Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Bài 24 đến 27 - Trường THCS Tân Sơn
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Bài 24 đến 27 - Trường THCS Tân Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_lop_9_bai_24_den_27.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Bài 24 đến 27 - Trường THCS Tân Sơn
- BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNh QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN Câu 1: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8 (Những thuận lợi và khĩ khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập). * Khĩ khăn: Vừa mới ra đời nước ta đứng trước muơn vàn những khĩ khăn tưởng chừng như khơng thể vượt qua, đĩ là: - Giặc ngoại xâm: sau C¸ch mạng th¸ng T¸m thỡ qũn đội các nước quân đồng minh lần lược kéo vào nước ta với âm mưu là bao vây và can thiệp cách mạng nước ta: + Từ vĩ tuyến 16 trở ra 20 vạn quânTưởng kéo vào với âm mưu thủ tiªu chÝnh quyỊn c¸ch m¹ng. + Từ vĩ tuyến 16 trở vào cĩ hơn một vạn quân Anh chúng đĩ dung tỳng và giỳp đỡ cho Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ. + Lúc này trên nước ta cịn hơn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp trong đĩ cĩ một bộ phận giúp Pháp mở rộng phạm vi chiếm đĩng ở Nam Bộ. + Thực dân Pháp muốn khơi phục lại nền thống trị cũ, đĩ xõm lượcổtở lại nước ta ở Nam Bộ. - Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ở cả hai miền đều ngĩc đầu dậy hoạt động chống phá cách mạng như cướp bĩc, giết người, tuyên truyền kích động, làm tay sai cho Pháp - Khĩ khăn về kinh tế, tài chính: kinh tế nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai, lũ lụt nạn đĩi đang đe dọa nghiêm trọng. Ngân sách nhà nước trống rỗng, lạm phát gia tăng, giá cả đắt đỏ . - Khĩ khăn về chính trị- xã hội: chính quyền cịn non trẻ , lực lượng mỏng, thiếu kinh nghiệm quản lí. Trong khi đĩ, hơn 90% dân số mù chử, các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút tràn lan. Những khĩ khăn trên làm cho cách mạng nước ta đang đứng trước những thử thách hết sức hiểm nghèo, trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng, vận mệnh Tổ Quốc đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tĩc”. b. Thuận lợi: + Ta đã giành được chính quyền, nhân dân tin tưởng vào Hồ Chí Minh, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Mặt trận Việt Minh đã thực hiện khối đồn kết tồn dân làm hậu thuẫn cho chính phủ. + Đảng ta đã được rèn luyện và trưởng thành, cĩ lãnh tụ thiên tài và cĩ uy tín trong nhân dân. + Trên thế giới, Liên Xơ và các lực lượng dân chủ đã chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai, cổ vũ và ủng hộ nhân dân ta. 1
- Câu 2: Vì sao nĩi nước VNDCCH ngay sau khi mới thành lập đã ở vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tĩc”. Vừa mới ra đời nước ta đứng trước muơn vàn những khĩ khăn tưởng chừng như khơng thể vượt qua, đĩ là: - Giặc ngoại xâm: sau C¸ch mạng th¸ng T¸m thỡ qũn đội các nước quân đồng minh lần lược kéo vào nước ta với âm mưu là bao vây và can thiệp cách mạng nước ta: + Từ vĩ tuyến 16 trở ra 20 vạn quânTưởng kéo vào với âm mưu thủ tiªu chÝnh quyỊn c¸ch m¹ng. + Từ vĩ tuyến 16 trở vào cĩ hơn một vạn quân Anh chúng đĩ dung tỳng và giỳp đỡ cho Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ. + Lúc này trên nước ta cịn hơn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp trong đĩ cĩ một bộ phận giúp Pháp mở rộng phạm vi chiếm đĩng ở Nam Bộ. + Thực dân Pháp muốn khơi phục lại nền thống trị cũ, đĩ xõm lượcổtở lại nước ta ở Nam Bộ. - Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ở cả hai miền đều ngĩc đầu dậy hoạt động chống phá cách mạng như cướp bĩc, giết người, tuyên truyền kích động, làm tay sai cho Pháp - Khĩ khăn về kinh tế, tài chính: kinh tế nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai, lũ lụt nạn đĩi đang đe dọa nghiêm trọng. Ngân sách nhà nước trống rỗng, lạm phát gia tăng, giá cả đắt đỏ . - Khĩ khăn về chính trị- xã hội: chính quyền cịn non trẻ, lực lượng mỏng, thiếu kinh nghiệm quản lí. Trong khi đĩ, hơn 90% dân số mù chử, các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút tràn lan. Những khĩ khăn trên làm cho cách mạng nước ta đang đứng trước những thử thách hết sức hiểm nghèo, trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng. vận mệnh Tổ Quốc đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tĩc”. Câu 3 : Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khĩ khăn, bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám. * Xây dựng chính quyền: Nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. + Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội. + Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo Hiến pháp và bầu chính phủ chính thức do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. + Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp để củng cố chính quyền ở địa phương. * Giải quyết nạn đĩi, nạn dốt, những khĩ khăn về tài chính: + Nạn đĩi: 2
