Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

doc 3 trang cattuong 07/04/2026 2090
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_du_thi_cap_tinh_mon_vat_ly_lop_9_n.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THUỶ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC: 2015-2016 Đề chính thức MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Đề thi có: 03 trang I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm) Em hãy chọn phương án trả lời đúng: Câu 1. Một vật được móc vào một lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,16N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,36N. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Thể tích của vật là: A. 216cm3 B. 136cm3 C. 80cm3 D. 800cm3 Câu 2. Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB. Trên nửa đầu đoạn đường xe đi với vận tốc v 1 = 21km/h, trên đoạn đường còn lại xe chuyển động theo hai giai đoạn: nửa thời gian đầu đi với vận tốc v2 = 16km/h, nửa thời gian sau đi với vận tốc v3 = 12km/h. Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB là: A. 18,75 km/h B. 18 km/h C. 15,75 km/h D. 16,8km/h Câu 3. Một xe tải có khối lượng 8,64 tấn, có 12 bánh xe. Diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường là 7,2cm 2. Coi mặt đường bằng phẳng. Áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên là: A. 104N/m2 B. 105N/m2 C. 106N/m2 D. 107N/m2 Câu 4. Người ta pha một lượng nước ở 84 oC vào bình chứa 8 lít nước đang ở 24 oC. Nhiệt độ cuối cùng khi có cân bằng nhiệt là 36 oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường. Lượng nước đã pha thêm là: A.2l B. 3l C . 4l D. 5l Câu 5. Để đưa thỏi đồng có khối lượng 200g từ 20oC lên 50oC cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K A. 228 000J B. 2 280J C. 547,2cal D. 22,8kJ Câu 6. Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới i = 70 0. Muốn tia phản xạ và tia tới vuông góc với nhau thì phải thay đổi góc tới như thế nào? A. Tăng 200 B. Tăng 250 C. Giảm 250 D. Giảm 200 Câu 7. Một vũng nước nhỏ cách chân tường của một nhà cao tầng 8m. Một học sinh đứng cách chân tường trên 10m thì nhìn trong vũng nước thấy ảnh của một bóng đèn trên cửa sổ của một tầng lầu. Biết mắt học sinh cách mặt đất 1,5m. Độ cao của bóng đèn là: A. 8m B. 10m C. 6m D. 6,4m Câu 8: Hai điện trở R1 và R2= 3R1 được mắc song song vào hiệu điện thế U. Sau một thời gian nhiệt lượng tỏa ra trên R1 là 600J. Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 là: A. 600J B. 200J C. 1800J D. 150J Câu 9. Điện trở R1= 9 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R 2= 6 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 5V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là: A. 10V B. 11V C. 12V D. 12,5V 1
  2. Câu 10. Mắc song song hai đèn có ghi: Đ 1: 127V-60W và Đ 2: 220V-100W vào hiệu điện thế 110V thì: A. Đ1 sáng hơn B. Đ2 sáng hơn C. hai đèn sáng như nhau D. Đ 1 cháy Câu 11. Nếu mắc nối tiếp hai vôn kế V 1, V2 với điện trở R vào nguồn điện thì V 1 chỉ 8V, V2 chỉ 15V. Tháo bớt vôn kế V2 thì V1 chỉ 12V. Hiệu điện thế của nguồn là: A. 54V B. 45V C. 36V D. 24V Câu 12. Mắc hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế U= 6V. Khi chúng mắc nối tiếp với nhau thì cường độ dòng điện qua chúng là 0,24A. Khi chúng mắc song song, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là 1A. Giá trị của R1 và R2 lần lượt là: A. 16  và 9  B. 9  và 16  C. 15  và 10  D. 10  và 15  Câu 13. Cho mạch điện như hình vẽ: R1=4  ; R2=6  ; Rx là biến trở. Nguồn điện R1 Rx R2 có hiệu điện thế không đổi. Công suất tiêu + - thụ trên Rx đạt giá trị cực đại khi: A. Rx=2  C. Rx=4  B. Rx=10  D. Rx=6  Câu 14. Một dây dẫn làm bằng Nikêlin có điện trở suất là 0,4. 