của tia tới trên : A. Tăng 300 B. Tăng 150 C. Giảm 150 D. Giảm 300 Câu 14 : Dùng bình chia độ để đo thể tích của viên phấn. Thể tích nước trong bình trước và sau khi thả viên phấn vào bình là 22cm 3 và 30 cm3. Thể tích viên phấn là: A. 30cm3 B. 52cm3 C. 8cm3 D. Cả ba kết quả trên đều sai . Câu 15. Dây thứ nhất có điện trở R 1 = 4  và chiều dài l1 = 10m, nếu điện trở dây thứ hai giảm đi một nửa thì chiều dài dây thứ hai bằng: A. 20m B. 5m C. 3,2m D. 10m Câu 16: Điện trở R1= 10 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1 = 6V. Điện trở R2 = 5 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu 2
  4. của nó là U2 = 4V. Đoạn mạch gồm R 1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là: A. 10V B. 12V C. 9V D. 8V Câu 17. Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V - 9W và 12V - 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì A. Hai đèn sáng bình thường. B. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường. C. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường. D. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường. Câu 18. Bóng đèn 12V - 0,5W đang sáng bình thường. Nếu tăng hiệu điện thế lên gấp hai lần thì cường độ dòng điện qua bóng đèn có thể có giá trị nào? Biết bóng đèn sẽ hỏng nếu cường độ dòng điện qua đèn lớn hơn 1,5 lần giá trị cường độ dòng điện định mức (cường độ dòng điện khi đèn sáng bình thường). A. Cường độ dòng điện tăng gấp 1,5 lần B. Cường độ dòng điện bằng 0 C. Cường độ dòng điện giảm một nửa D. Cường độ dòng điện tăng 2 lần Câu 19: Một bóng đèn dây tóc Đ (12V – 0,5A) mắc nối tiếp với một biến trở Rb vào hai điểm có U = 18V, giá trị điện trở của biến trở để đèn sáng bình thường là: A. 6Ω B. 24Ω C. 12Ω D. 18Ω Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ : Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi. Khi dịch chyển con chạy C về phía M thì số chỉ của ampe kế và vôn kế thay đổi thế nào? C + C - A A R M R N M V V A. Số chỉ ampe kế tăng, số chỉ vôn kế tăng B. Số chỉ ampe kế tăng, số chỉ vôn kế giảm C. Số chỉ ampe kế giảm, số chỉ vôn kế giảm D. Số chỉ ampe kế giảm, số chỉ vôn kế tăng -----------------Hết--------------- (Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm) 3
  5. UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT Năm học 2016 - 2017 Môn: Vật lí (Phần tự luận) Đề thi có 01 trang Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề Câu 1 (2,0 điểm): Một người đứng cách một con đường thẳng một khoảng 50m, ở trên đường có một ô tô đang tiến lại với vận tốc 10m/s. Khi người ấy thấy ô tô còn cách mình 130m thì bắt đầu ra đường để đón ô tô theo hướng vuông góc với mặt đường. Hỏi người ấy phải đi với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ô tô? Câu 2 (2,5 điểm): Có một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở t 0C và hai viên bi bằng đồng giống hệt nhau và giữ ở nhiệt độ 90 0C. Thả viên bi thứ nhất vào bình thì sau khi cân bằng nhiệt độ của bình là 200C, thả tiếp viên bi thứ hai thì nhiệt độ của bình nhiệt lượng kế bây giờ là 250C. Tính nhiệt độ ban đầu t của nước. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Câu 3 (2,5 điểm): Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh đầu 10cm đứng trước một gương phẳng thẳng đứng để quan sát ảnh của mình trong gương. Hỏi phải dùng gương có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu để có thể quan sát toàn bộ ảnh của mình trong gương. Khi đó phải đặt mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu? Kết quả trên có phụ thuộc vào khoảng cách từ người quan sát đến gương không? Câu 4 (3,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ : Đèn Đ 1 loại 3V-1,5W, đèn Đ 2 loại Đ1 R2 6V-3W. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và R N là U = 9V. Am pe kế A và dây nối có 1 MN Đ điện trở không đáng kể. A 2 a) Điều chỉnh cho R 1 = 1,2  và R2 = 2  . Tìm số chỉ của am pe kế, các đèn sáng thế nào? M N b) Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường. Tính R1 và R2 khi đó? Hết (Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh:.....................................................Số báo danh:...................... 4
