Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận

doc 46 trang cattuong 14/03/2026 1240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_9_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc_2018_201.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận

  1. Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày giảng: 9A........................... 9B.................................... PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI TIẾT 01 - BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được tình hình Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70 TK XX. - Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong CTTG II, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng CSVC cho CNXH. - Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KH - KT (từ 1945 đến giữa những năm 70 TK XX) - Tích hợp GDBVMT ở mục I.2: thành tựu của Liên Xô trong việc chinh phục vũ trụ 2. Kĩ năng: - Biết đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và những thành tựu đạt được của Liên Xô trong công cuộc XD CNXH. 3. Thái độ: - Giáo dục cho các em lòng yêu nước, biết ơn của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân VN. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 1. Giáo viên - SGK, giáo án. 2. Học sinh - Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp Thứ Lớp Tiết Sĩ số HS vắng 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới Sau khi đánh bại chủ nghĩa phát xít, Liên Xô bước vào giai đoạn khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá và tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH. Vậy công cuộc khôi phục nền kinh tế và xây dựng CNXH của Liên Xô diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung và kết quả ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài học ngày hôm nay. 1
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. LIÊN XÔ 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 - 1950) - GV yêu cầu HS đọc mục I.1 trong - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên SGK/3 và nêu câu hỏi: Liên Xô bước ra khỏi cuộc chiến tranh + Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề thế giới thứ hai trong bối cảnh như thế trong CTTGII nào? - GV đưa ra số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh lên bảng phụ: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc tan hoang, 32000 xí nghiệp phải ngừng hoạt động Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của HS dựa vào các số liệu để trả lời Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai? - GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: đây là sự thiệt hại to lớn về người và của của nhân dân Liên Xô, đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng trừng không vượt qua nổi (GV tích hợp bảo vệ môi trường khi nói về hậu quả của chiến tranh). Tình hình đó đã đặt ra nhiệm vụ gì cho nhân dân Liên Xô ? Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn - HS dựa vào số liệu trong SGK để trả lời vết thương chiến tranh ở Liên Xô diễn + Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn ra và đạt kết quả như thế nào? thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư. - GV nhấn mạnh sự quyết tâm của + Công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp nhân dân Liên Xô khi hoàn thành cũng vượt mức trước chiến tranh, đời thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 sống nhân dân được cải thiện rõ rệt tháng. + 1949: chế tạo thành công bom nguyên - GV tích hợp bảo về môi trường khi tử nói về những hậu quả của việc sử dụng bom nguyên tử, liên hệ thực tế hiện nay các quốc gia trên thế giới đang kêu gọi, loại trừ vũ khí nguyên tử. Thảo luận (cả lớp) - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi và yêu cầu cả lớp thảo luận (2 phút): Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển đó ? - HS dựa vào nội dung thông tin trong - GV quan sát cả lớp hoạt động, giúp SGK, trao đổi, thảo luận với nhau để tìm 2
  3. đỡ cá nhân học sinh gặp khó khăn. ra câu trả lời. - HS báo cáo kết quả, các HS khác lắng - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt nghe, nhận xét, bổ sung động - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động, bổ sung và chốt ý: Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, có được kết quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị xã hội của Liên Xô, tinh thần tự lực tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô. 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở - GV dẫn dắt: Xây dựng cơ sở vật chất vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội kĩ thuật của CNXH đó là nền sản xuất (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 đại cơ khí vớ CN hiện đại, nông nghiệp của thế kỉ XX) hiện đại, KHKT tiên tiến. Đồng thời GV chỉ rõ đây là việc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH mà các em đã học ở lớp 8. - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung - HS dựa vào SGK để trả lời các câu hỏi. thông tin ở mục I.2 và trả lời các câu hỏi sau: + Liên Xô tiếp tục thực hiện các kế Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất - kĩ hoạch dài hạn với phương hướng chính: thuật trong hoàn cảnh nào? Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến đẩy mạnh tiến bộ KHKT, tăng cường sức công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô? mạnh quốc phòng + Kinh tế: cường quốc công nghiệp thứ Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của hai trên thế giới sau Mĩ Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ + Khoa học-kĩ thuât: Phát triển, đặc biệt nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu là KH vũ trụ. Năm 1957, phóng vệ tinh những năm 70 của thế kỉ XX. nhân tạo; năm 1961, phóng tàu Phương - GV THBVMT giới thiệu một số Đông tranh ảnh về những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở liên Xô, giới thiệu hình 1/SGK “vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô” - tích hợp bảo vệ môi trường. - GV nêu câu hỏi liên hệ: Qua sách báo đã đọc, em hãy kể tên một số chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ Liên + Đối ngoại: Thực hiện chính sách đối Xô trong những năm 60 của thế kỉ XX ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 3
  4. Những thành tựu mà nhân dân Liên Xô → Uy tín, địa vị quốc tế của Liên Xô đạt được có ý nghĩa gì? được đề cao - GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô với các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. - GV kết luận toàn bài: Thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận được. Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì, là chỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng thế giới. 4. Củng cố - GV khái quát lại những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến đầu những năm 70. 5. Hướng dẫn về nhà - Sưu tầm tranh ảnh về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đã đạt được trong thời kì xây dựng CNXH. - Đọc tiếp nội dung mục II, III của bài 1. Ngày soạn: 29/08/2018 Ngày giảng: 9A.......................... 9B.......................... TIẾT 2: BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được tình hình các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 TKXX. - Thành lập Nhà nước DCND, quá trình xây dựng CNXH và những thành tựu chính. 2. Kĩ năng - Biết đánh giá những thành tựu đạt được và 1 số sai lầm, hạn chế của các nước XHCN ở Đông Âu. - THGDMT ở mục 1: Xác định vị trí của các nước Đông Âu trên lược đồ, tìm hiểu đôi nét về ĐKTN ở khu vực này. 3. Thái độ - Giáo dục cho các em lòng yêu nước, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết quốc tế II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 4
  5. Thứ Lớp Tiết Sĩ số HS vắng 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy trình bày những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Ý nghĩa của những thành tựu đó. 3. Bài mới GV đặt vấn đề: Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc đã sản sinh ra một nước XHCN duy nhất là Liên Xô. Vậy sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), có những nước XHCN nào ra đời, quá trình xây dựng CNXH ở những nước này đã diễn ra như thế nào? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp giải quyết những vấn đề này. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh II. Đông Âu 1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu - HS thực hiện yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II. 1 kết hợp với quan sát bức hình số 2 trong SGK/6. Dựa vào lược đồ hình 2/SGK-6 hãy xác định vị trí của các nước Đông Âu. - HS dựa vào hình 2/SGK-6 hoặc lược - GV treo lược đồ đồ trên bảng, xác định vị trí của các nước Đông Âu. - THBVMT: GV giới thiệu khái quát về các nước Đông Âu trên lược đồ. Đông Âu có diện tích chiếm ½ Châu Âu. Phía bắc giáp biển Barent và Biển Trắng; phía tây giáp biển Baltic và các nước Na Uy, Phần Lan, Ba Lan, Cộng hoà Czech, Cộng hòa Slovakia, Hungary, Romania; phía nam giáp Biển Đen, dãy Caucasus và biển Caspian ; phía đông ngăn cách với châu Á bởi dãy Ural, sông Ural. - Toàn khu vực là 1 đồng bằng rộng lớn kéo dài từ biên giới phía tây đến núi Ural với khí hậu ôn đới lục địa. Đây là khu vực có nguồn tài nguyên phong phú về sắt, quặng kim loại, than đá, dầu mỏ..) - GV giải thích: Đông Âu là chỉ những nước ở phía Đông Nam Châu Âu, đi lên CNXH cùng Liên Xô nên gọi là các nước Đông Âu. 5
