Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc_2016_2017.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016-2017 Đề chính thức MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề Đề thi có: 04 trang A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Những đặc điểm của vị trí địa lí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo là: A. Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á. B. Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. C. Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới. D. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, có hai mặt Đông và Đông Nam giáp biển. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây cho biết biển Đông là một biển tương đối kín: A. Trải rộng từ xích đạo đến chí tuyến Bắc. B. Thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp. C. Có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. D. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Câu 3: Diện tích của biển Đông là: A. 3 477 000 km2 B. 3 447 000 km2 C. 3 747 000 km2 D. 3 774 000 km2 Câu 4: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau là do tác động của nhân tố: A. Tác động của ngoại lực. B. Tác động của khí hậu. C. Tác động của con người. D. Tác động của vận động tạo núi Hi-ma-lay-a. Câu 5: Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện rõ nhất qua đặc điểm: A. Lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở. B. Nhiều hang động rộng lớn, kì vĩ. C. Quá trình xâm thực và bồi tụ. D. Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp che phủ. Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là: A. Là vùng núi cao và hiểm trở nhất cả nước. B. Gồm ba dải địa hình cùng hướng Tây Bắc- Đông Nam C. Cao ở phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam. D. Xen giữa các dãy núi là thung lũng sông cùng hướng. Câu 7: Biểu hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta là: A. Quanh năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn. B. Số giờ nắng đạt 1400-3000 giờ/năm. Trang 1/7
- C. Nhiệt độ trung bình năm cao. D. Có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió. Câu 8: Trong mùa hạ, thời tiết phổ biến ở nước ta là: A. Có gió tây. B. Trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông. C. Có mưa ngâu. D. Có bão. Câu 9: Trong mùa gió Đông Bắc chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm sau: A. Miền Bắc nửa sau mùa đông có mưa phùn. B. Duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm. C. Duyên hải Trung Bộ có mưa rất ít vào các tháng cuối năm. D. Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa. Câu 10: Yếu tố địa hình ảnh hưởng đến những đặc điểm nào của sông ngòi nước ta: A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn các sông nhỏ và ngắn. B. Hướng chảy của sông ngòi. C. Chế độ nước sông theo mùa. D. Hàm lượng phù sa lớn. Câu 11: Dân số đông cũng là một thế mạnh để phát triển kinh tế đất nước vì: A. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. Giải quyết việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt. C. Tạo ra nguồn lao động dồi dào. D. Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Câu 12: Vùng kinh tế không giáp biển của nước ta là: A. Trung du miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.. C. Tây Nguyên D. Đông Nam Bộ. Câu 13: Đây là những xu hướng nổi bật trong việc phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay: A. Ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. B. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo. C. Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. D. Các sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao. Câu 14: Vùng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ thuộc loại cao nhất cả nước là: A. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. B. Dọc theo Duyên hải miền Trung. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 15: Dịch vụ tiêu dùng của nước ta bao gồm: Trang 2/7
- A. Quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc. B. Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa. C. Kinh doanh tài sản, tư vấn. D. Dịch vụ cá nhân và cộng đồng. Câu 16: Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là: A. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh B. Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ. C. Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ. D. Hà Nội, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Câu 17: Tiểu vùng Tây Bắc của nước ta không có ngành kinh tế nào sau đây: A. Thủy điện. B. Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm. C. Kinh tế biển. D. Chăn nuôi gia súc lớn. Câu 18: Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lào Cai. B. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Yên Bái. C. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Điện Biên Phủ. D. Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn. Câu 19: Ngành công nghiệp trọng điểm không phải của Đồng bằng sông Hồng là: A. Chế biến lương thực thực phẩm. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. C. Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí. D. Khai thác nhiên liệu. Câu 20: Từ đông sang tây, các tỉnh của vùng Bắc Trung Bộ đều có: A. Núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo. B. Hải đảo, biển, đồng bằng, gò đồi, núi. C. Gò đồi, núi, đồng bằng, biển và hải đảo. D. Biển, đồng bằng, gò đồi, núi. II. PHẦN TỰ LUẬN (12 điểm): Câu 1 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2013 (Đơn vị: Nghìn người) Chia ra Năm Tổng số Nông-lâm-thủy sản Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2000 37 075 24 136 4 857 8 082 2013 52 208 24 399 11 086 16 723 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội 2012 và 2015) a. Tính cơ cấu lao động đang làm việc phân ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2013. Trang 3/7
