Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 20 trang cattuong 01/02/2026 1530
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_nha_tre_tuan_8_nhung_dieu_be_thich_va.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 8: NHỮNG ĐIỀU BÉ THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/10 đến 1/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 28/10 29/10 30/10 31/10 01/11 - Đón trẻ: + Cô ân cần đón trẻ vào lớp, dạy trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không Đón trẻ, chơi, thể thích. dục sáng - Chơi theo ý thích - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Đưa ra phía trước. + Lườn: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập kết hợp bài: “Mời bạn ăn” Bò chui Những Ôn kích Truyện: Di màu qua cổng điều bé thước to – Đôi bạn đôi bàn Trò chơi: thích và nhỏ. nhỏ tay. Hoạt Chơi - Nu na nu không Trò chơi: TC: Con động tập có nống thích Thi ai vịt Chơi - chủ định .Trò chơi: chọn tập Ai thông đúng. minh hơn - Góc thao tác vai: Bế em. Chơi - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu hoạt - Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ động góc đề. Dạo chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài - Chơi với sỏi trời - Nhặt lá rụng trên sân
  2. - Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Dạo chơi ngoài trời - Dạy trẻ chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê * Trò chơi: Nu na nu nống, chi chi chành chành. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau Ăn, ngủ, vệ sinh - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Ôn bài buổi sáng. - Cho trẻ làm quen với truyện: Đôi bạn nhỏ. Chơi- tập buổi - Dạy trẻ nhận biết những nơi nguy hiểm không được chiều phép đến gần. - Cho trẻ làm quen bài hát: Lời chào buổi sáng - Vui văn nghệ cuối tuần. - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác Ăn chính nhau. - Vệ sinh - Chơi tự do Chơi, trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng. - Động tác thể dục. 2. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ nối đuôi nhau làm thành đoàn tàu ra sân thể dục kết hợp các kiểu đi, chạy.... Sau đó xếp thành 2 hàng ngang. * Trọng động: - Tâp kết hợp với bài: “Mời bạn ăn” + Hô hấp : Hít vào thở ra. - Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Động tác tay : Đưa ra phía trước - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Chân trái bước sang trái, hai tay đưa ra trước. - Nhịp 2 : Hai tay hạ xuống. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. (Thực hiện 2 lần 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 chân bước rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay giơ lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. (Thực hiện lần 2 nghiêng người sang phải). + Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp1: Ngồi xuống. - Nhịp 2: Đứng lên. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. (Thực hiện 2 lần 4 nhịp) * Hồi tĩnh:
  4. Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân, sau đó đi vào lớp. Chơi, hoạt động góc 1. Góc thao tác vai: Bế em. 1. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi, biết thể hiện vai chơi của mình. - Cho trẻ nói đủ câu Bế em. - Trẻ hứng thú chơi. 1. 2. Chuẩn bị: - Đồ dùng phục vụ cho góc chơi: Búp bê. 1. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về vai chơi. - Hôm nay cô con mình cùng chơi bế em nhé. - Cho trẻ nói theo cô: Bế em - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi bế em. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát, giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Giáo dục trẻ biết yêu quý em bé. - > Nhận xét giờ chơi của trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. 2. 1. Yêu cầu: - Biết thể hiện vai chơi của mình. - Cho trẻ nói đủ câu: Xếp hình toa tàu. - Hứng thú tham gia vào góc chơi. 2. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Xếp hình toa tàu. - Đồ chơi xếp hình, . 2. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. - Hôm nay cô con mình cùng xếp hình toa tàu nhé - Cho trẻ nói đủ câu: Xếp hình toa tàu. - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình toa tàu, cô cùng chơi với trẻ. - Hỏi trẻ: Con đang chơi xếp hình gì ?, con xếp như thế nào ? - Khuyến khích giữa các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau. - Cô đến từng góc chơi nhận xét từng cá nhân trẻ, động viên, khen ngợi trẻ.
