Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5: Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 21 trang cattuong 18/01/2026 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5: Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_5_ten_va_mot_so_d.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5: Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ 2: CƠ THỂ BÉ Thời gian thực hiện: 4 tuần; Từ ngày 07/10 đến ngày 01/11/2024 I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp - Trang trí lớp theo chủ đề. - Tranh ảnh về chủ đề. - Đồ chơi ở các góc - Tranh truyện: Cái chuông nhỏ Mỗi người một việc - Tranh thơ: Đi dép Đôi mắt của em - Dụng cụ âm nhạc. a. Góc thao tác vai: Tắm cho em; Nghe điện thoại - Tranh mẫu: Tranh tắm cho em Tranh bạn nhỏ đang nghe điện thoại. - Đồ dùng: Búp bê, chậu, khăn tắm, xà phòng, điện thoại đồ chơi b. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô Xếp đường đi - Tranh mẫu: Tranh bé cùng các bạn đang xếp hình ô tô, xếp đường đi. - Đồ dùng: Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, búp bê, c. Góc nghệ thuật: Hát múa - Đồ dùng: Dụng cụ âm nhạc.. - Tranh mẫu: Tranh các bạn nhỏ đang hát múa. d. Góc cô kể bé nghe: Xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé - Đồ dùng: Tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể bé. e. Góc vận động: Chơi với bóng Chơi với vòng - Đồ dùng: Bóng, vòng - Tranh mẫu: Các bạn đang chơi với bóng, vòng 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ thoáng mát. - Cây cối, vườn rau vườn hoa cho trẻ quan sát. - Nước, sỏi cho trẻ chơi. - Đồ chơi ngoài trời bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho trẻ.
  2. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh
  3. TUẦN 5: TÊN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 07 đến ngày 11/10/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 07/10 08/10 09/10 10/10 11/10 - Đón trẻ: + Thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt; cảm ơn; nói từ "dạ"; "vâng ạ". + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Cô trò truyện cùng trẻ về tên và một số đặc điểm bên Đón trẻ, chơi, thể ngoài của bé. dục sáng - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra + Tay: Đưa ra phía trước + Lườn: Nghiêng người sang hai bên + Chân: Ngồi xuống, đứng lên Tập với gậy kết hợp bài hát: Nắng sớm Đi có Tên và Nhận biết Thơ: Dạy hát: mang vật một số màu vàng Đi dép Đôi dép Chơi - trên tay. đặc điểm Trò chơi: Nghe hát: tập có Trò chơi: bên ngoài Về đúng Cò lả Hoạt chủ định Lộn cầu của bản nhà. động vồng. thân. chơi - Trò chơi: tập Tìm bạn Chơi - Góc thao tác vai: Tắm cho em hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi động góc - Góc nghệ thuật: Hát múa - Góc vận động: Chơi với bóng Dạo chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài - Chăm sóc hoa trời - Quan sát cây chuối. - Chơi với nước
  4. - Dạo chơi ngoài trời. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Đuổi nhặt bóng * Trò chơi: Chi chi chành chành, Bắt bướm. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau. - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Làm quen bài thơ: Đi dép - Dạy trẻ tập cầm bút tô màu. Chơi - tập - Nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến buổi chiều gần. - Làm quen bài hát: Đôi dép - Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất Ăn chính Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng - Gậy thể dục 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cô cho trẻ nối đuôi nhau ra sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát:“Nắng sớm” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2: Đổi bên + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1 (Mỗi động tác tập 2- 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm động tác chim bay về lớp.
  6. Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Tắm cho em 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình với sự giúp đỡ của cô giáo. - Hứng thú tham gia hoạt động. - Nói được từ: Tắm cho em 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu: Tắm cho em. - Đồ dùng: Búp bê, chậu, khăn... 2. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn trẻ một số kỹ năng tắm cho em như: Rửa mặt, gội đầu, lau người - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp đường đi với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Nói được từ: Xếp đường đi 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối, , 2. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Hướng dẫn trẻ cách xếp đường đi. - Cho trẻ xếp đường đi, cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 3. Góc nghệ thuật: Hát múa 3.1. Yêu cầu: - Trẻ tự tin, hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Một số bài hát trong chủ đề. - Dụng cụ âm nhạc 3.2. Tiến trình hoạt động - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Tổ chức cho trẻ múa hát cùng cô. - Chú ý giúp đỡ trẻ khi gặp khó khăn, khuyến khích trẻ tự tin hứng thú biểu diễn.