  6. Trước và trong chiến tranh thế giới thứ - HS dựa vào nội dung thông tin ở mục hai, tình hình các nước Đông Âu như thế 1 để trả lời câu hỏi. nào? Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra - HS trả lời đời trong hoàn cảnh nào? + Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức. Nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Hãy kể tên và thời gian thành lập các + Hàng loạt nhà nước dân chủ nhân nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu. dân được thành lập ở Đông Âu như: Ba Lan, Ru - ma - ni, Hung - ga - ri. - GV giải thích về nước Đức, chỉ trên lược đồ hai khu vực: Đông Đức và Tây Đức. - GV giải thích vì sao lại gọi là các nước dân chủ nhân dân: Chỉ chế độ chính trị - xã hội của một quốc gia, do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. Để hoàn thành những nhiệm vụ của cách - HS trả lời mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông + Từ năm 1945 đến năm 1949, các Âu đã tiến hành những công việc gì? nước Đông Âu hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: Xây dựng chính quyền nhân dân, cải cách ruộng đất, ban hành - GV kết luận, chuyển ý: Như vậy, cùng các quyền tự do dân chủ.......... với thắng lợi của Liên Xô trong chiến tranh thế giới hai, các nước Đông Âu đã ra đời và từng bước thực hiện các nhiệm vụ của công cuộc xây dựng CNXH. 2. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) - GV cho học sinh đọc SGK, hướng dẫn Hướng dẫn học sinh đọc thêm HS biết được những nhiệm vụ và các thành tựu chính của các nước Đông Âu giai đoạn này. III. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa - GV dẫn dắt: Khi các nước Đông Âu bắt tay vào công cuộc xây dựng CNXH, mối quan hệ giữa Liên Xô và các nước này đòi hỏi phải có sự hợp tác cao hơn và đa dạng hơn như hợp tác nhiều bên, hoặc phân công và chuyên môn trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.... Những yêu cầu này chính là yếu tố thúc đẩy sự hình 6
  7. thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. - GV yêu cầu học sinh theo dõi nội dung - HS dựa vào nội dung thông tin trong thông tin trong SGK/8 “Cơ sở của sự SGK trả lời câu hỏi. hợp tác.......châu Âu và thế giới”. Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời trong hoàn cảnh nào? Cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ - Hoàn cảnh: Nhiều nước XHCN được nghĩa là gì? thành lập, cùng có mục tiêu chung là xây dựng CNXH, do vậy cần có sự hợp tác giúp đỡ nhau. Thảo luận nhóm: - GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo - Các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư các nội dung sau: kí. + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu sự hợp tác giữa - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập Liên Xô và các nước Đông Âu về mặt kinh tế. + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước Đông Âu về mặt quân sự. - GV quan sát học sinh hoạt động, giúp - HS dựa vào SGK trao đổi, thảo luận, đỡ các nhóm gặp khó khăn. thống nhất kết quả. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - HS báo cáo kết quả hoạt động. kết quả hoạt động, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả hoạt động của các - HS trình bày vào vở: nhóm, bổ sung và chốt nội dung kiến - Sự hợp tác về kinh tế: 8/1/1949, Hội thức. đồng tương trợ kinh tế được thành lập. + GV nhấn mạnh thêm về những hoạt + Mục tiêu: Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp động của khối SEV. Đồng thời lấy ví dụ đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN. về mối quan hệ hợp tác giữa các nước - Sự hợp tác về quân sự: 5/1955, Tổ trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam. chức hiệp ước Vác - sa - va được thành + GV mở rộng về bối cảnh thành lập Tổ lập, là liên minh mang tính phòng thủ chức Hiệp ước Vác - sa - va: Do chính về quân sự và chính trị của các nước sách hiếu chiến của Mĩ và sự ra đời của XHCN Đông Âu, nhằm bảo vệ CNXH, khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (Na bảo vệ hòa bình, an ninh của Châu Âu To). và thế giới. - GV kết luận: Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH làm cho CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới. Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời đã có vai trò to lớn trong củng cố và phát triển hệ thống XHCN. 7
  8. 4. Củng cố - GV củng cố lại toàn bộ nội dung bài học, nhấn mạnh đến sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu. - Yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng theo mẫu sau: Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu Thời gian Thành lập liên minh phòng thủ Vác - sa- va Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế Các nước Đông Âu bước vào xây dựng CNXH Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời 5. Hướng dẫn về nhà - Đọc trước bài 2 trong SGK, tìm hiểu những thành tựu và hạn chế của Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 70 - 90 của thế kỉ XX. Ngày soạn: 07/09/2018 Ngày giảng: 9A 9B .. TIẾT 3 – BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được tình hình Liên Xô và Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của TK XX. - GĐ khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Đông Âu. 2. Kĩ năng - Biết đánh giá những thành tựu và 1 số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu; - Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. 3. Thái độ - GD cho hs tinh thần đoàn kết dân tộc, ý thức bảo vệ cách mạng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh - SGK, vở ghi - Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Thứ Ngày dạy Tiết Sĩ số HS nghỉ 9A 9B 2. Kiểm tra bài cũ 8