  5. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đúng nơi qui định 3. Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. 3. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, múa các bài hát trong chủ đề. - Hứng thú tham gia vào hoạt động. - Biết chơi đoàn kết với bạn. 3. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Tranh các bạn đang múa hát. - Băng nhạc có các bài hát trong chủ đề. 3. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu góc chơi. - Cô mở băng nhạc có các bài hát đã học trong chủ đề cho trẻ nghe. - Cô hướng dẫn trẻ hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. - Tổ chức cho trẻ thực hiện, khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện : Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: BÒ CHUI QUA CỔNG Trò chơi: NU NA NU NỐNG 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết bò chui qua cổng dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi được trò chơi. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò. * Thái độ: - Trẻ hào hứng học tập, đoàn kết với bạn trong khi chơi. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Cổng thể dục. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức
  6. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng cùng cô một vòng xung quanh sân tập. Sau đó về xếp thành hai hang ngang. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung. - Tập các động tác như thể dục sáng. + Động tác tay: Đưa ra phía trước.( 2 lần 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên. ( 2 lần 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng. - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau. - Cô giới thiệu tên bài vận động: “Bò chui qua cổng” - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. + Hình thức thực hiện: - Mời 1- 2 trẻ lên thực hiện mẫu.(Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cho cả lớp thực hiện vài lần. - Mời 2 tổ thi đua nhau thực hiện.(Cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Cho trẻ nhắc lại tên bài vận động. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. - Nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. c. Trò chơi: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ. - Kết thúc nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi về lớp. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời:
  7. * Hoạt động có mục đích: Chơi với sỏi. * Trò chơi: Chi chi chành chành. 2. 1. 3. Chuẩn bị: - Sỏi cho trẻ chơi. - Nước cho trẻ rửa tay, khăn lau tay. 2. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát có mục đích: Chơi với sỏi. - Cho trẻ ra sân và giới thiệu buổi hoạt động. - Chúng mình nhìn xem trước mặt chúng mình có gì đây ? - Chúng mình có muốn chơi với sỏi không ? -Khi chơi chúng mình chơi như thế nào ? - Cô dạy trẻ cách chơi với sỏi để không ném sỏi lung tung. - Cô nhắc trẻ không ném sỏi, hay gõ vào bạn... - Cô tổ chức cho trẻ chơi với sỏi, trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành. - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần, khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Ôn bài học buổi sáng. - Cô cho trẻ ôn lại bài buổi sáng: Bò chui qua cổng. - Cho trẻ bò chui qua cổng. - Hỏi trẻ vừa ôn lại bài gì ? Trẻ cùng nhắc lại tên bài. - Nhận xét, tuyên dương khen ngợi trẻ. * Chơi tự do cô bao quá trẻ chơi. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ.................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  8. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: NHỮNG ĐIỀU BÉ THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH Trò chơi: AI THÔNG MINH HƠN 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nói về khả năng và sở thích riêng của bản thân. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng mạnh dạn trả lời câu hỏi. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: - Video về khả năng và sở thích của bản thân. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động:
