Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_11_cong_viec_cua.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11: Công việc của các cô trong nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 11: CÔNG VIỆC CỦA CÁC CÔ TRONG NHÀ TRẺ Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11 đến ngày 22/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 18/11 19/11 20/11 21/11 22/11 Thời điểm - Đón trẻ: + Dạy trẻ một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ” - Trò chuyện sáng: - Trò chuyện cùng trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. Đón trẻ, chơi, thể - Chơi theo ý thích dục sáng - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Hai tay đưa sang ngang + Lườn: Vặn người sang hai bên + Chân: Đứng co duỗi từng chân - Tập kết hợp với bài hát: “Cô và mẹ” Ném Ngày tết Dạy trẻ Thơ: Nặn bóng về của cô nhận biết Giờ ăn Cái thìa Chơi - phía trước giáo phía trên, tập có Trò chơi: phía dưới chủ định Con bọ so với bản dừa thân trẻ. Hoạt động - Góc thao tác vai: Nấu ăn chơi - Chơi, - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học tập hoạt - Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. động góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây bàng Dạo chơi - Nhặt lá rụng. ngoài - Quan sát thời tiết trong ngày. trời - Dạo chơi.
- - Dạy trẻ chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa * Trò chơi: Bắt bướm; Lộn cầu vồng * Chơi tự do. - Ăn: Xúc cơm, uống nước - Ngủ: Chuẩn bị chỗ ngủ Ăn, ngủ, vệ sinh - Vệ sinh: Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. - Nghe đọc bài thơ: Cô và mẹ - Tập cài, cởi cúc. Chơi- tập buổi - Trò chuyện về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 chiều - Vò, xé giấy - Tập buộc dây. Ăn chính - Xúc cơm, uống nước - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân thể dục kết hợp các kiểu đi, chạy... sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều. * Trọng động. - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát “Cô và mẹ” + Hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa sang ngang Tư thế chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên Tư thế chuẩn bị đứng nghiêm - Nhịp 1: Chân rộng bằng vai hai tay chống hông - Nhịp 2: Vặn người sang phải - Nhịp 3: Như nhịp1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2 đổi bên + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm - Nhịp 1: Tay chống hông, co chân trái - Nhịp 2: Duỗi chân - Nhịp 3: Tay chống hông, co chân phải - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (Mỗi động tác tập 2- 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sau đó về lớp.
- Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Nấu ăn: 1. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện vai chơi ở góc chơi thao tác vai: “Nấu ăn” - Trẻ nói rõ từ: “Nấu ăn” - Trẻ tích cực tham gia vào góc chơi và biết giao lưu, đoàn kết khi chơi. 1. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: “Nấu ăn” - Bộ đồ chơi nấu ăn. 1. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô giới thiệu tên góc chơi và trò chuyện với trẻ về nội dung chơi. - Cô cho trẻ về góc chơi gợi ý giúp trẻ phân vai chơi. - Hỏi trẻ: Con thích nấu món ăn gì nhất ? - Cô hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi thao tác vai Nấu ăn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi, quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. - Cô nhận xét những gì trẻ làm được và chưa làm được động viên trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học: 2. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc xếp lớp học. - Trẻ nói được từ: “Xếp lớp học” - Hứng thú tham gia vào góc chơi và chơi đoàn kết. 2. 2. Chuẩn bị: - Gạch, hàng rào, các khối gỗ, thảm cỏ. 2. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. - Khuyến khích trẻ xếp lớp học theo sự sáng tạo của trẻ. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi. - Cô cho trẻ nhận xét công trình của bạn, cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ. 3. Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề: 3. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. - Trẻ nói rõ từ: “Hát múa” - Tích cực tham gia vào hoạt động. 3. 2. Chuẩn bị: - Dụng cụ âm nhạc, bài hát, múa trong chủ đề.