10 -6  m và có điện trở là 1,6  ; đường kính tiết diện của dây là 2mm. Người ta dùng dây này để quấn trên một ống sứ cách điện có đường kính 4cm. Chiều dài tối thiểu của ống sứ là: A. 40cm B. 30cm C. 20cm D. 10cm Câu 15. Một mạch điện gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc song song với nhau . Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là : I = 1,2A và R1 = 3R2 . Cường độ dòng điện chạy qua R1 là : A. I1 = 0,3A B. I1 = 0,4A C. I1 = 0,5 A D. I1 = 0,9A Câu 16. Cho mạch điện như hình vẽ. Khi dịch chuyển con chạy C về đầu b, trị số điện trở của mạch giảm, đầu nối của mạch điện là: d • • e A. a và b C. b và d C B. a và e D. b và e a • • b Câu 17. Hai dây dẫn hình trụ, làm bằng cùng một chất có khối lượng bằng nhau, dây thứ nhất dài gấp 1,5 lần dây thứ hai. Ở cùng một nhiệt độ, quan hệ giữa điện trở dây thứ nhất R1 và dây thứ hai R2 là: A. R1 = 2,25R2 B. R 2 = 2,25R1 C. R1 = R2 D. R1 = 1,5 R2 Câu 18. Để tăng cường độ từ trường cho ống dây có dòng điện chạy qua, biện pháp nào sau đây khả thi: A. Đưa lõi sắt vào trong lòng ống dây C. Tăng cường độ dòng điện B. Thay đổi chiều dòng điện D. Giảm số vòng dây của ống dây Câu 19. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,9A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng thêm 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là: A. 1,8A. B. 0,45A C. 1,5A. D. 0,6A. Câu 20. Trong các kết luận sau khi nói về nam châm, kết luận nào đúng ? A. Nam châm có hai cực là cực âm (-) và cực dương (+) B. Khi đặt hai nam châm lại gần nhau có thể chúng không hút nhau. C. Nam châm hút được các vật bằng kim loại. D. Dùng kim nam châm tự do có thể xác định được hướng Đông - Tây. 2
  3. II. PHẦN TỰ LUẬN ( 10,0 điểm) Câu 1. (2,5 điểm) Một chiếc thuyền buồm chạy nhiều lần trên một quãng sông thẳng AB. Người lái đò trên quãng sông này nhận thấy rằng thời gian thuyền buồm chạy từ A đến B khi không có gió nhiều hơn thời gian thuyền chạy khi có gió thuận chiều là 9 phút, thời gian thuyền chạy khi ngược chiều gió là 1 giờ 24 phút. Tính thời gian thuyền chạy từ A đến B khi không có gió. Coi nước đứng yên, vận tốc của thuyền và vận tốc của gió đối với bờ là không đổi. Câu 2. (1,5 điểm) Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình 2 sau 0 0 mỗi lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t 1 = 10 C, t2 = 17,5 C, t3 (bỏ sót chưa 0 ghi), t4 = 25 C. Hãy tính nhiệt độ t 0 của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t 3 ở trên. Coi nhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau. Bỏ qua các sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, với ca và môi trường bên ngoài. Câu 3. (2,0 điểm) Một gương phẳng lớn đặt nghiêng tiếp xúc với nền nhà nằm ngang và nghiêng một góc α so với phương thẳng đứng (hình vẽ). Một người đi lại phía gương có mắt ở độ cao h so với nền nhà. Hỏi ở khoảng cách cực đại nào đến mép dưới của gương thì người đó sẽ nhìn thấy: h 1. Ảnh của mắt mình. 2. Ảnh của toàn thân mình. Câu 4. (4,0 điểm) A D B V Cho mạch điện như hình vẽ: Đặt vào hai đầu của + - RĐ M đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 18V. Biến trở Rb có C Rb điện trở toàn phần RMN = 20 , R1 = 2 , đèn có điện R1 trở R Ð = 2 , vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế có N điện trở nhỏ không đáng kể. Đèn chịu được hiệu điện Hình 2 A thế tối đa là 4,8V. 1. Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A. a) Xác định vị trí con chạy C. b) Tìm số chỉ vôn kế khi đó. c) Biết đèn sáng bình thường. Tìm công suất định mức của đèn. 2. Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu? Cho biết độ sáng của đèn lúc này. 3. Con chạy C chỉ được dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở để đèn không bị cháy? .....Hết..... Họ và tên thí sinh:...................................................................SBD:.......... Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm./. 3