  9. * Ổn định tổ chức: - Cô trò chuyện với trẻ chủ đề - Đàm thoại với trẻ về nội dung bài hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Những điều bé thích và không thích. - Cô giới thiệu tên hoạt động, hướng trẻ vào nội dung bài. - Cô cho trẻ xem video “Giới thiệu về khả năng và sở thích của bản thân” + Hỏi trẻ: Các bạn trong video nói về điều gì ? - Các bạn ấy nói mình thích gì ? Các bạn ấy nói mình không thích gì ? - Bố mẹ bạn làm công việc gì ? - Ngoài ra các bạn còn nói thêm điều gì ? - Cô củng cố lại - Cô mời lần lượt từng trẻ thực hành nói về khả năng và sở thích riêng của bản thân. - Cô gợi ý trẻ nói về khả năng và sở thích của mình. - Khi ở nhà các con thích làm những gì ? - Ở lớp các con thích học gì ? Các con thích chơi gì ? - Cô khuyến khích động viên trẻ nói to, rõ ràng. * Hoạt động 2: Củng cố. + Trò chơi: Ai thông minh hơn - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô mời lần lượt từng bạn giới thiệu thông tin về bản thân. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét chung tuyên dương khen trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. * Góc thao tác vai: Bế em. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài đã học trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. * Trò chơi: Nu na nu nống. 2. 3. 1. Chuẩn bị: - Thùng đựng rác. - Nước sạch, khăn lau tay. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động:
  10. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân. - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Các con nhìn xem trước mặt các con có gì ? - Cô con mình cùng nhặt lá rụng cho sân trường sạch sẽ nhé. - Cô tổ chức cho trẻ nhặt lá rụng trên sân cùng cô. - Cô nhắc trẻ nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác. - Cô khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Kết thúc cho trẻ vệ sinh tay sạch sẽ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần. - Cô nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Cho trẻ làm quen với truyện: “Đôi bạn nhỏ” - Cô giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe 2 - 3 lần. - Cô hỏi trẻ cô vừa kể câu chuyện gì ? của tác giả nào ? - Cho trẻ nhắc tên câu chuyện, tên tác giả. - Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện. * Chơi tự do, cô bao quá trẻ chơi. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ.................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: ÔN KÍCH THƯỚC TO NHỎ Trò chơi: AI CHỌN ĐÚNG 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ ôn kích thước to nhỏ qua việc chỉ hoặc lấy hoặc cất đồ dùng, đồ chơi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng phân biệt kích thước to nhỏ. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Qủa bóng, to, nhỏ. - Chiếu đủ cho trẻ ngồi. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ một rổ đựng qủa bóng to, nhỏ. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức:
  12. - Cô cho trẻ hát bài hát : Qủa bóng - Đàn thoại với trẻ về nội dung bài - Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn kích thước to - nhỏ. + Cô và trẻ cùng chơi trò chơi: “Bóng tròn to” - Hướng trẻ vào nội dung bài. - Cô đưa quả bóng và hỏi trẻ - Cô có quả gì đây các con ? Qủa bóng có dạng hình gì ? - Qủa bóng của cô có màu gì ? - Các con nhìn xem giữa quả bóng đỏ và quả bóng xanh quả bóng nào to hơn ? - Quả bóng nào nhỏ hơn ? - Cho trẻ nói từ to - nhỏ nhiều lần. - Cho cả lớp nhắc lại: Qủa bóng xanh to hơn quả quả bóng đỏ, quả bóng đỏ nhỏ hơn quả bóng xanh. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại nhiều lần. - Bao quát động viên trẻ nói to, rõ ràng. - Cô phát cho mỗi trẻ rổ đồ chơi trong rổ có 2 quả bóng kích thước to – nhỏ. - Tổ chức cho trẻ ôn lại kích thước to nhỏ bằng cách chọn quả bóng màu xanh có kích thước to hơn. - Chọn cho cô quả bóng màu đỏ có kích thước nhỏ hơn. - Cho cả lớp và cá nhân trẻ nói từ to - nhỏ nhiều lần. * Hoạt động 2: Củng cố. + Trò chơi: Ai choṇ đúng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau mỗi lân chơi. - Tuyên dương khen ngợi trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Chi chi chành chành.