  9. - Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì? - Hãy trình bày mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế trong những năm 1951 – 1973. 3. Bài mới Dẫn dắt vào bài mới: Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu nhất định trên các lĩnh vực, tuy nhiên, cũng bộc lộ những hạn chế và sai lầm. Cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm rồi tan rã. Để hiểu nguyên nhân, quá trình khủng hoảng tan rã ra sao?Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. - GV yêu cầu HS theo dõi nội dung - HS thực hiện yêu cầu của GV thông tin trong SGK/9-10. Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành 3 nhóm, tiến hành - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập thảo luận theo các nội dung sau: + Nhóm 1: Tại sao từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Liên Xô dần dần lâm vào khủng hoảng trầm trọng về mọi mặt? + Nhóm 2: Đứng trước khó khăn đó, Liên Xô đã giải quyết như thế nào? Kết quả cuối cùng ra sao? + Nhóm 3: Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô là gì? - GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp - Các nhóm dựa vào SGK, trao đổi đỡ các nhóm gặp khó khăn. thảo luận, thống nhất kết quả. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý. HS trình bày vào vở + Liên Xô cho rằng cuộc khủng hoảng * Nguyên nhân năm 1973 không ảnh hưởng đến mình - Năm 1973 diễn ra cuộc khủng hoảng, nên chậm cải cách, sửa đổi -> dẫn đến ban lãnh đạo Liên Xô không tiến hành khủng hoảng. các cải cách cần thiết để khắc phục khó khăn. → Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện + Đưa ra cải tổ nhưng chưa có sự chuẩn * Đường lối cải tổ bị, thiếu chiến lược toàn diện, nóng vội. - Tháng 3.1985, gooc – ba – chốp lên + Về kinh tế: Chuyển sang nền kinh tê nắm quyền lãnh đạo Đảng, đề ra đường thị trường nhưng lại không có sự điều lối cải tổ. tiết của nhà nước dẫn đến rối loạn. - Mục đích: +Về chính trị: Thực hiện đa nguyên, xuất + Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng. 9
  10. hiện nhiều Đảng đối lập với DCS Liên + Xây dựng CNXH đúng bản chất. Xô. - Nội dung cải tổ: Cải cách kinh tế, cải + Sự kiện ngày 21/08/1991 đánh dấu sụp cách chính trị. đổ chế độ CNXH ở Liên Xô. * Hậu quả - Đất nước lún sâu vào khủng hoảng, rối loạn. - 19/8/1991: đảo chính thất bại, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động - 21/12/1991: Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời. - 25/12/1991: Liên bang Xô Viết sụp + Nguyên nhân sụp đổ: Do xây dựng mô đổ. hình CNXH chưa phù hợp, chứa đựng nhiều sai lầm, thiếu sót. Chậm sửa đổi, khi sửa đổi lại mắc sai lầm. Do chống phá của các thế lực bên ngoài. II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. - GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả (HS chỉ cần nắm hệ quả) lời các câu hỏi sau: ?Qúa trình sụp đổ của chế độ xã hội chủ - HS theo dõi SGK, trả lời các câu hỏi nghĩa ở các nước Đông Âu đã diễn ra mà GV nêu ra. như thế nào? (diễn biến, kết quả) + Cuối năm 1989, chế độ XHCN bị sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu + 28/6/1991: Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động + 1/7/1991: Tổ chức hiệp ước vác – sa ?Theo em nguyên nhân nào đưa đến sự – va tuyên bố giải thể. sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu? GV giảng: nguyên nhân đưa đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu là do: Dập khuân theo mô hình của Liên Xô, do sai lầm của bộ phận lãnh đạo, hoạt động chống phá từ bên ngoài. 4. Củng cố - Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra như thế nào? Kết quả cuối cùng? - Nối các thông tin ở cột 2 để hoàn thành bảng sau: Sự kiện Thời gian Đảo chính lật đổ tổng thống Gooc – ba – chốp 21/12/1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời 25/12/1991 Liên bang Xô Viết sụp đổ 19/8/1991 5. Hướng dẫn về nhà - Vẽ lược đồ cộng đồng các quốc gia độc lập vào vở. - Đọc trước bài 3 trong SGK, tìm hiểu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La Tinh. 10