  7. 4. Góc vận động: Chơi với bóng 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi với bóng và hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Bóng đủ cho trẻ. 2. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi với bóng, sau đó cho trẻ chơi tự do với bóng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Kết thúc: Nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định ĐI CÓ MANG VẬT TRÊN TAY Trò chơi: LỘN CẦU VỒNG 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ thực hiện được vận động đi có mang vật trên tay với sự giúp đỡ của cô, biết tên bài vận động cơ bản. - Trẻ biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giữ thăng bằng cho trẻ trong vận động đi. * Thái độ - Trẻ hứng thú với hoạt động. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Bóng, túi cát. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện cùng trẻ để dẫn dắt vào bài.
  8. * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ vận động đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên (2lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi có mang vật trên tay - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau, ở giữa cô đặt hai cái bàn cách nhau khoảng 4 – 5 m. Một bàn đặt bóng và một bàn cô đặt túi cát. - Giới thiệu vận động động cơ bản: Đi có mang vật trên tay. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác - Chú ý: Hướng dẫn trẻ đi thẳng người và không làm rơi bóng/ túi cát. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức, cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng quanh sân rồi về lớp. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc nghệ thuật: Hát múa (Thực hiện như đã soạn ở dầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời * Trò chơi: Bắt bướm
  9. 2.3.1. Chuẩn bị - Bướm giấy; - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Dạo chơi ngoài trời - Cô cùng trẻ nối đuôi nhau ra sân vừa đi vừa hát bài: Đi dạo - Cô gợi ý để trẻ quan sát nhận xét về quang cảnh xung quanh sân trường, cảm nhận thời tiết trong ngày. - Cô khái quát giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm - Cô giới thiêụ trò chơi, phổ biến cách chơi, luâṭ chơi. - Tổ chứ c cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Dạy trẻ tập cầm bút tô màu - Cô hướng dẫn trẻ cách cầm bút và tô mẫu cho trẻ xem. - Tổ chức cho trẻ tô màu bức tranh cô đã vẽ sẵn như bàn tay, khuôn mặt... - Cô quan sát giúp đỡ sửa sai cho trẻ khi thực hiện. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
  10. - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định TÊN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA BẢN THÂN Trò chơi: TÌM BẠN 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết và gọi tên một số đặc điểm bên ngoài của bản thân: tên, giới tính, quần áo, đầu tóc... - Nhận biết giới tính của bản thân và người khác. * Kỹ năng - Rèn kĩ năng, phát triển vốn từ cho trẻ. - Phát triển kỹ năng quan sát và khả năng nghe cho trẻ. * Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ chơi ngoan, biết yêu quý các bạn và nghe lời cô giáo. 2.1.2. Chuẩn bị - Máy tính, loa, nhạc. - Hình ảnh của một số bạn trong lớp. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài “Vui đến trường” và trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt vào bài học. * Hoạt động 1: Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân - Cô đưa hình ảnh của một số trẻ và trò chuyện cùng trẻ