- - Trước mắt thực hiện nhường cơm xẻ áo, thực hiện hũ gạo tiết kiệm, ngày đồng tâm. - Về lâu dài thì đẩy mạnh tăng gia sản xuất. - Kết quả là chỉ trong thời gian ngắn nạn đĩi được đẩy lùi. + Nạn dốt: - Ngày 8/9/1945, chủ tich HCM kí sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, kêu gọi tồn dân tham gia xĩa nạn mù chữ. - Các cấp học phát triển mạnh : nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới. - Kết quả : các lớp bình dân học vụ được mở khắp nơi, các cấp học phát triển mạnh. + Giải quyết khĩ khăn về tài chính: - Kêu gọi nhân dân đĩng gĩp, xây dựng “Quỹ Độc lập”, phát động phong trào “Tuần lễ vàng”. - Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam 23/11/1946. * Chống giặc ngoai xâm: diễn ra qua hai thời kì. Trước và sau 6/3/1946: + Trước 6/3/1946: ta chủ trương hịa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam. + Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hịa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Chủ trương này của ta được thể hiện việc ta ký Hiệp định sơ bơ ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946. Đây là những chủ trương sáng suốt và tài tính, mềm dẻo về sách lược nhưng cứng rắn về nguyên tắc, biết lợi dụng mâu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thù khơng cho chúng cĩ điều kiện tập trung lực lượng chống phá ta .Đưa nước ta vượt qua mọi khĩ khăn và thốt khỏi tình thế hiểm nghèo, sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lâu dài với pháp. Câu 4 : Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đĩi, nạn dốt và những khĩ khăn về tài chính ( đã cĩ). Câu 5: Hồn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14 - 9 - 1946): + Hồn cảnh: Tưởng Giới Thạch và Pháp kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta. Trước tình hình đĩ, ta chủ động đàm phán, hịa hỗn với Pháp và kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. + Nội dung Hiệp định Sơ bộ: - Pháp cơng nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, tự do, cĩ chính phủ, quốc hội, quân đội và tài chính riêng. - Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng để giải giáp quân Nhật và sẽ rút dần trong 5 năm. - Hai bên ngừng bắn và tiếp tục đầm phán. 3
- + Cuộc đàm phán chính thức tại Phơng-ten-nơ-blơ (Pháp) thất bại. Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hĩa ở Việt Nam. + Ý nghĩa: Việc ta kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt - Pháp đã giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, cĩ thêm thời gian hịa hỗn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài. Câu 6: Vì sao chính phủ ta kí hiệp định sơ bộ với Pháp? Tác dụng của việc kí hiệp định sơ bộ (6/3) và tạm ước 14/9/1946? * Chính phủ ta kí hiệp định sơ bộ với Pháp vì: - Đầu tiên ta nhân nhượng với tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ, nhưng sau đĩ hai kẻ thù của dân tộc đã xích lại gần nhau, câu kết với nhau, đặc biệt qua hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/146), ta đã chọn giải pháp cĩ lợi nhất cho cách mạng là hịa với Pháp kí hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946. Tác dụng của việc kí hiệp định sơ bộ (6/3) và tạm ước 14/9/1946: - Dùng Pháp đẩy 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai ra khỏi miền Bắc mà khơng tốn một viên đạn. - Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi, vì một lúc phải chống nhiều kẻ thù. - Tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp. Câu 7: Sách lược của Đảng và Chính phủ đối với Pháp và Tưởng trong hai thời kì trước và sau 6/3/1946 cĩ gì khác nhau? Tại sao cĩ sự khác nhau đĩ? *Sự khác nhau trong sách lược của Đảng và Chính phủ đối với Pháp và Tưởng trong hai thời kì trước và sau 6/3/1946 là: Đứng trước tình thế một lúc phải đối phĩ với nhiều kẻ thù, Đảng và Chính phủ đã sử dụng sách lược mềm dẻo để phân hĩa kẻ thù: + Trước 6/3/1946: ta chủ trương hịa với Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam. + Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hịa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * Sở dĩ cĩ sự khác nhau như vậy là vì: - Trước 6/3/1946: ta nhân nhượng với Tưởng để tránh một lúc phải đối phĩ với nhiều kẻ thù khi lực lượng của ta cịn non yếu. - Sau khi ta nhân nhượng với Tưởng để đánh Pháp thì Pháp Tưởng lại kí với nhau hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta. - Tình thế đĩ đã đặt nhân dân ta trước hai con đường phải lựa chọn: hoặc cùng một lúc phải đánh cả Pháp lẫn Tưởng, hoặc hịa với một kẻ thù để đánh một kẻ thù. Ta lựa chọn con đường hịa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Câu 8: Chính phủ ta kí hiệp định sơ bộ (6/3) và tạm ước 14/9/1946? với Pháp nhằm mục đích gì?: Chính phủ ta kí hiệp định sơ bộ (6/3) và tạm ước 14/9/1946 với Pháp nhằm mục đích: + Kí hiệp định sơ bộ 6/3/146, ta lựa chọn con đường hịa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. 4
- + Kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hĩa ở Việt Nam, nhằm kéo dài thêm thời gian hịa hỗn chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 25 : NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TỒN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-150) Câu 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ (19 - 12 - 1946). (Câu hỏi : Vì sao cuộc kháng chiến tồn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ? Nội dung cơ bản của lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến ?) * Hồn cảnh lịch sử: + Sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến cơng quân ta ở Nam Bộ và Trung Bộ, ở Hải Phịng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 - 1946). Ngày 18 - 12 - 1946, quân Pháp gửi tối hậu thư địi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu... nếu khơng chúng sẽ hành động vào sáng ngày 20 - 12 - 1946. + Trước đĩ, Ban Thường vụ TW Đảng họp (ngày 18 và 19 - 12 - 1946), quyết định phát động tồn quốc kháng chiến. Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chủ Tịch ra Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến. + Hưởng ứng Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch, nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến. * Nội dung lời kêu gọi Tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Hồ Chủ tịch giải thích rõ nguyên nhân vì sao chúng ta phải kháng chiến vì nền độc lập của dân tộc, bảo vệ hồ bình “Chúng ta muốn hồ bình lần nữa” - Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến, kêu gọi tồn thể nhân dân ta kháng chiến bằng mọi thứ cũ khí cĩ được “Bất kì đàn ơng đàn bà ai cĩ súng dùng súng, ai cĩ gươm dùng gươm khơng cĩ súng khơng cĩ gươm thì dùng quốc thuổng gậy gộc, ai cũng phải ra sức chống Pháp cứu nước” . - Lời kêu gọi khẳng định triển vọng cuối cùng của cuộc kháng chiến: kháng chiến lần này là gian khổ khĩ khăn nhưng nhất định sẽ thắng lợi hồn tồn “Dù phải gian lao kháng chiến nhưng với một lịng kiên quyết hy sinh thắng lợi nhất định sẽ thuộc về ta ” - Ý nghĩa: Đây là tiếng gọi của non sơng đất là mệnh lệnh tiến cơng là tiến kèn xung trận để kêu gọi nhân dân trường kì kháng chiến. Lời kêu gọi thể hiện quyết tâm của Đảng của tồn dân thể hiện quyết tâm chiến đấu đến cùng vì một nước Việt Nam độc lập thống nhất. Là cơ sở để Đảng ta nêu lên đường lối kháng chiến cho cuộc kháng chiến tồn quốc lâu dài. Câu 2: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta: + Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện: “Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị “Tồn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ TW Đảng và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9 - 1947). 5
- + Đĩ là cuộc chiến tranh nhân dân, tồn dân, tồn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. - Kháng chiến tồn dân: là tồn dân kháng chiến trong đĩ lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nịng cốt -> đường lối này xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc từ quan điểm cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân nên phải thực hiện tồn dân kháng chiến, phải cĩ tổ chức giáo dục động viên nhân dân kháng chiến. Như vậy mới cĩ lực lượng đánh lâu dài. - Kháng chiến tồn diện: là kháng chiến trên tất cả các mặt trận (kinh tế, chính trị, ngoại giao..) ta phải kháng chiến tồn diện vì chiến tranh là cuộc đọ sức tồn diện giữa hai bên tham chiến -> cĩ kháng chiến tồn diện thì mới làm cho khẩu hiệu kháng chiến tồn dân cĩ nội dung thực sự, cĩ kháng chiến tồn dân mới phát huy hết năng lực của mỗi cá nhân trong kháng chiến. - Kháng chiến trường kì: Đây là chủ trương sáng suốt của Đảng dựa trên sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lê Nin vào hồn cảnh nước ta. Là sự kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc lấy yếu chống mạnh lấy ít địch nhiều ta kháng chiến lâu dài vì tương quan lực lượng ở những ngày đầu kháng chiến chênh lệch: Pháp mạnh hơn ta về vật chất, vũ khí nhưng ta mạnh hơn chúng về tinh thần, chính nghĩa. Kháng chiến lâu dài để ta cĩ thời gian chuẩn bị lực lượng tiến tới tiêu diệt chúng. - Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Đảng ta đề ra chủ trương này vì hiểu rất rõ mối quan hệ giữa các yếu tố chủ quan và khách quan, trong hai yếu tĩ thì yếu tố chủ quan giữ vai trị quyết định vì vậy cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến do ta tự tiến hành, chỉ cĩ tư lực cánh sinh mới phát huy hết sức mạnh của mình và làm cho sự giúp đỡ của bên ngồi cĩ hiệu quả. * Ý nghĩa: - Sự vận dụng sáng tạo lí luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và kế thừa sự phát huy truyền thống giữ nước của ơng cha ta và hồn cảnh thực tiến của cuộc kháng chiến là đường lối chiến tranh nhân dân tồn dân đánh giặc, là tư tưởng vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đường lối nhằm phát huy sức mạnh tồn dân tồn diện của dân tộc khắc phục những nhược điểm về vật chất kĩ thuật vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân làm cho ta càng đánh càng mạnh. Đường lối này ngày càng phát triển và hồn chỉnh hơn trong quá trình kháng chiến. II. Những thắng lợi về quân sự. 1.Cuộc chiến đấu ở các đơ thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (đọc SGK) 2. ChiÕn dÞch ViƯt B¾c Thu - §«ng n¨m 1947. 3. Chiến dịch Biên giới Thu - Đơng năm 1950. 4. Quân ta giữ vững, phát triển quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (1951-1953). + Chiến dịch Trung du (Trần Hưng Đạo) từ tháng 12-1950 đến tháng 1-1951ta đánh vào khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên tiêu diệt nhiều cứ điểm quan trọng của địch. + Chiến dịch đường số 18 (Hồng Hoa Thám) từ tháng 3-1951 đến tháng 4- 1951 đánh vào hệ thống phịng ngự của địch từ Phả Lại qua Đơng Triều đến Quảng Ninh, Hịn Gai, Uơng Bí. 6