  11. Ngày soạn: 07/09/2018 Ngày giảng: 9A . 9B . CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY TIẾT 4 – BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước Á, Phi, Mĩ La tinh: quá trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành độc lập. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát, khái quát, tổng hợp, tư duy những vấn đề của lịch sử. - THMT: Xác định trên lược đồ thế giới vị trí các nước giành được độc lập (thấy được cuộc đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa được mở rộng trên 1 phạm vi lớn trên thế giới) 3. Thái độ - HS thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân. - Tăng cường tinh thần đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc: Á, Phi, Mĩ La Tinh. - Nâng cao lòng tự hào dân tộc về những thắng lợi dân ta đạt được trong sự nghiệp chống chủ nghĩa đế quốc thực dân. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Lược đồ giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ la tinh 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Thứ Lớp Tiết Sĩ số HS vắng 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày nội dung và kết quả của công cuộc cải tổ diễn ra ở Liên Xô. 3. Bài mới GV dẫn dắt vào bài: Sau CTTG 2, cùng với sự biến đổi to lớn của Liên Xô và các nước Đông Âu, ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La Tinh, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ, dẫn tới sự tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ trên thế giới. Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này thông qua tiết học ngày hôm nay. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I- Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX. - GV yêu cầu học sinh theo dõi nội dung - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. thông tin trong SGK/13. - GV gợi lại sư tác động của cuộc CTTG - HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. 2 với châu Á, Phi, Mĩ La tinh sau đó nêu câu hỏi: Sau CTTG 2, phong trào giải - Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh đã bố độc lập là In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), phát triển như thế nào? Việt Nam (2/9/1945), Lào 11
  12. (12/10/1945). - Nam Á và Bắc Phi: nhiều nước giành được độc lập như: Ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952) + Năm 1960: 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập. - Mĩ Latinh: 1/1/1959 cách mạng Cu Ba giành thắng lợi. - THMT: GV yêu cầu HS xác định trên - HS thực hiện yêu cầu của GV. bản đồ thế giới vị trí các nước giành được độc lập đã nêu trong bài. ? Theo em sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã thể hiện điều gì? - GV kết luận, chuyển mục II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. - GV giới thiệu trên bản đồ sự thắng lợi - HS theo dõi SGK/14 kết hợp với quan của phong trào giải phóng dân tộc tại 3 sát trên bản đồ thế giới. quốc gia: Ghi-nê Bít-Xao, Mô- dăm- bích, Ăng-gô-la. ?Sự thắng lợi của phong trào giải phóng - HS trả lời. dân tộc ở 3 nước này có ý nghĩa gì? - GV kết luận: Cho đến những năm 70 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sụp đổ. III- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX - GV yêu cầu học sinh theo dõi nội dung - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập trong SGK/14, hoạt động theo hình thức cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: ?Trong thời kì này phong trào đấu tranh có điểm gì khác biệt so với hai giai đoạn trước? ?Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ Apácthai diễn ra như thế nào? ?Thắng lợi này có ý nghĩa gì? - GV quan sát HS hoạt động, giúp đỡ HS - HS hoạt động cá nhân, dựa vào SGK gặp khó khăn. hoàn thiện các câu hỏi trong thời gian từ 5 đến 10 phút. - GV gọi một học sinh bất kì báo cáo kết quả hoạt động, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt - HS trình bày vào vở: 12
  13. nội dung kiến thức. - Đây là thời kì đấu tranh chống lại chế - GV giải thích khái niệm “chủ nghĩa độ phân biệt chủng tộc Apácthai Apácthai”: Đây là chính sách phân biệt - Người da đen đã giành được thắng lợi chủng tộc cực đoan và tàn bạo, tước mọi tại Dimbabue (1980), Nammibia quyền lợi về kinh tế - chính trị, xã hội (1990), cộng hòa Nam Phi. của người da đen ở châu Phi, cũng như - Ý nghĩa: Xóa bỏ chế độ phân biệt người da màu ở Ấn Độ đến định cư. chủng tộc ở châu Phi. 4. Củng cố - GV yêu cầu học sinh nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 và một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn. 5. Hướng dẫn về nhà - Lập bảng thống kê phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh từ sau chiến tranh thế giới hai đến nay. - Đọc SGK bài 4, tìm hiểu sự phát triển của các nước Châu Á sau CTTG 2 và những thành tựu tiêu biểu của Trung Quốc từ sau CTTG 2 đến nay. Ngày soạn: 15/09/2018 Ngày giảng: 9A .. 9B .. TIẾT 5 – BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước châu Á: Quá trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển hợp tác sau khi giành được độc lập. - Trung Quốc: sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, các giai đoạn phát triển của đất nước Trung Hoa từ 1949 đến nay. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích sự kiện lịch sử . - Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước giành độc lập để nhận thấy cuộc đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa được mở rộng trên 1 phạm vi lớn trên thế giới. 3. Thái độ - Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nước trong khu vực, xây dựng XHCN giàu đẹp, văn minh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK 2. Học sinh: Đọc trước nội dung của bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. Thứ Lớp Tiết Sĩ số HS vắng 2. Kiểm tra bài cũ Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn. 13