  6. UBND HUYỆN THANH SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI PHÒNG GD&ĐT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Vật lí (Học sinh làm bài theo cách khác tổ chấm thống nhất cho điểm tương ứng với đáp án) I. Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp A A,C A A C B D D B A,B,C án Điểm 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp D D C D B C A B C B án Điểm 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 II. Phần tự luận (10,0 điểm) Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 (2,0 điểm): Một người đứng cách một con đường thẳng một khoảng 50m, ở trên đường có một ô tô đang tiến lại với vận tốc 10m/s. Khi người ấy thấy ô tô còn cách mình 130m thì bắt đầu ra đường để đón ô tô theo hướng vuông góc với mặt đường. Hỏi người ấy phải đi với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ô tô? B C A Chiều dài đoạn đường BC: 0,75 BC = AC2 - AB2 = 1302 502 = 120 (m) Thời gian ô tô đến B là: BC 120 T = 12(s) 0,50 v1 10 Để đến B đúng lúc ô tô vừa đến B, người phải đi với vận tốc: 0,75 5
  7. AB 50 v2 = 4,2(m / s) t 12 Câu 2 (2,5 điểm): Có một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở t 0C và hai viên bi bằng đồng giống hệt nhau và giữ ở nhiệt độ 90 0C. Thả viên bi thứ nhất vào bình thì sau khi cân bằng nhiệt độ của bình là 200C, thả tiếp viên bi thứ hai thì nhiệt độ của bình nhiệt lượng kế bây giờ là 250C. Tính nhiệt độ ban đầu t của nước. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. - Gọi q là tổng nhiệt dung của bình và nước ở t0C. 0,50 - q1 là nhiệt dung của một viên bi. - Thả viên bi thứ nhất vào bình. Khi cân bằng ta có phương trình cân bằng nhiệt: q(90 – 20) = q1(20 – t) 0,50 70q = q1(20 – t) (1) - Thả tiếp viên bi thứ hai vào bình ta coi như thả cùng lúc hai viên bi vào bình và nước tăng nhiệt độ từ t0C đến 250C. Ta có phương trình cân bằng nhiệt: 0,50 2q(90 – 25) = q1(25 – t) 130q = q1(25 – t) (2) Lấy (1) chia cho (2) ta được: 70 20 t 0,50 85 = 6t 130 25 t t 14,20C 0,50 (Chú ý: Nếu học sinh bỏ qua nhiệt dung của bình thì trừ 1,0 điểm) Câu 3 (2,5 điểm): Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh đầu 10cm đứng trước một gương phẳng thẳng đứng để quan sát ảnh của mình trong gương. Hỏi phải dùng gương có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu để có thể quan sát toàn bộ ảnh của mình trong gương. Khi đó phải đặt mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu ? Kết quả trên có phụ thuộc vào khoảng cách từ người quan sát đến gương không? - Vẽ hình vẽ D I M M’ H 0,50 K C J - Ảnh và người đối xứng nên: MH = M'H Để nhìn thấy đầu trong gương thì ảnh của mắt nối với đỉnh đầu phải cắt mép trên của gương tạiI. 0,50 IH là đường trung bình của MDM' : Do đó IH = 1/2MD = 10/2 = 5 (cm) - Trong đó M là vị trí mắt. Để nhìn thấy chân (C) thì ảnh của mắt nối với chân 0,50 phải cắt mép dưới của gương tại điểm K. 6
  8. HK là đường trung bình của MCM' do đó : HK = 1/2 MC = 1/2 (CD - MD ) = 1/2(170 - 10) = 80cm - Chiều cao tối thiểu của gương là: IK = IH + KH = 5 + 80 = 85 (cm) (1) Gương phải đặt cách mặt đất khoảng KJ 0,50 KJ = DC - DM - HK = 170 - 10 - 80 = 80 (cm) (2) Vậy gương cao 85 (cm) mép dưới của gương cách mặt đất 80 cm Từ (1) và (2) ta thấy kết quả trên không phụ thuộc khoảng cách từ người đến 0,50 gương Câu 4: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ : Đ1 R2 Đèn Đ 1 loại 3V-1,5W, đèn Đ 2 loại R1 6V-3W. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và Đ2 N là UMN = 9V. Am pe kế A và dây nối có A điện trở không đáng kể. a) Điều chỉnh cho R1 = 1,2  và R2 = 2  . Tìm số chỉ của am pe kế, các đèn sáng thế M N nào? b) Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường. Tính R1 và R2 khi đó? Mạch điện được mắc R1 nt(Đ2//(R2 nt Đ1)) Điện trở của bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là : 2 2 Ud1 3 Rd1= 6 ; 0,50 Pd1 1,5 2 2 Ud2 6 Rd2= 12 Pd2 3 a) Khi điều chỉnh R1 = 1,2  và R2 = 2  : Khi đó điện trở tương đương đoạnmạch là: 0,50 R d2 (R 2 R d1) RMN= R1+ = 6  R d1 R d2 R 2 Cường độ dòng điện mạch chính là : UMN 9 0,25 I = IA= =1,5A => số chỉ am pe kế là 1,5A R MN 6 Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ2 là : Ud2 = UMN - U1 = 9 - I.R1 = 9 - 1,5.1,2 = 9 - 1,8 = 7,2 V > Uđm2 0,25 suy ra lúc này bóng đèn Đ2 sáng hơn lúc bình thường. Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ1 là : Ud2 7,2 Ud1= .R d1 .6 5,4V >Udm1 0,25 R d1 R1 2 6 suy ra bóng đèn Đ1 sáng hơn lúc bình thường. b, Điều chỉnh R1 và R2 sao cho cả hai bóng sáng bình thường khi đó Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ2 là Ud2 = 6V, cường độ dòng điện của đèn Đ2 là: 0,50 Pd2 3 Id2 = 0,5A Ud2 6 7
  9. Hiệu điện thế hai đầu bóng Đ1 là Ud1 = 3V ,cường độ dòng điện của đèn Đ1 là : Pd1 1,5 0,25 Id1 = 0,5A suy ra Ud1 3 Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là I2 = Id1 = 0,5A Vậy hiệu điện thế hai đầu R2 là : U2 = Ud2 - Ud1 = 6-3 = 3V U2 3 0,25 Vậy phải điều chỉnh điện trở R2 có giá trị là: R2 = 6  I2 0,5 Hiệu điện thế hai đầu R1 là U1 = UMN - Ud2 = 9-6 = 3V Cường độ dòng điện qua R là I = I +I = 0,5 + 0,5 = 1A 1 1 d2 2 0,25 U1 3 Do đó phải điều chỉnh điện trở R1 có giá trị là : R1 = 3 R1 1 Hết 8