- + Chiến dịch Hịa Bình: từ tháng 9 đến 14-11-1951. Sau ba tháng chiến đấu quân dân ta đã giành được thắng lợi to lớn. Đến 23-2-1952 tồn bộ quân địch đã rút chạy khỏi Hịa Bình. Ta tổ chức truy kích và tiêu diệt thêm một bộ phận sinh lực địch. + Chiến dịch Tây Bắc: Vào tháng 10-1952 ta mở chiến dịch Tây Bắc tiêu diệt nhiều cứ điểm quan trọng của địch ở Nghĩa Lộ giải phĩng tồn tỉnh Nghĩa Lộ. Đến cuối tháng 12-1952 chiến dịch Tây Bắc kết thúc thắng lợi. + Chiến dịch Thượng Lào: tháng 4-1953 bộ đội ta phối hợp với quân Pa thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào, giải phĩng tồn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần Xiêng Khoảng và Phong Xa lì với trên 30 vạn dân. Khu giải phĩng Thượng Lào được mở rộng, tình đồn kết chiến đấu Việt Lào ngày càng bền vững. 5. Cuộc tiến cơng chiến lược Đơng - Xuân 1953-1954. 6. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, kế hoạch Nava hồn tồn bị phá sản. CỤ THỂ : 1. ChiÕn dÞch ViƯt B¾c Thu - §«ng n¨m 1947. ( Câu hỏi : Âm mưu của địch, chủ trương của ta. Diễn biến chính, kết quả, ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc thu - đơng năm 1947. a. Âm mưu của Pháp : - Tháng 3-1947 Pháp cử tướng Bơ-la-éc sang làm cao uỷ Pháp ở Đơng Dương thay cho Đác-giăng-li-ơ. Bơ-la- éc lập ra Mặt trận quốc gia thống nhất, tiến tới thành lập một chính phủ bù nhìn trung ương, thực hiện kế hoạch tấn cơng lên Việt Bắc để nhanh chĩng kết thúc chiến tranh. - Tấn cơng Việt Bắc nhằm: bao vây, tiêu diệt cơ quan đầu não của ta, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khố chặt biên giới Việt Trung để ngăn chặn đường liên lạc của ta với quốc tế. b. Hành động của Pháp: - Để thực hiện âm mưu trên Pháp huy động 12.000 quân tinh nhuệ gồm cả khơng quân, quân thuỷ và quân bộ. - Từ ngày 7/10/1947 ba cánh quân của Pháp tạo thành các gọng kìm đổ bộ và bao vây căn cứ địa Việt Bắc của ta. c. Chủ trương của ta: Ngày 19/10/1947 Ban thường vụ Trung ương đã họp, phân tích tình hình ra chỉ thị phá tan cuộc hành quân mùa Đơng của Pháp bằng cách chặn đánh từng cánh quân một nhằm “giữ vững căn cứ địa Việt Bắc bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến và tính mạng của nhân dân gìn giữ chủ lực và tiêu diệt sinh lực địch”. d. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa: * Diễn biến: - Tại Bắc Cạn quân ta chủ động kịp thời phản cơng, tiến cơng bao vây tiêu diệt địch ở Chợ Mới, Chợ Đồn. Đồng thời ta cũng bí mật khẩn trương di chuyển các cơ quan trung ương Đảng, chính phủ, kho tàng đến nơi an tồn. - Ở hướng Tây chúng ta chặn đánh tiêu diệt địch và thắng lớn ở các trận Đoan Hùng, Khe Lau đánh chìm nhiều ca nơ tàu chiến. 7
- - Ở hướng Đơng quân ta phục kích đánh địch trên đường số 4 giành thắng lợi lớn ở Đèo Bơng Lau-> đường số 4 trở thành “con đường chết” của thực dân Pháp. ->Hai gọng kìm Đơng-Tây đã bị bẻ gãy. * Kết quả: - Sau hơn hai tháng chiến đấu chiến dịch Việt Bắc đã thắng lợi quân ta đã loại khỏi vịng chiến đấu 6000 tên địch, 16 máy bay, 11 tàu chiến ca nơ, phá huỷ nhiều phương tiện chiến tranh của địch, đại bộ phận quân Pháp phải rút lui khỏi miền Bắc, căn cứ địa Việt Bắc trở thành “mồ chơn gặc Pháp”. * Ý nghĩa: - Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản cơng lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi đã khẳng định đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng, thể hiện khả năng của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp và sự trưởng thành của bộ đội ta. - Chiến dịch đã phá tan âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, ta giữ được căn cứ địa Việt Bắc, bộ đội chủ lực ngày càng lớn mạnh. - Với chiến thắng Việt Bắc, cuộc kháng chiến tồn quốc chống thực dân Pháp chuyển sang giai đoạn mới. - Đây là mốc khởi đầu sự thay đổi tương quan lực lượng giữ ta và địch theo chiều hướng cĩ lợi cho ta. ------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 26 : BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TỒN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (150-1953) Câu 1 : 2. Chiến dịch Biên giới Thu - Đơng năm 1950. (Câu hỏi : Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đơng năm 1950? Nêu diễn biến chính , kết quả, ý nghĩachiến dịch này ?) a. Bối cảnh lịch sử: - Thuận lợi: + Sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đơng 1947 lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt và thế giới cĩ nhiều biến chuyển thuận lợi. + Ngày 1-10-1949 cách mạng Trung Hoa thành cơng, nước Cộng hồ nhân dân trung Hoa ra đời. + Từ năm 1950 các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt cơng nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta. Như vậy cuộc kháng chiến của ta khơng cịn đơn độc đã nhận được sự ủng hộ to lớn của bạn bè quốc tế. Thực dân pháp bị thất bại liên tiếp ở Việt Nam và Đơng Dương nên ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. - Khĩ khăn: + Từ năm 1945 Mĩ đã can thiệp và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh. + Mĩ đã giúp Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve, tăng cường phịng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đơng - Tây hịng cắt đứt con đường liên lạc giữa nước ta với quốc tế và giữa Việt Bắc với đồng bằng, chuẩn bị tiến cơng lên Việt Bắc lần thứ hai để kết thúc chiến tranh. 8
- Như vậy kế hoạch Rơ-ve gây nhiều khĩ khăn cho cuộc kháng chiến của ta. b. Âm mưu của pháp: Trước những thắng lợi to lớn của nhân dân ta trong những năm 1948-1950 và sự sa lầy của Pháp ở Đơng Dương, đế quốc Mĩ đã can thiệp và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Mĩ đã giúp Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve: + Nhằm tập trung lực lượng giữ vững đồng bằng . + Tăng cường phịng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đơng - Tây hịng cắt đứt con đường liên lạc giữa nước ta với quốc tế và giữa Việt Bắc với đồng bằng. + Khố chặt biên giới Việt Trung bằng cách tăng cường phịng thủ trên đường số 4. + Thiết lập hành lang Đơng – Tây kéo dài từ Hải Phịng lên Hà Nội, Hịa Bình, Sơn la để chia cắt sự liên lạc giữa căn cứ Việt Bắc với liên khu III và IV. Chuẩn bị tiến cơng lên Việt Bắc lần thứ hai để kết thúc chiến tranh. c. Chủ trương của ta: Trước tình hình thế giới và trong nước vừa tạo điều kiện vừa gây khĩ khăn cho ta, để tranh thủ những điều kiện thuận lợi khắc phục tình trạng bị bao vây từ bên trong đẩy mạnh cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn mới tháng 6-1950 Đảng ta chủ trương chủ động mở chiến dịch Biên giới Thu - Đơng nhằm ba mục tiêu: + Tiêu diệt quan trọng bộ phận sinh lực địch. + Khai thơng biên giới Việt Trung. + Mở rộng củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh cơng cuộc kháng chiến. Để chiến dịch tồn thắng Đảng vạch ra phương châm tác chiến, chủ tịch Hồ Chí Minh đã trực tiếp lên trận địa để chỉ đạo bộ đội kháng chiến, quyết tâm chiến đấu với khẩu hiệu “tất cả cho chiến dịch tồn thắng”. d. Diễn biến: - Mờ sáng ngày 16-9-1950 quân ta nổ súng tấn cơng vào cụm cứ điểm ở Đơng Khê, mở màn chiến dịch. Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt trong 54 giờ. Đến sáng 18-9, ta tiêu diệt tồn bộ quân địch ở Đơng Khê, làm cho Thất Khê bị uy hiếp. Cao Bằng bị cơ lập, tồn bộ hệ thống phịng ngự của địch trên đường số 4 bị lung lay. - Sau khi mất Đơng Khê, địch quyết định cho quân rút khỏi Cao Bằng , Pháp cho mở cuộc hành quân kép: + Từ Hà Nội đánh lên Thái nguyên để thu hút lực lượng của ta. + Từ Thất khê tiến lên Đơng Khê để chiếm lại Đơng Khê và đĩn cánh quân từ Cao Bằng xuống. - Ta đốn trước ý đồ của địch, cho quân mai phục chặn đánh các cánh quân của địch. Ngày 1-10-1950 ta làm xụp đổ kế hoạch rút quân của địch. Từ 10 đến 22-10 - 1950 Pháp cho quân rút khỏi các cứ điểm cịn lại trên đường số 4, Thất Khê, Na Sầm, Đồng Đăng, Lạng Sơn. Tại các chiến trường khác trên tồn quốc quân dân ta đã ra sức đánh địch, kiềm chế khơng cho chúng chi viện cho biên giới. đ. Kết quả: 9
- - Ta đã loại khỏi vịng chiến đấu 8300 tên địch, thu 3000 tấn vũ khí và 5 phương tiện chiến tranh. - Khai thơng 750 km đường biên giới từ Đình Lập đến Cao Bằng. - Chọc thủng hành lang Đơng Tây. - Căn cứ địa Việt bắc được giữ vững và mở rộng, nối liền các địa phương trong cả nước. e. Ý nghĩa: - Đây là chiến dịch tiến cơng lớn đầu tiên của ta. Với thắng lợi này quân ta chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ). - Bộ đội chủ lực của liên tiếp mở các cuộc tiến cơng lớn và liên tiếp giành thắng lợi. - Đây là thất bại về chính trị và quân sự của Pháp làm cho chúng bị đẩy vào thế phịng ngự bị động. Từ đĩ tạo nên đà thắng lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta. Câu 2: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951). * Hồn cảnh: Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) họp tại Chiêm Hĩa (Tuyên Quang). * Nội dung: - Đại hội đã thơng qua “Báo cáo chính trị” của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng Bí thư Trường Chinh. - Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động cơng khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam, bầu Ban Chấp hành TW và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư. * Ý nghĩa: Đại hội đã đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. 10
- BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỒN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC(153-1954) Câu 1: Kế hoạch Nava của Pháp –Mĩ: * Hồn cảnh: - Sau 8 năm kháng chiến, lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh, thu được nhiều thắng lợi trên các mặt trận quân sự, ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ: mở một loạt chiến dịch đẩy địch vào thế bị động đối phĩ, lúng túng. - Thực dân Pháp càng tiếp tục chiến tranh càng suy yếu và thất bại nặng nề. Đến năm 1953, số quân địch bị thiệt hại là 39000 tên. Vùng chiếm đĩng bị thu hẹp, kinh tế, tài chính gặp nhiều khĩ khăn. Nhân dân thế giới và nhân dân Pháp lên án cuộc chiến tranh của Pháp ở Đơng Dương. - Mĩ lợi dụng khĩ khăn của Pháp ngày càng can thiệp sâu hơn vào Đơng Dương. - Trước tình thế đĩ, Pháp phải dựa vào sự viện trợ của Mĩ để kéo dài chiến tranh, tìm “thắng lợi” trong quân sự và ra đi trong “danh dự”. Vì vậy tháng 5-1953 Pháp quyết định cử tướng Nava sang làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đơng Dương. Kế hoạch quân sự Nava ra đời. * Nội dung của kế hoạch Nava: Kế hoạch Nava được thực hiện trong 18 tháng và chia làm hai bước: + Bước 1: (từ Thu Đơng 1953 đến Xuân 1954): chủ yếu phịng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến cơng chiến lược trên chiến trường miền Nam, đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng lực lượng cơ động mạnh. + Bước 2: (từ Thu 1954): chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến cơng chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam phải đàm phán theo những điều kiện cĩ lợi cho chúng. Để thực hiện kế hoạch thực dân Pháp tập trung quân cơ động ở chiến trường Đơng Dương gồm 84 tiểu đồn, hành động theo khẩu hiệu “luơn luơn chủ động, luơn luơn tiến cơng” mở nhiều cuộc hành quan càn quét lớn ở Bắc Bộ, Bình Trị Thiên, Nam Bộ, bình định, bắt lính, phá hoại vùng tự do của ta, tập kích Lạng Sơn, tấn cơng vùng giáp giới Ninh Bình, Thanh Hĩa. Câu 2. Cuộc tiến cơng chiến lược Đơng - Xuân 1953-1954 : * Chủ trương chiến lược của ta: Trước âm mưu và hành động của địch, tháng 9-1953 Bộ chính trị, trung ương Đảng đã thơng qua chủ trương chiến lược của ta trong Đơng Xuân 1953-1954: Tập trung lực lượng mở những cuộc tấn cơng vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phĩng đất đai, buộc địch phải phân tán lực lượng đối phĩ với ta trên những điểm xung yếu mà chúng khơng thể bỏ. Do phải phân tán binh lực, tạo điều kiện thuận lợi mới cho ta tiêu diệt thêm từng bộ phận của chúng. Phương châm chiến lược của ta là “tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”. 11
- * Các cuộc tấn cơng quân sự của ta: Tháng 11-1953 quân ta tấn cơng lên thị xã Lai Châu, bao vây Điện Biên Phủ. Sau 10 ngày, quân ta giải phĩng tồn bộ thị xã Lai Châu, tiêu diệt 24 đại đội địch. Nava buộc phải điều 6 tiểu đồn cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ lên tăng cường cho Điện Biên Phủ biến Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân thứ hai sau đồng bằng Bắc Bộ. - Đầu tháng 12-1953 cùng với quân Pathét Lào ta tiến cơng Trung Lào, giải phĩng thị xã Thà Khẹt, uy hiếp Xênơ, địch phải điều quân từ Bắc Bộ sang Xênơ, biến Xênơ thành nơi tập trung quân thứ ba của địch. - Cuối tháng 1-1954 quân ta cùng quân Pathét Lào tấn cơng địch ở Thượng Lào giải phĩng tỉnh Phong Xa lì, uy hiếp Luơng phra băng địch phải tăng cường cho Luơng pha băng biến nơi thanh nơi tập trung thứ tư của địch. - Đầu tháng 2-1954 ta mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên giải phĩng tỉnh Kon Tom, bao vây uy hiếp Plâycu, buộc địch phải điều quân lên Nam Tây Nguyên biến Plâycu thành nơi tập trung quân thứ năm của địch. Ngồi ra ta cịn đẩy mạnh chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch, phá đường giao thơng, sân bay, kho tàng của địch, buộc địch phải phân tán lực lượng đối phĩ với ta, ta cĩ điều kiện chuẩn bị tốt về vật chất tinh thần trước khi tiêu diệt địch ở Điện Biên Phủ. => Ý nghĩa: Với chiến thắng của cuộc tấn cơng chiến lược Đơng - Xuân 1953- 1954 quân ta đã làm cho quân Pháp từ một nơi tập trung quân là Đồng Bằng Bắc Bộ đã phải bị động phân tán làm 5 nơi chứng tỏ kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản. Từ chỗ giữ thế chủ động ở chiến trường chính Bắc Bộ quân ta đã tiến lên giữ thế chủ động chiến lược trên tồn bộ chiến trường Đơng Dương, tạo điều kiện cho ta mở trận quyết định chiến lược ở Điện Biên Phủ kết thúc cuộc kháng chiến. 12
- BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỒN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC(153-1954) Câu 3 : Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, kế hoạch Nava hồn tồn bị phá sản. “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” Đĩ là những câu thơ nĩi về cuộc kháng chống thực dân Pháp xâm lược trong thời gian 9 năm và kết thúc thắng lợi vẻ vang bằng chiến dịch lịch sử Điện Biên phủ. a. Âm mưu của địch: Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đồn cứ điểm mạnh nhất Đơng Dương. Lực lượng của địch là 16.200 tên bố trí thành 49 cứ điểm chia làm ba phân khu: - Phân khu phía Bắc gồm: Độc Lập, Bản Kéo, Him Lam. - Phân khu trung tâm: ở giữa cánh đồng Mường Thanh, nơi đặt cơ quan chỉ huy, cĩ trận địa pháo binh tập trung 2/3 lực lượng địch. - Phân khu phía Nam: gồm một cụm cứ điểm cĩ trận địa pháp binh và sân bay Hồng Cúm. Lực lượng của địch ở Điện Biên Phủ phần lớn là quân tinh nhuệ ở Đơng Dương. Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava. Với cách bố phịng như vậy các tướng tá Pháp, Mĩ đêu nhận xét rằng “Điện Biên Phủ là một pháo đài khơng thể cơng phá” “Một con nhím khổng lồ” giữa núi rừng Tây Bắc. b. Chủ trương của ta: - Khi Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava, vào 6-12-1953 Trung ương Đảng đã họp và nhận định: Điện Biên Phủ là tập đồn cứ điểm mạnh nhưng thế yếu của địch ở Điện Biên Phủ là dễ bị cơ lập, chỉ cĩ thể tiếp tế bằng đường khơng. - Trên cơ sở phân tích tình hình, Trung ương Đảng đã quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ biến Điện Biên Phủ thành điểm quyết chiến lượcgiữa ta và địch. Với khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”. Đến ngày 25-1-1954 mọi việc chuẩn bị xong, bộ đội ta đến vị trí xuất phát tiến cơng với phương châm lúc đầu: “Đánh nhanh giải quyết nhanh”. Nhưng sau khi kiểm tra cân nhắc kĩ các mặt đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định thay đổi phương châm tác chiến: Từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” nhằm đảm bảo yêu cầu thắng lợi. c. Diễn biến: Chiến dịch trải qua ba đợt: - Đợt I (Từ 13-3 đến 17-3-1954): Quân ta tấn cơng vào Him Lam và tồn bộ phân khu phía Bắc tiêu diệt và bắt sống gần 2000 tên địch, phá huỷ 26 máy bay. Đợt tấn cơng này ta làm cho tinh thần địch ở Điện Biên Phủ suy sụp nhanh chĩng. - Đợt II (Từ 30-3 đến 26-4-1954): Quân ta đồng loạt tấn cơng vào các cao điểm phía Đơng khu trung tâm Mường Thanh, cuộc chiến đấu diễn ra vơ cùng ác liệt, nhất là ở đồi A1, C1. Vịng vây khép chặt dần dần tiếp tế bằng đường hàng khơng cũng cắt đứt. Quân địch ở Điện Biên Phủ rơi vào tình thế khốn quẫn. 13
- - Đợt III (Từ 1-5 đến 7-5-1954) Quân ta đồng loạt tấn cơng vào phân khu trung tâm Mường Thanh và phân khu phía Nam, lần lượt tiêu diệt các căn cứ đề kháng của địch. Chiều 7-5 quân ta đánh vào sở chỉ huy địch, đến 17 giờ 30 phút ngày 7-5-1954 tướng Đờ Cáttơri cùng tồn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống. Lá cờ “Quyết chiến quyết thắng” của quân dân ta phấp phới tung bay trên nĩc hầm Đờ Cáttơri. Chiến dịch tồn thắng. d. Kết quả: - Sau 56 ngày đêm chiến đấu quân ta tiêu diệt và bắt sống tồn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ gồm 16.200 tên trong đĩ cĩ một tướng, 16 đại tá. - Hạ 62 máy bay, thu tồn bộ vũ khí và cơ sở vật chất kĩ thuật của địch. - Đập tan kế hoạch quân sự Nava và mọi mưu đồ chiến lược của đế quốc Pháp – Mĩ. e. Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ - Điện Biên Phủ là thắng lợi lớn nhất trong lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp và là một trong những thắng lợi oanh liệt nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta. - Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là đỉnh cao nhất của cuộc tấn cơng của ta trong Đơng - Xuân 1953-1954, là thắng lợi lớn nhất của ta trong 9 kháng chiến chống thực dân Pháp cĩ can thiệp Mĩ - Làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp, Mĩ tạo cơ sở để ta đi tới kí hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hồ bình ở Đơng Dương. Câu 4: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) chiến dịch nào của quân và dân ta làm phá sản kế hoạch Nava? Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch đĩ? Hướng dẫn trả lời: - Sau 9 năm kháng chiến với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 quân và dân ta đã làm phá sản hồn tồn kế hoạch Nava của Pháp cĩ Mĩ giúp sức buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ. - Chiến dịch bắt đầu từ ngày 13-3-1954 đến ngày 7-5-1954 được chia làm ba đợt: + Đợt 1: quân ta tiến cơng tiêu diệt Him Lam và tồn bộ phân khu Bắc. + Đợt 2: quân ta tấn cơng tiêu diệt các căn cứ phía Đơng phân khu trung tâm Mường Thanh. + Đợt 3: quân ta đồng loạt tấn cơng tiêu diệt các căn cứ cịn lại ở phân khu trung tâm và phân khu Nam. Đến chiều 7-5-1954 quân ta đánh vào sở chỉ huy của địch ->17 giờ 30 phút ngày 7-5 tướng Đờcátxtơri cùng tồn bộ ban tham mưu của địch ra đầu hàng ở các chiến trường khác quân ta đẩy mạnh chiến đấu tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành tồn thắng. - Kết quả: Ta tiêu diệt hồn tồn tập đồn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vịng chiến đấu 16.200 tên địch, phá huỷ và thu tồn bộ phương tiện chiến tranh, bắn rơi và bắn cháy 62 máy bay. 14