  13. 2. 3. 1. Chuẩ n bị: - Sân chơi sạch sẽ, an toàn. - Đồ chơi ngoài trời. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Cô tập chung trẻ rồi nói buổi nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát đồ chơi ngoài trời (Cầu trượt, bập bênh, đu,...) - Hỏi trẻ đây là đồ chơi gì ? - Cho trẻ gọi tên đồ chơi 3 - 4 lần. - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm của đồ chơi. - Cô củng cố lại cho trẻ nghe. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi khi chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chi chi chành chành. - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần, khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Dạy trẻ nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến gần. - Cô giới thiệu tên nội dung hoạt động, hướng dẫn và dạy trẻ nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến gần như: Ao, hồ, sông, suối, chỗ đồi cao, đất, núi sạt lở..., khi trẻ đến một số nơi Ao, hồ, sông, suối, chỗ đồi cao, đất, núi sạt lở...sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng vì vậy chúng mình không được đến một số nơi nguy hiểm nói trên tránh thiệt hại tính mạng... - Cô cho trẻ xem một số tranh ảnh cảnh báo nguy hiểm khi đến nơi (Ao, hồ, sông, suối, chỗ đồi cao, đất, núi sạt lở...) - Cô chốt lại giáo dục trẻ không được đến gần những nơi nguy hiểm không an toàn cho tính mạng của bản thân. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ.................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  14. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: Truyện: ĐÔI BẠN NHỎ Trò chơi: CON VỊT 2. 1. 1. Muc̣ đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tên truyện, tên tác giả, nắm được nội dung truyện. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, trả lời câu hỏi * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn. 2. 1. 2. Chuẩ n bị: - Hình ảnh minh hoạ nôị dung câu chuyện.
  15. - Câu hỏi đàm thoại. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. + Cô kể lần 1 (Không tranh) - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả ? + Cô kể lần 2 (Kết hợp hình ảnh minh họa truyện) - Cô nói nội dung câu chuyện. - Cô chốt lại giáo dục trẻ biết đoàn kết giúp đỡ bạn. * Hoaṭ đông̣ 2: Đàm thoaị - Trích dẫn. - Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì ? - Câu chuyện do ai sáng tác ? - Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? - Hai bạn Gà con và Vịt con rủ nhau đi đâu ? + Trích dẫn: “Hai bạn Gà,Vịt rủ nhau .mò ốc tìm giun...” - Khi Gà con đi kiếm ăn thì bị con gì đuổi bắt ? - Gà con hoảng quá kêu như thế nào ? + Trích dẫn: “Chiếp chiếp chiếp, cứu tôi với ” - Cho trẻ bắt chước tiếng gà con kêu. - Khi nghe Gà con kêu cứu, Vịt bơi nhanh vào bờ gọi bạn như thế nào ? + Trích dẫn: “Vít vít vít, Vịt đây ” - Cho trẻ bắt chước tiếng Vịt con kêu. - Ai đã cứu bạn Gà con ? Vịt con cứu bạn gà con bằng cách nào ? - Hai bạn Gà và Vịt vui sướng, hát như thế nào? + Trích dẫn: “Con cáo không đuổi bắt bỏ đi...Là lá la la con cáo ác” - Chúng mình cùng hát theo các bạn nào ? - Qua câu chuyện đôi bạn nhỏ, các con phải biết yêu thương và luôn luôn đoàn kết giúp đỡ nhau... + Kể lần 3: * Cho trẻ chơi trò chơi: Con vịt. - Cô cho trẻ xem video câu chuyện: Đôi bạn nhỏ. - Cho trẻ vận động cùng cô bài “Một con vịt”
  16. * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc: * Góc thao tác vai: Bế em. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời. * Trò chơi: Nu na nu nống. 2. 3. 1. Chuẩ n bị: - Sân chơi sạch sẽ, an toàn. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời. - Cô cùng trẻ ra sân và giới thiệu tên buổi hoạt động. - Tổ chức cho trẻ đi dạo chơi ngoài trời - Hỏi trẻ: Con đi dạo chơi ngoài trời thấy có những gì ? Bầu trời như thế nào ? - Có những cây gì ?, Cây cối như thế nào ? - Buổi dạo chơi như thế nào ?, có vui không ? - Cô gợi ý để trẻ trả lời câu hỏi. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ khi đi dạo nhớ không được vứt rác ra sân trường... * Hoạt động 2: Trò chơi: Nu na nu nống. - Cô giớ i thiêụ trò chơi, phổ biế n cách chơi, luâṭ chơi. - Tổ chứ c cho trẻ chơi, quan sát hướng dẫn trẻ chơi. - Nhâṇ xét sau mỗi lầ n chơi, tuyên dương khen ngợi trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Cho trẻ làm quen bài hát: Lời chào buổi sáng. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe 2- 3 lần. - Cho trẻ hát cùng cô 3- 4 lần - Cô khuyến khích động viên trẻ hát. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. - Nhận xét, tuyên dương khen ngợi trẻ. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ.
