Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

doc 6 trang cattuong 03/04/2026 1320
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI lớp 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Địa lí ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 01 trang) Câu 1 (4,0 điểm). Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học em hãy: a) Trình bày các đặc điểm của sông ngòi nước ta. Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc? b) Giải thích vì sao Miền Trung nước ta thường xảy ra những trận lũ lớn như thời gian vừa qua. Câu 2 (3,0 điểm). Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống. Em hãy: a) Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta. b) Giải thích tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất? Câu 3 (5,0 điểm). Cho biÕt nh÷ng mÆt m¹nh vµ nh÷ng mÆt tån t¹i cña nguån lao ®éng n­íc ta. V× sao viÖc lµm ®ang lµ mét vÊn ®Ò kinh tÕ - x· héi gay g¾t ë n­íc ta? H­íng gi¶i quyÕt? Câu 4 (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy: a) Xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. b) Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ? Câu 5 (5,0 điểm). Dựa vào bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2000 2005 2008 2010 2012 Khu vực kinh tế Nông - lâm - ngư nghiệp 108,4 176,4 329,9 407,7 638,4 Công nghiệp - xây dựng 162,2 348,5 599,2 824,9 1.253,5 Dịch vụ 171,1 389,1 687,0 925,2 1.353,5 a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012. b) Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích. Hết Họ và tên thí sinh SBD (Chú ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. UBND HUYỆNTHANH SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 PHÒNG GD&ĐT NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Địa lí Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 (4.0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học em hãy: a) Trình bày các đặc điểm của sông ngòi nước ta? Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc? b) Giải thích vì sao Miền Trung nước ta thường sảy ra những trận lũ lớn như thời gian vừa qua. a) Trình bày các đặc điểm của sông ngòi nước ta? Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc? * Có 4 đặc điểm cơ bản: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước. 0,25 + Có tới 2360 con sông dài trên 10 km, phần lớn là các sông nhỏ và ngắn. 0,25 - Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và 0,.25 hướng vòng cung. + Hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, sông Mã... 0,25 + Hướng vòng cung: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam... 0,25 - Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. 0,25 + Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh chiếm 70% - 80% lượng nước cả 0,25 năm. - Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn. 0,25 + Hàng năm vận chuyển hàng trăm triệu tấn phù sa, bình quân 1m 3 nước sông 0,25 có 223 gam cát bùn và các chất hòa tan khác. + Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới 200 triệu tấn/năm. 0,25 * Sông ngòi nước ta ngắn và dốc vì: - Do địa hình nước ta kéo dài và hẹp ngang. 0,25 - Do địa hình nước ta có nhiều đồi núi ăn lan ra sát biển. 0,25 b) Giải thích vì sao Miền Trung nước ta thường sảy ra những trận lũ lớn như thời gian vừa qua. + Miền Trung nước ta thường sảy ra những trận lũ lớn như thời gian vừa qua 0,25 là do: - Mùa lũ tập trung vào các tháng cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12. 0,25 - Sông ngòi ở đây thường ngắn và dốc do địa hình hẹp ngang và có độ dốc 0,25 lớn. - Sông ngòi thường phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập nên lũ lên nhanh và 0,25 đột ngột nhất là khi gặp mưa bão lớn. Câu 2 (3,0 điểm): Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống. Em hãy: a).Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta. b).Tại sao nói Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất? Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta:
  3. - Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại 0,25 chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (năm 2005). - Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch 0,50 vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế. - Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng (d/c) 0,25 - Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài mở các 0,50 hoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch, giáo dục đại học... điều này cho thấy rõ khả năng thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ. - Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phải 0,25 dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta vì: - - Là hai thành phố lớn, đông dân hàng đầu của nước ta, kinh tế phát triển , 0,25 mức sống dân cao. - - Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước. 0,25 - - Tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện 0,25 chuyên khoa hàng đầu. - - Đây cũng là hai trung tâm thương mại tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta. 0,25 - Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn 0,25 uống... đều phát triển mạnh. Câu 3 (5,0 điểm): Cho biÕt nh÷ng mÆt m¹nh vµ nh÷ng mÆt tån t¹i cña nguån lao ®éng n­íc ta. V× sao viÖc lµm ®ang lµ mét vÊn ®Ò kinh tÕ- x· héi gay g¾t ë n­íc ta? H­íng gi¶i quyÕt? * Những mặt mạnh và mặt tồn tại của nguồn lao động. + Những mặt mạnh. - Có nguồn lao động dồi dào. Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động. 0,25 - Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản 0,25 xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. - Khả năng tiếp nhận trình độ kĩ thuật nhanh. 0,25 - Đội ngũ lao động kĩ thuật ngày càng tăng: hiện nay lao động kĩ thuật có khoảng 5 triệu người ( chiếm 13% tổng số lao động ), trong đó số lao động có 0,25 trình độ cao đẳng, đại học là 23%. + Những mặt tồn tại: - Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. 0,25 - Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít. 0,25 - Lực lượng lao động phân bố không đều tập trung ở đồng bằng. Đặc biẹt lao động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu việc 0,25 làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở các thành phố trong khi miền núi, trung du lại thiếu lao động. - Năng suất lao động thấp. Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động 0,25 nông nghiệp còn chiếm ưu thế. * Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta: - Dân số nước ta đông và tăng nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển 0,25 kịp gây sức ép lên giải quyết việc làm.