  14. 3. Bài mới Với diện tích rộng lớn và dân số đông nhất thế giới, châu Á từ sau năm 1945 đã có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc. Trải qua cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ, các dân tộc châu Á đã giành được độc lập dân tộc và ngày nay đang ra sức xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội. Hai nước lớn ở Châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ ngày càng giữ vai trò quan trọng ở khu vực và trên thế giới. Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát về tình hình Châu Á từ sau năm 1945 đến nay và chặng đường phát triển của Trung Quốc từ năm sau 1945. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Tình hình chung - GV giới thiệu sơ qua một vài nét về a. Tình hình chính trị khu vực Châu Á: Vị trí địa lý, diện tích, dân số, nguồn tài nguyên thiên nhiên + Trước CTTG 2, các nước Châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin - HS thực hiện yêu cầu của GV mục I, trả lời các câu hỏi sau: ? Từ sau CTTG 2 đến cuối những năm - HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi 50, phong trào giải phóng dân tộc ở - Từ sau CTTG 2 đến đầu những năm châu Á đã diễn ra như thế nào? 50: Phong trào giải phóng dân tộc lên cao, hầu hết các nước đều giành được độc lập. ? Từ nửa sau thế kỷ XX đến nay, tình - Nửa sau thế kỉ XX: Tình hình châu Á hình Châu Á như thế nào? không ổn định. - GV liên hệ đến tình hình bất ổn hiện nay đang diễn ra tại một số khu vực Châu Á như: Trung Đông, Nam Á ? Sau khi giành được độc lập, các nước b. Tình hình kinh tế Châu Á đã phát triển kinh tế - xã hội như - Một số nước đạt được sự tăng trưởng thế nào? Kết quả ra sao? nhanh chóng về kinh tế: Nhật Bản, Hàn - GV lấy dẫn chứng một quốc gia tiêu Quốc, Trung Quốc, In – đô biểu trong khu vực châu Á và phân tích để thấy được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế của các nước này sau khi giành được độc lập. - GV kết luận, chuyển ý II. Trung Quốc 1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa - GV giới thiệu sơ lược về đất nước Trung Quốc: Vị trí địa lý, diện tích, tài nguyên thiên nhiên, dân số hiện nay. - Yêu cầu học sinh đọc mục 1/SGK-16 - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. và tóm tắt sự ra đời của nước CHND - 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa ra 14
  15. Trung Hoa. đời. - GV sử dụng bức hình 5/SGK-16, giới thiệu về chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông và buổi lễ tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa. ? Nước CHND Trung Hoa ra đời có ý - Ý nghĩa: nghĩa như thế nào? + Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm + Ý nghĩa đối với Cách mạng Trung của đế quốc và hàng nghìn năm của chế Quốc. độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước + Ý nghĩa đối với thế giới. vào kỉ nguyên độc lập, tự do. + Hệ thống XHCN được nối liền từ Châu Âu sang châu Á. - GV kết luận, chuyển ý. 2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) (không dạy) 3. Đất nước trong thời kì biến động (1959 – 1978) (không dạy) 4. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978 đến nay). - GV giới thiệu qua về hoàn cảnh dẫn đến công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc. - Yêu cầu HS đọc SGK/18 – 19, hoạt động cá nhân và trả lời các câu hỏi sau: ? Nội dung chính của đường lối đổi mới mà Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra là gì? ? Hãy nêu những thành tựu mà Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành cải cách – mở cửa (1979 – 2000)? ? Theo em những thành tựu mà Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa có ý nghĩa gì khi Trung Quốc bước vào thế kỉ XXI? - GV quan sát HS hoạt động, hướng dẫn - HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi HS tìm nội dung thông tin để trả lời câu của giáo viên. hỏi. - GV yêu cầu một HS bất kì báo cáo kết - Cá nhân HS báo cáo kết quả hoạt quả hoạt động của mình, các HS khác động. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung và chốt nội dung - Tháng 12/1978, Trung Quốc thực kiến thức. hiện công cuộc cải cách, mở cửa. - Thành tựu: - GV giới thiệu H.7 và H.8 trong SGK, + Kinh tế: Phát triển nhanh chóng, đạt nêu một số thành tựu mà Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. được hiện nay. + Đối ngoại: Thu được nhiều kết quả, 15