- - Ý nghĩa: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là đỉnh cao nhất của cuộc tấn cơng của ta trong Đơng - Xuân 1953-1954, là thắng lợi lớn nhất của ta trong 9 kháng chiến chống thực dân Pháp cĩ can thiệp Mĩ Làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp, Mĩ tạo cơ sở để ta đi tới kí hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hồ bình ở Đơng Dương. Câu 5. Thắng lợi về ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp( Hiệp định Giơnevơ) : Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ta khơng chỉ giành thắng lợi về quân sự mà ta cịn thắng lợi trên mặt trận ngoại giao đĩ việc thực dân Pháp chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán kí kết Hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hồ bình ở Việt Nam. 1. Hồn cảnh và diễn biến của Hội nghị: - Ngay từ đầu cuộc kháng chiến, chính phủ ta đã nêu rõ lập trường của ta là sẵn sàng thương lượng, giải quyết hồ bình ở Việt Nam nhưng thực dân Pháp ngoan cố tiếp tục chiến tranh xâm lược. - Cuối năm 1953 đầu 1954 do bị thất bại nặng nề và gặp nhiều khĩ khăn buộc thực dân phải thay đổi thái độ, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán. - Tháng 1-1954 Hội nghị ngoại trưởng các nước Liên Xơ, Mĩ, Anh, Pháp tại Béc-lin đã thoả thuận triệu tập Hội nghị quốc tế tại Giơnevơ để giải quyết vấn đề lập lại hồ bình ở Đơng Dương. - Đến ngày 26-4-1954 khi quân ta chuẩn bị mở cuộc tấn cơng thứ ba để quyết định số phận của Pháp ở Đơng Dương thì Hội nghị Giơnevơ chính thức khai mạc. Đến ngày 8-5-1954 phái đồn của ta do thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị. - Cuộc đấu tranh trong Hội nghị diễn ra căng thẳng, ta kiên quyết giữ vững lập trường. Đến ngày 21-7-1954 các văn bản của Hội nghị được kí kết. 2. Nội dung Hiệp định: - Pháp và các nước tham dự Hội nghị cam kết tơn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và tồn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia - Để chấm dứt chiến tranh lập lại hồ bình ở Việt Nam hai bên thực hiện ngừng bắn, tập kết chuyển quân, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời - Hiệp định cấm đưa vũ khí, quân đội, nhân viên quân sự nước ngồi vào ba nước đơng Dương - Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng một cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7-1956 dưới sự giám sát của uỷ ban quốc tế - Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ thuộc về những người kí kết Hiệp định và những người kế tục sự nghiệp của họ. 3. Ý nghĩa của Hiệp định: - Hiệp định Giơnevơ cùng với chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Việt Nam và Đơng Dương. 15
- - Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đơng Dương và các nước tham dự Hội nghị cam kết tơn trọng. - Với Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đơng Dương Pháp phải rút hết quân đội về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài và quốc tế hố chiến tranh xâm lược Đơng Dương. Miền Bắc nước ta hồn tồn giải phĩng chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 6. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sư của cuộc kháng chiến chống Pháp. 1. Nguyên nhân thắng lợi: a. Nguyên nhân chủ quan: - Cĩ sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của đảng và chủ tịch Hồ chí Minh đã vạch ra đường lối kháng chiến: Tồn dân, tồn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh - Tồn Đảng, tồn quân, tồn dân ta đã đồn kết một lịng, quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do, với tinh thần “Thà hy sinh tất cả nhất định khơng chịu làm mất nước, nhất đinh khơng chịu làm nơ lệ”. Với tinh thần đĩ tồn Đảng, tồn quân, tồn dân đã vượt qua mọi khĩ khăn gian khổ nêu cao truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng. - Cĩ hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng, cĩ lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng vững chắc về mọi mặt. b. Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp cịn là thắng lợi của tình đồn kết chiến đấu của ba nước Việt nam, Lào, Cam-pu-chia, sự giúp đỡ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới. 2. Ý nghĩa lịch sử: - Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi buộc thực dân Pháp phải thừa nhận độc lập, thống nhất và tồn vẹn lãnh thổ của ba nước Đơng Dương, phá tan âm mưu kéo dài mở rộng chiến tranh Đơng Dương và quốc tế hố chiến tranh của đế quốc Mĩ. - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ được thành quả của cách mạng tháng Tám, giải phĩng hồn tồn miền Bắc, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ, tạo điều kiện để xố bỏ chế độ bĩc lột của địa chủ phong kiến. - Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi giáng địn mạnh mẽ vào hệ thống thực dân, mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phĩng dân tộc trên thế giơi. - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã chứng minh một chân lí: “Trong thời đại ngày nay, một dân tộc đất khơng rộng, người khơng đơng, nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do, cĩ đường lối chính trị, quân sự đúng đắn được sự ủng hộ của quốc tế thì cĩ khă năng đánh bại mọi tên đế quốc”. 16

