Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

doc 5 trang cattuong 03/04/2026 1290
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_lich_su_lop_9_nam_ho.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT Năm học 2016 - 2017 Môn: Lịch sử Đề thi có 01 trang Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,0 điểm). Nêu nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN. Tại sao nói sự phát triển của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (Inđônêxia) tháng 2 năm 1976. Câu 2 (5,5 điểm). Có ý kiến cho rằng : “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 3 (5,5 điểm). a) Hãy trình bày những nét chính về phong trào Đông Du (1905- 1909). b) Hãy cho biết sự giống và khác nhau trong đường lối cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh ở đầu thế kỷ XX? c) Từ chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu em rút ra được bài học gì? Câu 4 (5,0 điểm). Tại sao nói Từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược Pháp? --------------Hết------------- (Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh:.....................................................Số báo danh:......................
  2. UBND HUYỆN THANH SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GD&ĐT Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện Năm học 2016 - 2017 Môn: Lịch sử Thang Nội dung điểm Câu 1 (4,0 điểm). Nêu nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN. Tại sao nói sự phát triển của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li - Inđônêxia tháng 2 năm 1976. * Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN - Sau khi giành được độc lập và đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, nhiều nước Đông Nam Á đã chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác, phát triển, đồng thời hạn chế 1,00 ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương ngày càng không thuận lợi, khó tránh khỏi thất bại... - Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của các nước Inđônêxia, Malaixia, 1,00 Philippin, Singapore, Thái Lan. * Hiệp ước Ba li - Inđônêxia tháng 2-1976 - Trong bối cảnh lịch sử mới ở Đông Nam Á, Mĩ thất bại hoàn toàn trong cuộc chiến tranh Việt Nam, cách mạng ba nước Đông Dương thắng lợi, tháng 2/1976 ASEAN họp Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I tại Ba-li (Inđônêxia). Các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết các văn kiện quan trọng Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li). Hiệp ước đã xác định những nguyên 1,00 tắc cơ bản trong quan hệ của các nước Đông Nam Á như tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên, hợp tác cùng phát triển. - Như vậy, Hội nghị thượng đỉnh Ba-li đã đặt nền tảng lý luận cho sự hợp tác ASEAN, hình thành cộng đồng khu vực ASEAN; đồng thời củng cố nền tảng pháp lý, cơ cấu tổ chức bảo đảm cho sự hợp tác ASEAN, song cũng mở cửa 1,00 cho các nước khác trong khu vực tham gia. Sau Hội nghị, mối quan hệ giữa các nước trong ASEAN đã không ngừng phát triển, ngày càng gắn bó hơn, vị thế của ASEAN ngày càng lớn mạnh hơn Cầu 2 (5,5 điểm). Có ý kiến cho rằng : “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”. Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. + Giới thiệu khái quát về châu Á - Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ 0,50 cực... - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát 0,75 triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập. Sau khi giành được độc
  3. lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn. + Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế: - Ấn Độ: * Sau khi giành được độc lập đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế, xã hội và đạt được nhiều thành tựu: từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ đã tự túc 0,75 được lương thực cho dân số hơn 1 tỉ người . * Về công nghiệp: Các sản phẩm công nghiệp chính là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giao thông, xe hơi; những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ. Ấn Độ đang cố gắng trở thành cường quốc 0,75 công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ. - Trung Quốc: * Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh chóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế 0,75 giới (ngày nay là nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ). *Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt. Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 0,75 5160,3 nhân dân tệ (năm 2015 thu nhập bình quân đầu người là 6629 đô la Mỹ) - Một số nước khác: * Sin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con rồng ở châu Á”. 0,25 * Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%. 0,25 * Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%. 0,25 + Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán 0,50 “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”... Câu 3 (5,5 điểm) a) Hãy trình bày những nét chính về phong trào Đông Du (1905- 1909). b) Sự giống và khác nhau trong đường lối cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh ở đầu thế kỷ XX? c) Từ chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu em rút ra được bài học gì? a) Hãy trình bày những nét chính về phong trào Đông Du (1905- 1909). - Tháng 5-1904, tại Quảng Nam, cụ Phan Bội Châu cùng các đồng chí của mình thành lập Duy Tân hội, mục đích là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, lập ra một nước Việt Nam độc lập. 0,75