  16. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về mối quan củng cố địa vị trên trường quốc tế. hệ giữa VN với Trung Quốc hiện nay, nhấn mạnh vấn đề biển Đông. - GV nêu câu hỏi dành cho HS khá, giỏi: ?Theo em, Việt Nam có thể học hỏi được gì từ những thành tựu mà Trung Quốc - HS đưa ra câu trả lời dựa trên quan đạt được trong công cuộc cải cách, mở điểm cá nhân. cửa? - GV liên hệ với công cuộc xây dựng đất nước ở VN hiện nay. - GV kết luận toàn bài. 4. Củng cố GV hệ thống lại: - Những nét nổi bật của tình hình châu Á từ sau 1945 đến nay - Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và các giai đoạn phát triển đất nước từ năm 1945 đến nay. 5. Hướng dẫn về nhà - Sưu tầm tư liệu về Trung Quốc thời kì hiện đại. - Đọc trước bài 5, tìm hiểu sự phát triển của ĐNÁ sau chiến tranh thế giới thứ hai và hoạt động của tổ chức ASEAN. Ngày soạn: 21/09/2018 Ngày giảng: 9A . 9B . TIẾT 6 – BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945. - Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và biết được mục tiêu hoạt động của tổ chức này. - Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay. - Tích hợp GDBVMT ở cả bài. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng, khai thác bản đồ. 3. Thái độ: Tự hào về những thành tựu mà các nước Đông Nam Á đã đạt được trong thời gian gần đây, củng cố tình đoàn kết giữa các nước trong khu vực. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK. 2. Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Thứ Tiết Lớp Sĩ số HS vắng 16
  17. 2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Tình hình Đông Nam Á trước * THGDMT: và sau năm 1945. - GV yêu cầu 1 HS trình bày những hiểu biết của mình về khu vực ĐNÁ (vị trí địa lý, ĐKTN, tên các quốc gia, dân số hiện nay (2018: 651.583.049) hoặc về một quốc gia trong khu vực mà HS thích. - GV nhấn mạnh cho HS nhớ lại trước chiến - Trước 1945: hầu hết là thuộc địa tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước này (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc (trừ Thái Lan). - GV yêu cầu HS theo dõi nội dung thông tin trong SGK “Tháng 8/1945.......độc lập dân tộc” và trả lời câu hỏi sau: Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình - Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Đông Nam Á từ sau năm 1945. các nước ĐNÁ lần lượt giành được - GV yêu cầu HS xác định vị trí những nước độc lập . đã giành ĐL trên lược đồ (In-đô, Lào, VN, Phi-lip-pin, Miến điện, Mã Lai). ? Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước - Từ giữa những năm 50: Các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa như thế nào ĐNÁ có sự phân hóa trong đường trong đường lối đối ngoại? lối đối ngoại. - GV mở rộng về sự thành lập khối SEATO: Nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của tổ chức này là xuất phát từ chính sách thù địch của các nước ĐQ, đứng đầu là Mĩ trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN sau chiến trang TGII: gây tình hình căng thẳng, đe doạ dùng bạo lực, bao vây KT, phá hoại CT, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh, thành lập các khối và liên minh quân sự tại các khu vực trên thế giới... II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin trong SGK “Sau khi giành được độc lập.... hợp tác phát triển có kết quả”, làm việc theo cặp, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ? Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào? ? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN là gì? 17
  18. ? Em có suy nghĩ gì về mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN? Theo em những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động đó hiện nay có được tiếp tục duy trì hay không? - GV quan sát HS hoạt động, giúp đỡ HS gặp - HS dựa vào nội dung thông tin khó khăn. trong SGK cùng với sự hiểu biết của bản thân, trao đổi; thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu đại diện một số cặp báo cáo kết - Đại diện HS báo cáo kết quả quả hoạt động. - GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh, bổ sung và chốt nội dung kiến thức + Sự liên kết giữa các nước trong khu vực đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, tiêu biểu là sự ra đời của liên minh châu Âu EU. + Do yêu cầu phát triển kinh tế , xã hội, các nước cần hợp tác liên minh để phát triển. +Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực, đặc biệt là Mĩ. + Đối phó với chiến tranh Đông Dương. - Hoàn cảnh thành lập: +8/8/1967: Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) được thành lập. - Mục tiêu: Phát triển về kinh tế, văn hóa. - Nguyên tắc hoạt động: + Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. + Hợp tác phát triển có kết quả III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” - GV yêu cầu HS đọc SGK/24-25, hoạt - HS đọc SGK, tìm thông tin trả lời động cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: các câu hỏi. ?Quá trình mở rộng các nước thành viên - Những năm 90 của thế kỉ XX : của tổ chức ASEAN diễn ra như thế nào? ASEAN mở rộng thành viên. + 1984 : Brunay + 7/1995 : Việt Nam + 7/1997 : Lào, Mi-an-ma + 4/1994 : Cam-pu-chia. ?Tổ chức ASEAN hiện nay có bao nhiêu nước thành viên? Hãy kể tên các nước. - GV mở rộng thêm về mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN, những đóng góp của Việt Nam khi là thành viên của tổ chức này. ?Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là 18
  19. gì? - Hoạt động trọng tâm của ASEAN : - GV: Giới thiệu H11 SGK ( Hội nghị cấp Hợp tác kinh tế. cao ASEAN 6 họp tại Hà Nội) thể hiện sự hợp tác hữu nghị , giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và phát triển. - GV mở rộng thêm, liên hệ về tình hình ASEAN hiện nay. 4. Củng cố - Trình bày tình hình các nước ĐNÁ trước và sau 1945? (Xác định vị trí các nước đã giành được độc lập trên lược đồ). - Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam. 5. Dặn dò - Vẽ lược đồ Đông Nam Á và điền tên thủ đô các nước trong khu vực ? - Đọc trước bài 6 trong SGK, tìm hiểu đặc điểm của châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai, tư liệu về chủ nghĩa Apacthai và nhân vật Nenxon Manđêla. Ngày soạn : 05/10/2018 Ngày giảng : 9A........................... 9B............................ TIẾT 7: BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS hiểu được - Tình hình chung của các nước Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới 2 đến nay: Cuộc đấu tranh giành độc lập và phát triển kinh tế - xã hội. - Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. - Tích hợp GDBVMT ở mục I: Sơ lược về vị trí địa lý của Châu Phi 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, tư liệu. 3. Thái độ - Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo, bệnh tật và xung đột. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài theo nội dung kiến thức trong SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Thứ Tiết Lớp Sĩ số HS vắng 2. Kiểm tra bài cũ ? Trình bày ngắn gọn một vài nét về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, quá trình phát triển của ASEAN. 3. Bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cũng giống như nhiều khu vực khác trên thế giới, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân diễn ra quyết liệt, sôi nổi khắp Châu 19
  20. Phi, dẫn tới hàng loạt các quốc gia giành được độc lập. Vì sao Châu Phi được gọi là “lục địa mới trỗi dậy”? Vì sao năm 1960 được gọi là “ Năm Châu Phi”. Hiện nay các nước Châu Phi phát triển như thế nào? Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống lại chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai diễn ra như thế nào ? Đó là nội dung cơ bản của bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Tình hình chung - THBVMT: GV giới thiệu một vài nét về khu vực Châu Phi: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số... - GV yêu cầu học sinh theo dõi nội dung - HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi thông tin mục I SGK trang 26, 27, trả lời các câu hỏi sau: ? Hãy nêu những nét chính về phong * Phong trào giải phóng dân tộc: trào giải phóng dân tộc của các nước - Diễn ra sôi nổi, nhiều nước giành Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ được độc lập: Ai Cập, An-giê-ri 2 ? - Năm 1960, 17 nước Châu Phi giành được độc lập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trong 2 phút, trả lời câu hỏi sau: ? Sau khi giành được độc lập, các nước - HS dựa vào nội dung SGK thảo luận Châu Phi xây dựng và phát triển kinh tế theo cặp, đưa ra câu trả lời. - xã hội như thế nào ? - GV yêu cầu đại diện HS báo cáo kết - HS báo cáo quả hoạt động. - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý * Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội: - GV lấy dẫn chứng về những khó khăn - Đạt được nhiều thành tích nhưng mà các nước Châu Phi gặp phải hiện Châu Phi vẫn nằm trong tình trạng đói nay. nghèo, lạc hậu, bệnh tật. - GV nêu câu hỏi: Hiện nay được sự giúp - HS suy nghĩ trả lời. đỡ của cộng đồng quốc tế, Châu Phi đã khắc phục sự nghèo đói và xung đột như thế nào ? - GV kết luận: Cuộc đấu tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở đây còn khó khăn hơn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. II. Cộng hòa Nam Phi - GV giới thiệu đôi nét về nước Cộng hòa Nam Phi. - Yêu cầu HS theo dõi nội dung trong SGK trang 28, 29 và trả lời các câu hỏi sau: ? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân - HS trả lời biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào ? 20