  4. - Phần lớn lao động nước ta là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, thiếu đội ngũ chuyên gia và lao động có chuyên môn kĩ thuật cao. 0,25 - Số người thiếu việc làm cao, số người thất nghiệp đông; tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn: 28,2%; Tỉ lệ thất nghiệp ở thành phố:6,8%. Mỗi năm tăng 0,50 thêm 1,1 triệu lao động.( Số liệu năm 1998). - Thiếu việc làm sẽ gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội. Hiện nay vấn đề 0,25 việc làm gay gắt nhất ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. * Hướng giải quyết. - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. Chuyển từ đồng bằng sông Hồng, 0,25 duyên hải miền Trung đến Tây Bắc và Tây Ngyuên. - Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hoạt động dạy nghề. 0,25 - Lập các trung tâm giới thiệu việc làm, đẩy mạnh hướng nghiệp ở trường 0,25 phổ thông. - Đa dạng hoá các loại hình hoạt động kinh tế ở nông thôn. 0,25 - Mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới. 0,25 - Phát triển các hoạt động dịch vụ. Chú ý các hoạt động công nghiệp vừa và 0,25 nhỏ để thu hút lao động. - Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. 0,25 Câu 4 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy: a) Xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng? b) Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ? Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (nếu thiếu trừ 0.25 điểm) a) Xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng? * Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: - Là vùng lãnh thổ rộng lớn nằm ở phía bắc nước ta. 0,25 - Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc, phía tây tiếp giáp Lào. - Phía nam tiếp giáp vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ, phía 0,50 đông nam tiếp giáp vịnh Bắc Bộ. * Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng: - Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các vùng trong nước và 0,25 với nước ngoài. - Khó khăn trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng do đường biên giới với 0,25 Trung Quốc và Lào dài. b) Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ? + Vì trung du Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi - Nằm liền kề với vùng Đồng Bằng Sông Hồng, là vùng có trình độ phát triển 0,25 kinh tế - xã hội cao. - Có nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, có nhiều cơ sở 0,25 công nghiệp và đô thị đã hình thành và đang phát triển. - Là địa bàn trồng cây công ngiệp , chăn nuôi gia súc. 0,25 - Giao thông nhìn chung thuận lợi, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi nên thuận 0,25
  5. lợi cho dân cư sinh sống + Miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn. - Địa hình núi cao hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn. 0,25 - Khí hậu khắc nghiệt, thời tiết diễn biến thất thường. 0,25 - Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người có trình độ dân cư xã hội thấp đời 0,25 sống còn gặp nhiều khó khăn. Câu 5 (5,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2000 2005 2008 2010 2012 Khu vực kinh tế Tổng số 441,7 914,0 1.616,1 2.157,8 3.245,4 Nông - lâm - ngư nghiệp 108,4 176,4 329,9 407,7 638,4 Công nghiệp - xây dựng 162,2 348,5 599,2 824,9 1.253,5 Dịch vụ 171,1 389,1 687,0 925,2 1.353,5 a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012. b) Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích. a).Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012. - Biểu đồ: Thích hợp nhất: Biểu đồ miền. 0,25 - Sử lí số liệu; Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: %) Năm 2000 2005 2008 2010 2012 Khu vực kinh tế 1,0 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nông - lâm - ngư nghiệp 25,4 19,3 20,4 18,8 19,6 Công nghiệp - xây dựng 36,7 38,1 37,0 38,2 38,6 Dịch vụ 37,9 42,6 42,6 43,0 41,8 - Yêu cầu: vẽ biểu đồ cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và thẩm mỹ; Ghi đủ: tên biểu đồ, kí hiệu, chú giải, số liệu, đơn vị, năm. 1,75 - Lưu ý: + Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. + Học sinh vẽ biểu đồ cột trồng cho 0,25 điểm. b). Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích. * Nhận xét: - Cơ cấu các khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2012 có chuyển biến rõ 0,50 rệt + Tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm từ 25,4% năm 2000 xuống còn 19,6% 0,25
  6. năm 2012 (giảm 5,8%) + Tỉ trọng công nghiệp xây dựng tăng nhưng tăng chậm từ 36,7% năm 2000 0,25 lên 38,6% năm 2012 (tăng 1,9%) + Tỉ trọng dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất nhưng có nhiều biến động 0,25 * Giải thích: - Tỉ trọng các khu vực kinh tế nước ta chuyển biến theo xu hướng chung của 0,25 thế giới. - Do công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt nhiều thành tựu. Cơ cấu 0,50 kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tổng toàn bài 20,0