  11. - Hỏi trẻ đây là ai? Cho trẻ gọi tên bạn. - Sau đó cô mời một số bạn lên tự giới thiệu về bản thân mình - Đây là ai? cho trẻ gọi tên bạn dưới nhiều hình thức. - Cô gợi hỏi để trẻ tự giới thiệu về bản thân: Con tên là gì? Là bạn trai hay bạn gái? Con mặc quần áo gì? Tóc dài hay ngắn? (Cô và cả lớp động viên khen trẻ) - Cô nhấn mạnh lại: Bạn Khánh vừa giới thiệu về bản thân mình đấy, bạn Khánh là bạn Trai, bạn mặc áo cộc đỏ quần màu xanh rất đẹp, bạn có bộ tóc ngắn, bạn rất giỏi và ngoan... - Tương tự cô khuyến khích động viên để trẻ tự giới thiệu về bản thân. - Ngoài các bạn vừa giới thiệu về mình cho cô và các bạn trong lớp nghe rồi, trong lớp mình còn có những bạn nào nữa? - Cô cho trẻ xem hình ảnh một số bạn trong lớp và cho trẻ gọi tên. - Các con ạ! tuy chúng mình có những cái tên khác nhau và có bạn là bạn trai có bạn lại là bạn gái và còn có một số đặc điểm khác nhau như có tóc bạn thì dài có tóc bạn thì ngắn nhưng chúng mình đều 2 tuổi và cùng được học chung một lớp. Vì thế các con có phải luôn yêu quý các bạn trong lớp của mình và khi chơi với nhau phải ngoan, đoàn kết nghe lời cô giáo. * Hoạt động 2: Trò chơi : Tìm bạn - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng lên đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát bài “Tìm bạn thân” khi có hiệu lệnh của cô “Tìm bạn gái” thì mỗi trẻ sẽ tìm và nắm tay 1 bạn gái, và khi cô nói “tìm bạn trai” thì trẻ cũng sẽ tìm và nắm tay 1 bạn trai. - Luật chơi: Mỗi trẻ chỉ được tìm 1 bạn, tìm nhầm yêu cầu phải ra ngoài một lần chơi. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, cô nhận xét sau mỗi lần chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc nghệ thuật: Hát múa * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở dầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước * Trò chơi: Chi chi chành chành 2.3.1. Chuẩn bi ̣ - Nước, ca, cốc, chai, lọ, khăn lau tay . 2.3.2. Tiến trình hoạt động
  12. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát đồ dùng cô đã chuẩn bị. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với nước. - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm. - Cô quan sát cùng chơi với trẻ, nhắc trẻ khi chơi không được hắt nước vào bạn. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi, nhận xét sau khi chơi 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến gần - Trẻ kể về những nơi nguy hiểm mà trẻ biết. - Cho trẻ quan sát hình ảnh về những nơi nguy hiểm và trò chuyện cùng trẻ. - Giáo dục trẻ không được phép đến gần những nơi nguy hiểm đó khi không được sự đồng ý của người lớn. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024
  13. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHẬN BIẾT MÀU VÀNG Trò chơi: VỀ ĐÚNG NHÀ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được màu vàng, chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có màu vàng theo yêu cầu. * Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Có kỹ năng lấy và cất đồ dùng theo yêu cầu của cô. * Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Búp bê, khăn, hộp quà - Một ngôi nhà màu đỏ, một ngôi nhà màu xanh, một ngôi nhà màu vàng. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ một rổ đồ chơi. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát “Búp bê” * Hoạt động 1: Nhận biết màu vàng - Búp bê mặc váy màu gì không? - Cô tặng hộp quà cho bạn Búp bê - Hộp quà màu gì? - Cô nói “màu vàng” - Cho trẻ nói “màu vàng” nhiều lần với các hình thức. - Cô tặng bạn Búp bê một cái khăn - Cái khăn cô tặng bạn Búp bê có màu gì?. - Cô nói “màu vàng” - Cho trẻ nói “màu vàng” nhiều lần với các hình thức.