- b. Nhận xét về quy mô lao động đang làm việc và sự thay đổi cơ cấu của nó phân theo ngành kinh tế qua hai năm 2000, 2013 và giải thích. Câu 2 (3,0 điểm): a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên 2 tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất cả nước. b. Cho biết cơ cấu các loại rừng, sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng ở nước ta. Có những nguyên nhân nào khiến cho hiện tượng cháy rừng ở nước ta trở nên phổ biến? Câu 3 (3,5 điểm): a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên các tỉnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới trên đất liền chung với Trung Quốc. b. Nêu thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Đông Bắc. c. Nêu các hoạt động kinh tế ở đồng bằng ven biển phía đông vùng Bắc Trung Bộ. Hiện nay những tỉnh nào của vùng có mức độ ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng nhất? Câu 4 (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP, CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2010 (Đơn vị: Tỉ đồng) Năm 2000 2005 2008 2010 Lâm nghiệp 5 902 6 316 6 786 7 388 Chăn nuôi 18 482 26 051 31 326 36 824 Thủy sản 21 801 38 784 50 082 57 068 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012) a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản ở nước ta trong giai đoạn 2000-2010. b. Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản và giải thích. ----Hết---- Họ và tên thí sinh SBD Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành. Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm! Trang 4/7
- HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016-2017 MÔN: ĐỊA LÍ (Hướng dẫn chấm có 03 trang) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CÂU ĐÁP ÁN CÂU ĐÁP ÁN 1 A, D 11 A, C 2 B 12 C 3 B 13 A, C, D 4 D 14 A 5 C 15 B, D 6 A 16 A 7 D 17 C 8 B 18 D 9 C 19 D 10 A, B, D 20 B Ghi chú: mỗi đáp án đúng được 0,4 điểm; với câu hỏi nhiều lựa chọn nếu thí sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng thì không cho điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 a. Tính cơ cấu 0,5 (2,0 đ) CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2013 (Đơn vị: %) Chia ra Năm Tổng số Nông-lâm- Công nghiệp- Dịch vụ thủy sản xây dựng 2000 100,0 65,1 13,1 21,8 2013 100,0 46,7 21,2 32,1 b. Nhận xét về quy mô lao động đang làm việc và sự thay đổi cơ cấu của nó phân theo ngành kinh tế qua hai năm 2000, 2013 và giải thích Nhận xét 1,0 - Quy mô lao động đang làm việc ở nước ta tăng (dẫn chứng). 0,25 - Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế có sự thay đổi theo hướng 0,75 giảm tỉ trọng lao động nông-lâm-thủy sản, tăng tỉ trọng lao động công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, trong đó tỉ trọng lao động dịch vụ tăng nhiều nhất (dẫn chứng). Giải thích 0,5 - Quy mô lao động đang làm việc tăng là do công cuộc Đổi mới, nền 0,25 kinh tế của nước ta phát triển nhanh nên đã tạo ra được nhiều việc làm . Trang 5/7
- - Cơ cấu lao động thay đổi chủ yếu nhờ kết quả của quá trình chuyển 0,25 dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Riêng khu vực dịch vụ phát triển mạnh với hàng loạt ngành mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho sản suất và đời sống nên đã thu hút thêm nhiều lao động nhất Câu 2 a. Hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất cả nước là: 0,5 (3,0 đ) Nghệ An, Lạng Sơn. b. Cơ cấu các loại rừng, sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng ở nước ta. Cơ cấu các loại rừng: 0,25 Gồm ba loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. 0,25 Sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng: 1,5 - Rừng sản xuất: + Phân bố chủ yếu ở vùng núi trung bình và núi thấp. 0,25 + Ý nghĩa: Cung cấp gỗ và các lâm sản cho công nghiệp chế biến, 0,25 cho dân dụng, cho xuất khẩu. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. - Rừng phòng hộ: + Phân bố ở các khu vực núi cao (đầu nguồn các con sông), và ven 0,25 biển (rừng chắn cát, rừng ngập mặn). + Ý nghĩa: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và giữ cân bằng 0,25 sinh thái. - Rừng đặc dụng: + Phân bố: Đó là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự 0,25 trữ sinh quyển. + Ý nghĩa: Duy trì và bảo vệ các nguồn gen, các loài động thực vật 0,25 quý hiếm, các hệ sinh thái. Những nguyên nhân khiến cho hiện tượng cháy rừng ở nước ta trở 0,75 nên phổ biến: - Khí hậu có một mùa khô sâu sắc, thiếu nước và hạn hán thường 0,25 xuyên diễn ra; - Thực vật nước ta chủ yếu là các cây họ Dầu, dễ cháy và sức lan tỏa 0,25 của nó rất nhanh; - Ý thức của người dân chưa cao trong việc bảo vệ tài nguyên rừng. 0,25 Câu 3 a. Các tỉnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên 1,0 (3,5 đ) giới trên đất liền chung với Trung Quốc là: - Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, 1,0 Quảng Ninh. b. Nêu thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Đông Bắc: 1,25 - Khai thác khoáng sản; 0,25 Trang 6/7
- - Phát triển nhiệt điện; 0,25 - Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận 0,25 nhiệt; - Du lịch sinh thái; 0,25 - Kinh tế biển. 0,25 c. Nêu các hoạt động kinh tế ở đồng bằng ven biển phía đông 1,0 vùng Bắc Trung Bộ: - Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi 0,5 trồng thủy sản. - Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ. 0,5 Những tỉnh của vùng có mức độ ô nhiễm môi trường biển nghiêm 0,25 trọng nhất: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. 0,25 Câu 4 a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản 2,0 (3,5 đ) xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản ở nước ta trong giai đoạn 2000-2010. * Xử lí số liệu 0,5 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản ở nước ta trong giai đoạn 2000-2010. (Đơn vị: %) Năm 2000 2005 2008 2010 Lâm nghiệp 100,0 107,0 115,0 125,2 Chăn nuôi 100,0 141,0 169,5 199,2 Thủy sản 100,0 177,9 229,7 261,8 * Vẽ biểu đồ 1,5 Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường. Vẽ dạng khác không cho điểm. - Vẽ chính xác, có chú giải và tên biểu đồ. b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm 1,0 nghiệp, chăn nuôi và thủy sản ở nước ta và giải thích. - Nhận xét: 1,0 Giá trị sản xuất của cả ba ngành đều tăng: Nhanh nhất là thủy sản, rồi đến chăn nuôi, cuối cùng là lâm nghiệp (dẫn chứng). - Giải thích: 0,5 + Thủy sản tăng nhanh nhất, chủ yếu do đã khai thác được các thị trường giàu tiềm năng (nhất là Mỹ, EU, Nhật Bản); + Chăn nuôi tăng, chủ yếu do đem lại hiệu quả cao về kinh tế-xã hội; + Lâm nghiệp tăng chậm hơn, chủ yếu do hạn chế hoạt động khai thác . Trang 7/7

