Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc_2015_2016.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THUỶ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015-2016 MÔN: ĐỊA LÝ Đề chính thức Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề. Đề thi có: 01 trang Câu 1 (4,0 điểm) a) Hãy cho biết hai câu thơ sau nói đến miền khí hậu nào của nước ta? Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu của miền khí hậu đó. “ Hải Vân đèo lớn vừa qua Mưa xuân ai đã đổi ra nắng hè” b) Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. Kể tên một số hệ thống sông lớn ở Bắc Bộ và Nam Bộ. Nêu đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ và sông ngòi Nam Bộ. Câu 2 (2,0 điểm) a) Chứng minh Việt Nam là nước đông dân. Dân số đông ảnh hưởng như thế nào đến nguồn lao động của nước ta? b) Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét dân số Việt Nam giai đoạn 2000-2007. Câu 3 (5,0 điểm) Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta, giai đoạn 2000-2007. b) Kể tên các trung tâm công nghiệp chề biến lương thực, thực phẩm có quy mô rất lớn của nước ta. Cho biết ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển dựa trên những thế mạnh nào? c) Kể tên 2 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Giải thích vì sao cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những năm gần đây? Câu 4 (5,0 điểm) a) Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng trọng điểm lương thực lớn nhất của nước ta. Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi trong sản xuất lương thực ở vùng này. Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng gì tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng? b) Nêu những thành tựu trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ. Việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa gì? Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2005 2010 2013 Tiểu vùng Tây Bắc 2083,7 8030,7 16625,8 Đông Bắc 43434,3 157954,4 243244,5 a) Vẽ biểu đồ so sánh giá trị sản xuất công nghiệp của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc giai đoạn 2005-2013. b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra những nhận xét cần thiết. c) Giải thích vì sao tiểu vùng Đông Bắc có công nghiệp phát triển hơn tiểu vùng Tây Bắc? ..........Hết.......... Họ và tên thí sinh:.................................................................SBD:.......................... Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!) 1
- Híng dÉn chÊm thi chän häc sinh giái líp 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC: 2015 - 2016 MÔN: §Þa lÝ CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 a) Hai câu thơ: “ Hải Vân đèo lớn vừa qua 1,0 (4,0 điểm) Mưa xuân ai đã đổi ra nắng hè” - Hai câu thơ trên nói đến miền khí hậu phía Nam của nước ta. 0,25 - Vị trí của miền khí hậu phía Nam: từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16 0B) trở vào. 0,25 - Đặc điểm khí hậu của miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có một mùa mưa và một mùa khô tương phản 0,5 sâu sắc. b) Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. Tên một số hệ thống 3,0 sông lớn ở Bắc Bộ và Nam Bộ. Đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ và sông ngòi Nam Bộ. Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước. 0,25 - Hướng chảy chính: tây bắc - đông nam và vòng cung. 0,25 - Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. 0,25 - Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn. 0,25 Tên một số hệ thống sông lớn ở Bắc Bộ và Nam Bộ: - Bắc Bộ: hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình. 0,25 - Nam Bộ: hệ thống sông Mê Công, hệ thống sông Đồng Nai. 0,25 Đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ và sông ngòi Nam Bộ: - Sông ngòi Bắc Bộ: + Chế độ nước theo mùa, thất thường. 0,25 + Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10. Lũ tập trung nhanh và kéo dài. 0,5 - Sông ngòi Nam Bộ: + Lượng nước lớn, chế độ nước theo mùa, khá điều hoà 0,5 + Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 0,25 Câu 2 a) Chứng minh Việt Nam là nước đông dân. Ảnh hưởng của dân số 1,0 đông đến nguồn lao động của nước ta. (2,0 điểm) Chứng minh Việt Nam là nước đông dân: - Số dân lớn (hơn 85,1 triệu người năm 2007). 0,25 - Đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới. 0,25 Ảnh hưởng của dân số đông đến nguồn lao động của nước ta: - Nguồn lao động dồi dào. 0,25 - Là cơ sở để tăng thêm nguồn lao động nước ta (mỗi năm có thêm hơn 1 0,25 triệu lao động). 2
- b) Nhận xét dân số Việt Nam giai đoạn 2000-2007: 1,0 Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 - Dân số nước ta đông, dân số nông thôn nhiều hơn dân số thành thị. 0,25 - Tổng số dân, dân số thành thị, dân số nông thôn liên tục tăng (tổng số 0,5 dân tăng 55,0 triệu người, dân số thành thị tăng 18,64 triệu người, dân số nông thôn tăng 36,36 triệu người) - Tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn tốc độ tăng dân số nông thôn 0,25 (dân số thành thị tăng 4,94 lần, dân số nông thôn tăng 2,43 lần) Câu 3 a) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo 1,0 nhóm ngành của nước ta, giai đoạn 2000 - 2007: (5,0 điểm) Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 Giai đoạn 2000-2007, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta có sự thay đổi: - Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp khai thác chiểm tỉ trọng nhỏ, có 0,25 xu hướng giảm (từ 15,7% xuống còn 9,6%, giảm 6,1%) - Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến chiểm tỉ trọng lớn nhất, 0,25 có xu hướng tăng (từ 78,7% lên 85,4%, tăng 6,7%) - Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí 0,25 đốt, nước chiểm tỉ trọng nhỏ nhất, có xu hướng giảm (từ 5,6% xuống còn 5,0%, giảm 0,6%) -> Đây là sự chuyển dịch tích cực, song sự chuyển dịch này còn chậm. 0,25 b) Tên các trung tâm công nghiệp chề biến lương thực, thực phẩm có 1,25 quy mô rất lớn của nước ta. Thế mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta. Các trung tâm công nghiệp chề biến lương thực, thực phẩm có quy mô rất lớn: - Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 0,25 Thế mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: - Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, 0,25 thuỷ sản. - Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ. 