  17. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ.................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 01 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện :Trò chuyện với trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi - tập. 2. 1. Chơi - tập có chủ định: DI MÀU ĐÔI BÀN TAY 2. 1. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cầm bút màu để di màu đôi bàn tay. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng di màu cẩn thận, khéo léo.
  18. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong giờ học, biết giữ gìn sản phẩm. 2. 1. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu: Tranh đôi bàn tay đã di màu. - Tranh đôi bàn tay chưa di màu, bút sáp màu. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 1 tranh đôi bàn tay chưa di màu, bút sáp màu. 2. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức - Cô cho trẻ vận động cùng cô bài hát : Múa cho mẹ xem - Đàm thoại với trẻ về nội dung - Hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ đôi bàn tay cô đã di màu và hỏi trẻ: - Tranh vẽ gì ? Có đẹp không ? - Đôi bàn tay có màu gì ? - Chúng mình có muốn di màu đôi bàn tay không ? * Hoạt động 2: Cô làm mẫu. - Cô vừa di màu đôi bàn tay vừa nói cách di màu cho trẻ nghe và quan sát. - Cho trẻ quan sát sản phẩm cô vừa di màu xong. - Cô thăm dò ý định di màu của trẻ hỏi trẻ cách cầm bút và cách di màu. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện. - Cô phát tranh đôi bàn tay chưa di màu và bút màu cho trẻ. - Cô cho trẻ thực hiện di màu đôi bàn tay. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ thực hiện. - Cô giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn. - Trẻ thực hiện cô đi đến từng trẻ hỏi trẻ làm gì ? - Yêu cầu trẻ nói to, rõ ràng. * Hoạt động 4: Trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Cá nhân trẻ nhận xét bài của bạn. - Cô nhận xét chung sản phẩm của trẻ. - Tuyên dương khen ngợi trẻ. 2. 2. Chơi, hoạt động góc:
  19. * Góc thao tác vai: Bế em. * Góc nghệ thuật: Hát, múa các bài hát đã học trong chủ đề. * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình toa tàu. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 2. 3. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi: Bịt mắt bắt dê. * Chơi tự do 2. 3. 1. Chuẩ n bị: - Sân chơi sạch sẽ, an toàn. - Khăn cho trẻ chơi trò chơi. 2. 3. 2. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 :Quan sát có mục đích: Dạy trẻ trò chơi Bịt mắt bắt dê. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Các bé đứng nắm tay nhau quây thành vòng tròn rộng. Hai bé đứng giữa vòng tròn cùng bị bịt chặt mắt bằng miếng vải, một bé đóng vai con dê vừa chạy vừa kêu “be be”, bé còn lại là thợ săn, phải bắt được dê dựa theo tiếng kêu. + Luật chơi: Người săn bắt được dê thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc trở lại làm hàng rào. - Cô tổ chức cho trẻ chơi và chơi cùng trẻ. - Nhận xét tuyên dương khen ngợi trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có trên sân trường. - Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ, nhắc trẻ chơi đoàn kết. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh. 4. Chơi - tập buổi chiều: * Vui văn nghệ cuối tuần. - Cô giới thiệu tên hoạt động. - Mời trẻ nhắc lại tên hoạt động cùng cô. - Hỏi trẻ trong tuần các con đã học những bài hát gì ? - Cô tổ chức cho trẻ vui văn nghệ cuối tuần dưới các hình thức: Cả lớp,tổ, nhóm trẻ biểu diễn. - Nhận xét, tuyên dương khuyến khích, động viên trẻ. - Cho trẻ sắp xếp lại các góc cho chủ đề sau. 5. Ăn chính. 6. Chơi, trả trẻ.
  20. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ.................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................