  14. - Cho trẻ tặng quà cho bạn Búp bê. - Cho trẻ chọn những đồ chơi có màu vàng để tặng cho bạn Búp bê. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc, nhận xét giờ học 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc nghệ thuật: Hát múa * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở dầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Nước, bình tưới, cào, găng tay - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chăm sóc hoa - Cô hướng dẫn trẻ nhổ cỏ, bắt sâu, tưới nước cho hoa - Cho trẻ thực hiện chăm sóc hoa. - Giáo dục trẻ biết trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa... * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô quan sát để đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài thơ: Đi dép - Cô giới thiệu bài thơ: Đi dép. Sáng tác: Phạm Hổ - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ 2 - 3 lần: Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cho trẻ đọc thơ cùng cô với các hình thức. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 5. Ăn chính
  15. 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: . - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ......... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ....... - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Thơ: ĐI DÉP Sáng tác: Phạm Hổ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết bài thơ, tên tác giả. - Trẻ đọc được bài thơ với sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng - Rèn cho trẻ có kỹ năng đọc thơ. - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
  16. * Thái độ - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 2.1.2. Chuẩn bị - Tranh minh họa nội dung bài thơ. - Hộp quà. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Tặng hộp quà. - Trò chuyện và dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ: Đi dép. Tác giả: Phạm Hổ - Cô đọc bài thơ lần 1: Không tranh. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Mời cả lớp nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc bài thơ lần 2: Kết hợp tranh minh họa . - Cô nêu nội dung bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Bài thơ nói về gì? - Chân được đi dép chân cảm thấy thế nào? - Vì sao dép lại vui? (Cô trích dẫn sau mỗi câu hỏi) =>Giáo dục trẻ: * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc thơ với các hình thức. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở dầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời
  17. * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây chuối * Trò chơi: Bắt bướm 2.3.1. Chuẩn bị - Cây chuối gần trường - Bướm giấy. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây chuối - Các con có biết đây là cây gì không? - Cô giới thiệu: Cây chuối - Cho trẻ nói: Cây chuối với các hình thức. - Trẻ nhận xét gì về đặc điểm của cây chuối: Thân cây, lá cây, quả - Cô chốt lại ý trẻ và nêu lại đặc điểm của cây chuối. - Các con đã được ăn quả chuối bao giờ chưa? Ăn chuối có vị gì? =>Giáo dục trẻ: Chăm sóc bảo vệ cây, ăn nhiều chuối rất tốt cho sức khỏe * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài hát: Đôi dép. Nhạc và lời: Hoàng Kim Định - Cô giới thiệu tên bài hát tên tác giả. - Hát cho trẻ nghe bài hát 2 lần. - Cho trẻ hát cùng cô với các hình thức. - Hỏi trẻ tên bài hát tên tác giả. - Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
  18. - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ sáu ngày 11 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện về tên và một số đặc điểm bên ngoài của bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Dạy hát: ĐÔI DÉP Nghe hát: CÒ LẢ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát: Đôi dép; Cò lả. - Biết hát cùng cô bài hát: Đôi dép * Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng hát cùng cô, chú ý lắng nghe cô hát, trẻ tự tin khi tham gia hoạt động. * Thái độ - Giáo dục trẻ qua bài hát biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 2.1.2. Chuẩn bị - Nhạc bài hát. 2.1.3. Tiến trình hoạt động
  19. * Ổn định tổ chức gây hứng thú - Cô cùng trẻ đọc bài thơ: Đi dép * Hoạt động 1: Dạy hát: Đôi dép. Nhạc và lời: Hoàng Kim Định - Giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát. + Dạy trẻ hát: Cô cho cả lớp hát cùng cô với các hình thức. - Cô chú ý, sửa sai cho trẻ. - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. =>Giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. * Hoạt động 2: Nghe hát: Cò lả. Dân ca Quan họ Bắc Ninh - Cô giới thiệu tên làn điệu dân ca. - Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Kết hợp động tác minh họa. - Cô nêu nội dung bài hát. - Lần 3: Cho trẻ nghe qua băng đĩa. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc nghệ thuật: Hát múa (Thực hiện như đã soạn ở dầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Đuổi nhặt bóng * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩn bị - Bóng. - Sân bãi bằng phẳng, sach sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Đuổi nhặt bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi.
  20. - Cách chơi: Cho 8 - 10 trẻ ở tư thế đang đứng trên sàn nhà. Cô lăn 3 - 4 quả bóng, bóng lăn về các phía trước và hô: “Một, hai, ba”, đến “ba”, tất cả trẻ phải chạy nhanh nhặt bóng cho cô. Cô lại tiếp tục lăn đi theo một hướng khác. - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi ngoài trời, cô bao quát trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Nhận xét chung 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: ....