- 3. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô tập chung trẻ về góc chơi, giới thiệu tên góc chơi. - Trẻ tự phân chia nhóm trong góc chơi. - Tổ chức cho trẻ hát, múa các bài hát trong chủ đề với các hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân biểu diễn. - Động viên trẻ biểu diễn mạnh dạn, tự tin. - Nhận xét tuyên dương khen ngợi trẻ. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa: 4. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa. - Trẻ nói được từ: “Chăm sóc hoa” - Tích cực tham gia vào hoạt động. 4. 2. Chuẩn bị: - Cây hoa hoặc bồn hoa trong khu vực trường/ lớp. - Ô doa, nước, xô, chậu, bộ đồ dùng chăm sóc cây. 4. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô giới thiệu với trẻ tên góc chơi. - Giới thiệu cho trẻ biết trong khuôn viên trường có những hoa gì. - Cô cho trẻ quan sát và nói lên đặc điểm của một số loại hoa. - Hỏi trẻ: Để có vườn hoa đẹp tươi tốt các con cần làm gì mỗi ngày? - Chăm sóc hoa như thế nào cô con mình cùng lấy đồ dùng để chăm sóc hoa nhé. - Tổ chức cho trẻ chăm sóc hoa, cô quan sát giúp đỡ hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa (Nhổ cỏ, bắt sâu, bón phân, tưới nước, tỉa cành, nhặt lá rụng...) - Cô bao quát nhắc trẻ không hái hoa, không bứt lá, bẻ cành. - Kết thúc: Cô con mình vừa chơi góc gì? - Cho trẻ nhắc lại tên góc. - Cô nhận xét chung các góc chơi, tuyên dương khen ngợi trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích.
- 2. Hoạt động chơi - tập: 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NÉMBÓNG VỀ PHÍA TRƯỚC Trò chơi: CON BỌ DỪA 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước. - Thực hiện được bài tập cùng cô. * Kỹ năng: - Trẻ phối hợp vận động tay – mắt khi thực hiện vận động: Ném bóng về phía trước. * Thái độ: - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng 2.1.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ nối đuôi nhau làm đoàn tàu đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập. Sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Tập các động tác giống như bài thể dục sáng + Động tác bổ trợ; Động tác tay: Hai tay đưa ra sang ngang (Tập 3 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Vặn người sang hai bên (Tập 2 lần x 4 nhịp) + Động tác chân: Đứng co duỗi từng chân (Tập 2 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Ném bóng về phía trước: - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau. - Giới thiệu bài vận động động cơ bản: Ném bóng về phía trước. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác - Mời 2 trẻ thực hiện.
- - Cho trẻ thực hiện với hình thức: Cả lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con bọ dừa: - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Con bọ dừa” - Phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét, tuyên dương trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng rồi về lớp 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Nấu ăn * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây bàng. * Trò chơi: Bắt bướm. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Cây bàng. - Bướm giấy. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây bàng. - Cô cùng trẻ ra sân đến địa điểm cô cho trẻ dừng lại - Cô giới thiệu: Hôm nay cô sẽ cùng các con quan sát cây bàng. - Phía trước mặt các con có cây gì đây ? (Cây bàng ạ) - Cô cho trẻ nói từ “Cây bàng” nhiều lần. - Đây là cây bàng, cô cho trẻ quan sát cây bàng và nhận xét nêu lên đặc điểm của cây bàng. - Cây bàng có màu gì? (Cây bàng màu xanh ạ) - cành cây bàng màu gì? (Màu xanh ạ) - Lá cây bàng có màu gì? (Màu xanh ạ) - Cô mời lần lượt từng trẻ nêu tên và nhận xét về đặc điểm của cây bàng. - Giáo dục trẻ trồng chăm sóc cây bàng.
- * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm: - Cô cùng trẻ nhắc lại tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - Tập buổi chiều: * Nghe đọc bài thơ: “Cô và Mẹ” - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả sau đó đọc cho trẻ nghe vài lần. - Cho trẻ làm quen với bài thơ nhiều lần dưới các hình thức: + Tổ, nhóm, các nhân làm quen với bài thơ. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ. - Giáo dục trẻ ngoan, lễ phép biết trân trọng, yêu quý cô và mẹ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ........................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện sáng: Trò chuyện về công việc của các cô trong nhà trẻ với trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động Chơi - tập: 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NGÀY TẾT CỦA CÔ GIÁO 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết ngày 20/11 là ngày tết của cô giáo. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh về các hoạt động trong ngày 20/11. - Bài hát: “Em yêu cô giáo”. * Chuẩn bị của trẻ: - Hoa giấy, thiệp chúc mừng. 2.1. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Cô và trẻ cùng hát bài “Em yêu cô giáo” - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. - Dẫn dắt trẻ vào bài học. * Hoạt động 2: Trò chuyện về ngày tết của cô giáo. - Các con có biết hôm nay là ngày gì không ? - Ngày 20/11 có ý nghĩa gì với các cô giáo ? - Cô cho trẻ xem tranh về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Cô nói đây là ngày tết của các cô giáo các bạn nhỏ nhớ ơn và chúc mừng cô. - Cô cho trẻ nói: Ngày tết của cô giáo. - Tổ, nhóm, cá nhân nói. - Con đã tặng quà gì cho cô giáo chưa? - Con có lời chúc nào muốn gửi tới cô giáo không? - Cho trẻ xem những hình ảnh các bạn nhỏ tặng quà trong ngày tết của cô giáo.
- - Cô gợi ý hỏi trẻ, cho trẻ nhận xét bức tranh. - Chúng mình yêu quý cô giáo thì phải như thế nào? - Cô chốt lại, giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng cô giáo. * Hoạt động 3: Làm thiệp tặng cô. - Cô hướng dẫn trẻ làm thiệp hoặc hoa giấy để tặng cô giáo. - Trẻ tự do sáng tạo và trang trí theo ý thích. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp lớp học. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Găng tay, sọt rác, chậu nước, xà phòng, khăn lau tay. - Trò chơi. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng. - Cô cùng trẻ ra sân dạo quanh một vòng tạo sự thoải mái. - Trò chuyện với trẻ về quang cảnh trường. - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Chia trẻ thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 1 sọt rác. - Tổ chức cho trẻ đi nhặt lá rụng trên sân bỏ vào sọt rác. - Cô quan sát cùng nhặt lá rụng trên sân với trẻ. + Kết thúc: Cô cùng trẻ rửa tay bằng xà phòng lau khô bằng khăn sạch. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi, Phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ. - Nhận xét tuyên dương, động viên trẻ. 3. Ăn ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Tập cài, cởi cúc áo: - Cô giới thiệu tên hoạt động.
- - Hướng dẫn cho trẻ tập cài, cởi cúc áo nhiều lần. - Trẻ nói từ: “Cài, cởi cúc áo” + Cô tổ chức cho trẻ cài, cởi cúc áo. - Cô bao quát giúp đỡ những trẻ chưa biết cài, cởi cúc áo. - Cô nhận xét, tuyên dương khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ........................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ về công việc của cô giáo trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích.
- 2. Hoạt động chơi - tập: 2. 1. Chơi - tập có chủ định: DẠY TRẺ NHẬN BIẾT PHÍA TRÊN, PHÍA DƯỚI SO VỚI BẢN THÂN TRẺ Trò chơi: AI NHANH NHẤT 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được vị trí trong không gian trên - dưới so với bản thân trẻ. - Trẻ nói rõ từ: Phía trên - phía dưới. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nhận biết phía trên - phía dưới so với bản thân trẻ. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động cùng cô. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Chiếu ngồi cho trẻ. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Cô cùng trẻ chơi trò chơi: “Cá vàng bơi”, dẫn dắt trẻ vào nội dung bài. * Hoạt động 1: Nhận biết Phía trên - phía dưới so với bản thân trẻ. - Cô cho trẻ nhận biết phía trên bằng cách: Cho trẻ nhìn lên phía trên đầu xem phía trên chúng mình có gì ? (Có quạt trần, bóng điện...) - Chỉ tay xuống phía dưới chúng mình có gì? (Có nền nhà) - Dưới chân các con có gì? (Dưới chân có đôi dép ạ) - Cho trẻ nói từ: “Phía trên – phía dưới” nhiều lần. + Cô lần lượt cho từng cá nhân trẻ đứng lên và hỏi trẻ: - Phía trên đầu của con có gì cho trẻ chỉ tay lên phía trên đầu trẻ - Cho trẻ chỉ tay xuống phía dưới và hỏi: - Dưới chân con có gì? - Cho trẻ nói từ “Phía trên – phía dưới” nhiều lần. + Cô khái quát lại và cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. - Cô thấy các con học ngoan cô thưởng cho chúng mình trò chơi nhé. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. + Cách chơi: Cô chỉ tay lên đầu và nói trên đầu chúng mình có gì?, cá nhân trẻ chỉ tay lên đầu mình và nói nhanh (Trên đầu có tóc ạ)