0,25 - Thị trường tiêu thụ rộng lớn. 0,25 - Các lợi thế khác: chính sách phát triển, lịch sử phát triển, 0,25 c) Tên 2 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất 2,75 nước ta. Giải thích cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những năm gần đây. Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 Hai tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước: - Bình Phước, Đắk Lắk 0,25 Giải thích cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những năm gần đây: * Thế mạnh về tự nhiên: - Nước ta có nhiều loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp 0,5 3
- (đất pheralit thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, đất phù sa thuận lợi cho trồng cây công nghiệp hàng năm, ) - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá đa dạng (theo mùa, theo 0,5 độ cao, theo vĩ độ) tạo điều kiện cho cây công nghiệp phát triển quanh năm với cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, ). - Nguồn nước dồi dào đảm bảo nước tưới cho cây công nghiệp. 0,25 - Các thế mạnh khác: địa hình, tập đoàn cây công nghiệp bản địa, 0,25 * Thế mạnh về kinh tế - xã hội: - Nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và 0,25 chế biến cây công nghiệp. - Cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải,...), cơ sở vật chất - kĩ thuật (hệ thống 0,25 thuỷ lợi, trạm bảo vệ thực vật, cơ sở chế biến, ) ngày càng được đảm bảo. - Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng. 0,25 - Đường lối chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp của 0,25 Đảng và Nhà nước. Câu 4 a) Phân tích những điều kiện thuận lợi trong sản xuất lương thực ở 2,5 (5,0 vùng Đồng bằng sông Hồng. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng điểm) dân số gì tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng. Điều kiện thuận lợi trong sản xuất lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng: - Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi 0,75 dào thuận lợi cho trồng cây lương thực, nhất là lúa nước. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho trồng trọt quanh năm, đẩy 0, 25 mạnh thâm canh, tăng vụ. - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có trình độ thâm canh lúa nước 0,25 cao. - Cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển: hệ thống thuỷ lợi, phân bón, giống,... 0,25 - Có nhiều chính sách phát triển sản xuất lương thực. 0,25 - Có thị trường tiêu thụ rộng lớn. 0,25 Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số gì tới đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng: - Làm tăng bình quân lương thực theo đầu người. 0,25 - Có thể xuất khẩu một phần lương thực. 0,25 b) Những thành tựu trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc 2,5 Trung Bộ. Ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ. Thành tựu trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ: - Ở vùng đồng bằng ven biển phía đông: 0,5 + Đã hình thành các vùng lúa thâm canh (các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh) nhờ đó lương thực có hạt bình quân đầu người tăng. + Trên vùng đất cát pha duyên hải đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm (lạc, vừng,...). - Ở vùng gò đồi phía tây: 0,5 + Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm. 4
- + Phát triển chăn nuôi gia súc lớn: trâu, bò đàn. - Ở vùng ven biển phía đông phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, 0,25 hải sản. - Đẩy mạnh chương trình trồng rừng, phát triển các vùng nông-lâm kết 0,25 hợp. Ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ: - Giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái (chống lũ lụt, xói mòn 0,5 đất; chắn gió, bão, cát bay; hạn chế tác hại của gió phơn Tây Nam;...). - Phát triển kinh tế-xã hội: thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp; 0,5 cung cấp nguồn lâm sản cho các nhà máy sản xuất giấy, chế biến gỗ; tăng thu nhập cho người dân;... Câu 5 a) Vẽ biểu đồ: 1,5 (4,0 điểm) Yêu cầu: + Vẽ biểu đồ cột gộp nhóm (trục tung thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp, trục hoành là năm), các dạng biểu đồ khác không cho điểm. + Vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu và đơn vị trên các trục, có chú giải, tên biểu đồ. (Sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm) b) Nhận xét: Giai đoạn 2005 - 2013: 1,5 - Giá trị sản xuất công nghiệp của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc 0,5 đều tăng: + Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Tây Bắc tăng từ 2083,7 tỉ đồng lên 16625,8 tỉ đồng, tăng 14542,1 tỉ đồng; + Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc tăng từ 43434,3 tỉ đồng lên 243244,5 tỉ đồng, tăng 199810,2 tỉ đồng. - Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Tây Bắc nhanh 0,5 hơn tiểu vùng Đông Bắc (Tây Bắc tăng 8,0 lần, Đông Bắc tăng 5,6 lần). - Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc cao hơn nhiều lần 0,5 so với tiểu vùng Tây Bắc (14,6 lần năm 2013). c) Giải thích tiểu vùng Đông Bắc có công nghiệp phát triển hơn tiểu 1,0 vùng Tây Bắc: + Vị trí địa lí thuận lợi, giáp Đồng bằng sông Hồng, có một phần lãnh thổ 0,25 nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; + Địa hình thấp hơn, giao thông thuận lợi hơn; 0,25 + Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng 0,25 khá lớn: than, quặng sắt, bô xít, + Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn. Cơ sở vật chất phục vụ 0,25 công nghiệp được xây dựng tốt hơn. * Lưu ý: - Giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh. - Thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. 5