  4. - Để chuẩn bị năm 1905, Duy Tân hội tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên VN sang Nhật học tập trong các trường ở Nhật, nhằm chuẩn bị lực lượng đánh Pháp. Họ được học tập về khoa học cơ bản, kỹ thuật quân sự tiên tiến (từ 0,75 năm 1905- 1908, khoảng 200 thanh niên VN được đưa sang Nhật học tập). - Tháng 9 - 1908, Pháp cấu kết với chính phủ Nhật trục xuất người Việt khỏi 0,5 đất Nhật. Đầu năm 1909, phong trào tan rã. - Ý nghĩa: Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc; Cách mạng VN bắt đầu 0,5 hướng ra thế giới, bước đầu gắn vấn đề dân tộc với vấn đề thời đại. b) Sự giống và khác nhau trong đường lối cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh ở cuối thế kỷ XIX? - Giống nhau: + Đều xuất phát từ lòng yêu nước nồng nàn; 0,25 + Người thực hiện đều là trí thức phong kiến ưu tú mong muốn giành độc lập cho dân tộc; chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng mới ở bên ngoài; 0,25 + Đều có khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản 0,25 + Đều thất bại 0,25 - Khác nhau: về phương pháp tiến hành: + Cụ Phan Bội Châu: khuynh hướng bạo động dùng vũ lực vũ trang đánh Pháp. 0,50 + Cụ Phan Chu Trinh: khuynh hướng cải cách dùng tuyên truyền giáo dục cổ 0,50 động lòng yêu nước thông qua các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục. c) Từ chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu em rút ra được bài học gì? + Chủ trương bạo động vũ trang là đúng, nhưng tư tưởng cầu viện là sai vì 0,50 “nhờ Nhật để đánh Pháp khác nào đưa hổ cửa trước rước beo cửa sau”. + Cần xây dựng thực lực trong nước, trên cơ sở đó mà tranh thủ hỗ trợ 0,50 quốc tế chân chính. Câu 4 (5 điểm). Tại sao nói Từ năm 1858 đến 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược Pháp? Giai đoạn 1: Bước đầu khi thực dân Pháp xâm lược triều đình đã tổ chức cho 0,50 nhân dân kháng chiến nhưng đối phó theo kiểu bị động phòng ngự. Ngày 31-8-1858 khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng triều đình cử 2000 quân cùng Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy kéo quân vào Đà Nẵng. Cùng với nhân dân quân triều đình đắp thành lũy, thực hiên vườn không nhà trống, bao vây tiêu hao địch trong suốt 5 tháng làm thất bại âm mưu đánh 0,50 nhanh thắng nhanh của chúng.
  5. Tháng 2- 1959 Pháp kéo quân vào Gia Định chúng gặp nhiều khó khăn khi phải rút quân để chi viên cho chiến trường Châu Âu và Trung Quốc, số còn lại chưa đến 1000 người. Nguyễn Tri Phương không tiêu diêt mà rút về phòng ngự 0,50 xây dựng đai đồn Chí Hòa. Triều đình đã bỏ qua thời cơ quan trọng sau đó Pháp tăng viện binh, lực lương lần lượt chiếm Định Tường, biên Hòa, Vĩnh Long. Giai đoạn hai ( 1862- 1884) Nhà Nguyễn có tư tưởng thủ để hòa vứt bỏ ngọn cờ chống Pháp nhượng bộ 0,50 từng bước rồi đi đến đầu hàng. Năm 1862 khi mất 3 tỉnh miền Đông và ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ triều đình nhà Nguyễn không tấn công lấy lại mà ký hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862 0,50 với nhiều điều khoản năng nề. Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của nhà Nguyễn.Sau đó triều đình một mặt đàn áp phong trào Trung kỳ, Bắc kỳ mặt khác ngăn cản đấu tranh ở Nam 0,50 kỳ và chủ trương thương lương với Pháp nhằm đòi lại 3 tỉnh miền Đông nhưng thất bại để cho pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây mà không mất một viên đạn. Sau khi mất 6 tỉnh Nam Kỳ nhà Nguyễn vẫn không tỉnh ngộ vẫn tin vào thương thuyết để cho Pháp ra Bắc Kỳ giải quyết vụ Đuy – Puy quấy rối thực 0,50 chất đã tạo điều kiện cho Pháp ra Bắc Kỳ để xâm lược. Năm 1873 Pháp đánh Hà Nội và các tỉnh Bắc Kỳ lần thứ nhất, nhà Nguyễn hoang mang hoảng sợ. Bất chấp thái độ của triều đình nhân dân đứng lên kháng chiến làm lên chiến thắng Cầu Giấy làm cho pháp hoang mang. Nhà Nguyễn 0,50 không nhân cơ hội này đánh Pháp mà còn ký với Pháp hiệp ước Giáp Tuất 15- 3-1873 thừa nhận sự cai trị của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kỳ. Năm 1882 Pháp đưa quân ra Bắc Kỳ lần hai triều đình hoảng sợ cầu cứu nhà Thanh, nhà Thanh câu kết với Pháp cùng chia quyền lợi. Nhân dân miền Bắc tiếp tục kháng chiến làm lên trận cầu Giấy lần hai, Lúc đó vua Tự Đức chết triều đình lục đục. Pháp nhân cơ hội chiếm cửa Thuân An, uy hiếp nhà Nguyễn triều đình hoảng sợ ký hiệp ước Héc- măng năm 1883 sau đó là hiệp ước Pa- tơ 0,50 – nốt 6-6-1884 với nội dung thừ nhận quyền của Pháp ở Bắc, Trung Kỳ. Việc Pháp xâm lược nước ta là tất yếu nhưng trước nguy cơ giặc ngoại xâm nếu nhà Nguyễn biết động viên nhân dân kháng chiến, không biết phát huy sức 0,50 mạnh của toàn dân, mà ngập ngừng trước kháng chiến rồi đầu hàng. Để mất nước đó là trách nhiệm của nhà Nguyễn. --------------------HẾT------------------