- - Cho cá nhân trẻ nói “Phía trên” vài lần. - Cô chỉ tay xuống đôi bàn chân và nói phía dưới chúng mình có gì?, các nhân trẻ chỉ tay xuống chân mình và nói nhanh (phía dưới có đôi bàn chân ạ) - Cho cá nhân trẻ nói “Phía dưới” vài lần. + Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được phía trên mình có gì, phía dưới mình có gì trẻ đó nhảy lò cò hoặc chờ chơi lại ở lượt chơi tiếp theo. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát động viên trẻ tích cực chơi. + Kết thúc: Cô con mình vừa tham gia hoạt động gì?, trò chơi gì? - Trẻ nhắc lại tên buổi hoạt động, tên trò chơi. - Nhận xét tuyên dương trẻ chuyển hoạt động. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Nấu ăn. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết trong ngày * Trò chơi: Bắt bướm. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Địa điểm ngoài trời. - Bướm giấy. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết trong ngày: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân cô giới thiệu nội dung của giờ hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát thời tiết trong ngày cùng cô. - Chúng mình thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? - Thời tiết âm u hay nắng nóng?. Thời tiết mùa đông hay mà hè? - Bây giờ là thời tiết mùa đông rồi đấy, thời tiết mùa đông như thế nào? (Mùa đông giá rét, mặc quần áo ấm, chân đeo tất...) - Để đảm bảo sức khỏe cho mình khi thời tiết mưa, nắng nóng các con phải làm gì ? (Đội mũ, nón, mặc áo mưa ạ...) => Cô chốt lại giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe ăn mặc phù hợp với thời tiết. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt bướm: - Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi. - Phổ biến lại luật chơi, cách chơi.
- - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau khi chơi. - Tuyên dương khen ngợi trẻ. 3. Ăn ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Trò chuyện về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Cô giới thiệu tên hoạt động. - Cho trẻ quan sát một số hình ảnh về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Trẻ nhận xét các hình ảnh theo ý hiểu của trẻ. - Cùng trẻ trò chuyện về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 - Cô chốt lại ý trẻ, giáo dục trẻ trân trọng cô giáo. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ........................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
- Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về công việc của các cô trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động Chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: Thơ: GIỜ ĂN 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ đọc được bài thơ dưới sự giúp đỡ của cô. - Trẻ nói rõ từ: “Giờ ăn” * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ và trả lời câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Tranh minh họa nội dung bài thơ. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào nội dung bài. * Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm. - Cô đọc thơ lần 1 (Không tranh) + Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 2: (Kết hợp tranh minh họa bài thơ) - Cô hỏi trẻ bài thơ nói lên điều gì?. Cô nêu nội dung bài thơ: - Bài thơ nói về giờ ăn, khi giờ ăn đến các bạn ngồi ngay ngắn vào bàn ăn, xúc cơm ăn gọn gàng không làm rơi vãi cơm. => Cô chốt lại giáo dục trẻ khi đến giờ ăn cơm trẻ ăn gọn gàng, không làm rơi vãi cơm. * Hoạt động 2: Đàm thoại - Trích dẫn - giảng giải. - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - Đến giờ ăn cơm các con phải làm gì? (Ngồi vào bàn ăn ạ) - Khi ăn cơm cần có đồ dùng gì? (Thìa, bát, đĩa ạ) “Đến giờ ăn cơm
- Vào bàn bạn nhé Nào thìa, bát, đĩa” - Khi xúc cơm phải xúc như thế nào? - Nếu xúc cơm vội vàng thì sao? “Xúc cho gọn gàng Chớ có vội vàng Cơm rơi, cơm vãi” + Giải nghĩa từ khó: “Cơm rơi, cơm vãi” là xúc cơm ăn không gọn gàng còn làm rơi cơm ra bàn. (Cho trẻ đọc từ: “Rơi, vãi”) => Cô chốt lại giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ: - Cô cho cả lớp đọc bài thơ cùng cô 3 - 4 lần. - Mời nhóm trẻ đọc thơ. - Mời các nhân trẻ đọc thơ. - Trong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả? - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cho cả lớp đọc lại 1 - 2 lần. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Nấu ăn. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát, bài múa trong chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Khu vực trường. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi. - Cô cùng trẻ ra sân, cùng trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Tổ chức cho trẻ cùng dạo chơi, nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Hỏi trẻ: Các con thấy buổi dạo chơi hôm nay như thế nào ?, có vui không ?
