Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_ngu_van_lop_9_nam_ho.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp huyện môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn (Có đáp án)
- UBND HUYỆN THANH SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD&ĐT Năm học 2016 - 2017 Đề thi có 01 trang Môn: Ngữ văn (Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề) Câu 1 (2,0 điểm). Hai câu thơ dưới đây, tác giả đều sử dụng biện pháp so sánh: - Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã. - Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng như thế nào? Câu 2 (6,0 điểm). Hiện nay, bạo lực học đường đang là vấn nạn gây nhức nhối trong dư luận. Viết bài văn (dài không quá 700 từ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên. Câu 3 (12,0 điểm). Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua hai văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. Hết Họ và tên thí sinh: SBD: Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
- UBND HUYỆN THANH SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GD&ĐT Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Năm học 2016-2017 Môn: Ngữ văn Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề Câu 1 (2,0 điểm). Hai câu thơ dưới đây, tác giả đều sử dụng biện pháp so sánh: - Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã. - Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng như thế nào? Đáp án Điểm * Hai câu thơ trên tác giả đều dùng biện pháp so sánh. Tuy nhiên mỗi câu lại có hiệu quả nghệ thuật riêng: Câu thơ: Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã. - So sánh con thuyền ra khơi “hăng như con tuấn mã” con thuyền chạy 0,5 nhanh như con ngựa đẹp và khỏe (tuấn mã) đang phi, tác giả so sánh cái cụ thể, hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác. - Sự so sánh này làm nổi bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra 0,5 khơi. Câu thơ: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. - So sánh “Cánh buồm với mảnh hồn làng” tức là so sánh một vật cụ thể 0,5 hữu hình, quen thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý nghĩa thiêng liêng. - Cách so sánh này làm cho hình ảnh cánh buồm chẳng những trở nên cụ thể sống động mà còn có vẻ đẹp lớn lao, trang trọng, thiêng liêng. Cánh 0,5 buồm no gió ra khơi trở thành biểu tượng rất phù hợp và đầy ý nghĩa của làng chài. Câu 2 (6,0 điểm). Hiện nay, bạo lực học đường đang là vấn nạn gây nhức nhối trong dư luận. Viết bài văn (dài không quá 700 từ) trình bày suy nghĩ của em vấn đề trên. Đáp án Điểm * Yêu cầu hình thức: - Viết đúng bài văn nghị luận xã hội.- Nêu vấn đề cần nghị luận: bạo lực 0.25 học đường đang là vấn nạn gây nhức nhối trong dư luận. - Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, hành văn trôi chảy, trình bày 0.25 sạch đẹp, không sai chính tả, dùng từ, diễn đạt. * Yêu cầu về Nội dung:
- 1. Mở bài: 0.25 - Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị luận: Hiện tượng bạo lực học đường đang là vấn nạn gây bức xúc và nhức nhối trong xã hội. 0,25 - Nêu khái quát suy nghĩ của em về vấn đề trên. 2. Thân bài: * Giải thích: Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, tàn nhẫn, bất chấp luật 0.75 pháp, đạo lí, xúc phạm, trấn áp, gây tổn thương cho người khác trong phạm vi trường học. * Thực trạng: - Bạo lực học đường diễn ra dưới nhiều hình thức: bạo lực thể xác và bạo lực tinh thần; có xu hướng gia tăng và diễn ra phức tạp ở nhiều nơi. 0.50 - Các biểu hiện như: xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, chà đạp danh dự, nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh thần và thể xác. 0.50 * Tác hại: - Với nạn nhân: bị tổn thương về thể xác, tinh thần, gây tâm lí nặng nề, 0.25 ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự, đến học tập. - Với trường học và xã hội: làm biến thái môi trường giáo dục; làm ảnh 0.25 hưởng đến trật tự, an ninh xã hội. - Với gia đình: gây tâm lí bất ổn, lo lắng, hoang mang,... 0.25 - Với người gây ra hành vi bạo lực: phát triển không toàn diện; là mầm mống của tội ác; làm hỏng tương lai của chính mình; bị mọi người lên án, 0.25 xa lánh, căm ghét. * Nguyên nhân: - Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, thiếu kĩ năng sống, nhận thức sai 0.25 lệch về quan điểm sống. - Có những căn bệnh tâm lí hoặc do ảnh hưởng của bạo lực từ cuộc 0.25 sống, nghiện game và phim ảnh, mạng xã hội... - Thiếu sự quan tâm giáo dục của gia đình; sự giáo dục trong nhà 0.25 trường: nặng về dạy kiến thức văn hóa, chưa thật chú trọng dạy kĩ năng sống cho học sinh. - Xã hội chưa có sự quan tâm đúng mức, chưa có những giải pháp thiết 0.25 thực, đồng bộ và triệt để. * Giải pháp: - Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục học sinh; có biện pháp giáo dục, răn đe, xử lí vi phạm. 0.75 Tuyên truyền, giáo dục về lối sống nhân ái, ý thức chấp hành luật pháp. 3. Kết bài:
- - Khẳng định lại những ảnh hưởng xấu của bạo lực học đường. 0.25 - Bản thân ra sức học tập, hướng vào những hoạt động bổ ích; có lối sống lành mạnh, có quan điểm nhận thức hành động tích cực, đúng đắn; 0.25 tích cực rèn luyện quan niệm sống tốt đẹp. Đấu tranh, tố cáo những hành vi bạo lực học đường. Câu 3 (12,0 điểm). Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua hai văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. Đáp án Điểm * Yêu cầu hình thức (1,0 điểm). - Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học. 0.25 - Nêu vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ 0.25 qua hai văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. - Bài viết có bố cục cân đối, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, diễn 0.5 đạt mạch lạc, hạn chế các lỗi trong dùng từ, đặt câu, chính tả * Yêu cầu nội dung (11,0 điểm). 1. Mở bài: - Giới thiệu hai văn bản bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của 0,5 Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. - Nêu suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ thời 0,5 phong kiến. 2. Thân bài: Học sinh có nhiều cách thể hiện suy nghĩ của mình, song cần đảm bảo bảo các nội dung cơ bản sau: * Người phụ nữ được khắc hoạ trong hai văn bản là những người có nhan sắc, có đức hạnh song lại chịu một số phận oan nghiệt để rồi cuối 1,0 cùng đều phải tự chọn cho mình một lối thoát: tự vẫn. Với tấm lòng nhân đạo cao cả, các nhà văn đã thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước những nỗi thống khổ của họ, trân trọng, đề cao vẻ đẹp của họ, nhất là vẻ đẹp tâm hồn. a. Người phụ nữ trong hai văn bản mang những nét đẹp của người phụ nữ trong xã hội cũ: Công, dung, ngôn, hạnh. - Họ là những người phụ nữ đẹp, dịu dàng, hiền hậu: Vũ Nương “tính tình thuỳ mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”; Thuý Kiều “Làn thu thuỷ, 1.0 nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”... - Họ là những người phụ nữ đảm đang, tháo vát: khi chồng đi lính, Vũ Nương một mình vừa lo chuyện gia đình, nuôi dạy con nhỏ, vừa chăm 1.0 sóc mẹ chồng chu đáo.Thúy Kiều bán mình chuộc cha - phận nữ nhi
- nhưng gánh vác việc gia đình..... - Họ là những người phụ nữ thuỷ chung, nhân hậu và đầy tình yêu thương.... + Vũ Nương: Là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết. Khi bị 0,5 chồng nghi oan, không thể giãi bày, đau khổ đến cùng cực, nàng đành nhảy xuống sông tự vẫn để bày tỏ tấm lòng trong trắng của mình + Là người mẹ yêu con, hiếu thảo với mẹ chồng, nàng luôn “lấy lời ngọt 0,5 ngào khôn khéo khuyên lơn”, lo thuốc thang, lễ bái thần phật khi mẹ ốm; lo “ma chay tế lễ” chu đáo như đối với cha mẹ đẻ mình khi mẹ mất. + Thuý Kiều: Là người con gái trong trắng, thuỷ chung, giàu lòng vị tha: dù phải mười năm lưu lạc, nàng không lúc nào nguôi nỗi nhớ chàng 0,5 Kim, lúc nào cũng cảm thấy mình có lỗi khi tình yêu của hai người bị tan vỡ, + Là người con hiếu thảo: Gia đình bị vu oan, cha và em bị đánh đập, 0,5 Kiều đã quyết định hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để bán mình chuộc cha và em. b. Ở những người phụ nữ đó đều tiềm ẩn một sức mạnh phản kháng mạnh mẽ, chống lại bất công ở đời: - Vũ Nương chống lại sự bất công đối với người phụ nữ của xã hội phong kiến nam quyền, nàng từ chối không trở về nhân gian, cho dù vẫn 1.5 khát khao sống, khát khao được trở về. - Thúy Kiều tìm mọi cách để thoát khỏi số phận đau khổ do xã hội phong kiến mà giá trị đồng tiền được đặt lên trên nhân cách của con người. + Mối tình của Thúy Kiều và Kim Trọng đã vượt qua lễ giáo phong 0.25 kiến. + Thúy Kiều bán mình cứu cha và em, biết Mã Giám Sinh và Tú Bà lừa nàng đã tự vẫn nhưng không chết. 0.25 + Gặp Thúc Sinh ở lầu xanh nàng lấy Thúc Sinh với mong muốn thoát khỏi chốn ô nhục, nhưng phải chịu sự ghen tuông của Hoạn Thư nàng 0,25 trốn khỏi nhà Hoạn Thư và lại rơi vào lầu xanh lần thứ hai. Kiều gặp và lấy Từ Hải nhưng lại mắc mưu Hồ Tôn Hiến; Từ Hải chết, Kiều nhảy xuống sông Tiền Đường tự vẫn. + Hình tượng Kiều thể hiện cho sức mạnh phản kháng mãnh liệt, ước mơ 0,25 về công lí và sự bình đẳng cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến. ( Học sinh có thể liên hệ ngắn gọn với một số văn bản khác: “Bánh trôi 0,5 nước”, “Lục Vân Tiên” để thấy được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội phong kiến). * Đánh giá: + Họ là những người phụ nữ với vẻ đẹp chuẩn mực của xã hội xưa... 0.5 + Ngày nay vẻ đẹp đó luôn được tôn thờ và phát triển phù hợp với thời 0.5 đại ..
- 3. Kết bài: - Khẳng định thành công của tác giả trong việc khắc họa vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến. 0.5 - Nêu cảm nghĩ của bản thân 0.5 Lưu ý chung : - Trên đây chỉ là những định hướng, giám khảo cần linh hoạt khi chấm. - Khuyến khích đối với những ý tưởng sáng tạo, những phát hiện độc đáo mà hợp lí, thuyết phục và những bài viết có cá tính, giọng điệu, cảm xúc riêng. - Cho điểm lẻ đến 0,25đ. --------------------------HẾT-----------------------------