- - Để có không khí trong lành xanh, sạch, đẹp các con phải như thế nào ? (Không vứt rác, không nhổ hoa, cây cảnh ) * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô cùng trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi. - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ, khen ngợi trẻ. 3. Ăn ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Vò, xé giấy. - Cô giới thiệu tên hoạt động. - Cô vò, xé giấy cho trẻ xem. - Cô tổ chức cho trẻ vò, xé giấy. - Khi vò, xé giấy các con có được vứt giấy ra lớp không? - Để giấy vào đâu cho gọn gàng? - Cô bao quát giúp trẻ. - Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ........................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện sáng: Trò chuyện cùng trẻ công việc của cô giáo trong nhà trẻ. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động Chơi - tập: 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NẶN CÁI THÌA 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nặn cái thìa dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói rõ từ: “Cái thìa” * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Thìa cô nặn mẫu, đất nặn, bảng con. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ. - Cho trẻ đọc bài thơ: “Giờ ăn” - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ nói về cái gì dùng để xúc cơm ăn? - Khi ăn cơm chúng mình dùng gì để xúc cơm? (Dùng thìa để xúc cơm ạ) - Cô chốt lại giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng bán trú. * Hoạt động 1: Quan sát mẫu và làm mẫu. + Cô nặn mẫu: (Lần 1: Không phân tích) - Cô vừa nặn được cái gì đây?
- - Cái thìa của cô nặn có màu gì? - Cô cho trẻ nói “Cái thìa” vài lần. - Cái thìa dùng để làm gì ? - Các con có muốn nặn cái thìa không?, hôm nay cô sẽ tổ chức cho các con nặn cái thìa. * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Cô phát cho trẻ đồ dùng, cho trẻ tiến hành nặn cái thìa. - Con đang làm gì? - Con nặn cái thìa như thế nào? (Cô gợi ý để trẻ nêu ý tưởng) - Cái thìa của con nặn có màu gì? - Con nặn cái thìa để tặng ai? - Cô bao quát giúp trẻ chưa biết cách chia đất để nặn cái thìa. * Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm. - Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm của bạn, của mình. - Cô nhận xét chung cả lớp, động viên, khen ngợi trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Nấu ăn. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa. * Chơi tự do. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, thoáng mát. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa. - Cùng trẻ ra sân, cô giới thiệu tên buổi hoạt động. - Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cô nói “Trời nắng” và đưa 2 tay lên phía trên đầu làm động tác che ô, “Trời mưa” cô giả vờ đi vào nhà. “Mưa nhỏ” Lấy 2 ngón tay khẽ quệt vào nhau nói tí tách, tí tách, mưa to vỗ tay miệng nói lộp độp lộp độp, sấm nhỏ cô nói ùm... sấm to cô nói đoàng.
- + Luật chơi: Trẻ chơi chưa thạo cô cho trẻ chơi lại ở lượt chơi sau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô kết hợp chơi cùng trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt. 3. Ăn ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều. * Tập buộc dây. - Cô giới thiệu tên buổi hoạt động. - Buộc dây và nêu cách buộc cho trẻ nghe và quan sát. - Tổ chức cho trẻ tập buộc dây (Cô bao quát giúp đỡ trẻ biết cách buộc dây) 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ........................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

