Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

doc 3 trang cattuong 25/03/2026 1440
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

  1. TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, LỚP 9, NĂM HỌC 2020 – 2021 TỔ KH XÃ HỘI MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I/ ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Mùa tháng mười gặt hái xong, đồng trải rộng mênh mông. Ba một mình giữ luôn cả ba con trâu nhạy họng có tiếng của Năm. Còn Năm thì lom khom mót từng bông lúa rơi rụng đem đổi bún nhà bà Hai khòm cuối làng. Trưa đến, trời nắng như đổ lửa, diều hâu lượn cao tít giữa nền trời trong xanh, hí buồn bã. Hai đứa bé gom trâu lại, dắt nhau vào ngôi mộ cổ, nằm lăn ra, ăn bún nóng với khế chua, mắm sống. Trong những bữa tiệc như thế, bao giờ Ba cũng luôn mồm quát: “Cái con nhỏ này, có bao nhiêu khế chua mày cứ giành mà ngốn hết!”. Và Năm cũng phụng phịu cự lại: “Anh ăn mặn như quỷ, không chừa em một con mắm sống nào cả ”. [ ] Qua rồi những ngày đầu cạo trọc cho dễ đánh nhau, tóc để chỏm cho mát đầu. Qua rồi những ngày cởi áo phanh ngực cho bạn bắt đỉa. Qua rồi những ngày rủ nhau lặn xuống nước, mở trừng mắt nhìn sát vào nhau xem ai chớp mắt trước Vắng nhau vài buổi, anh chàng Ba thường đứng mãi sau chuôi cày, nhìn ra trước đầu đôi trâu bất trị, lòng bâng khuâng vô hạn khi nghe một cô hàng xóm đi lấy chồng, khi thấy một nhành cau tươi, một vài thiếp trầu nhà ai tặng mẹ, đặt giữa bàn. (Trích Những ngày thơ ấu – Hoàng Văn Bổn, dẫn theo Tài liệu dạy học Ngữ văn địa phương Đồng Nai, Trần Thanh Bình (Chủ biên), Nxb Giáo dục Việt Nam, năm 2018) Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra một phép liên kết hình thức được sử dụng trong hai câu văn sau: Ba một mình giữ luôn cả ba con trâu nhạy họng có tiếng của Năm. Còn Năm thì lom khom mót từng bông lúa rơi rụng đem đổi bún nhà bà Hai khòm cuối làng. Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật Ba có tâm trạng như thế nào khi nghe một cô hàng xóm đi lấy chồng, khi thấy một nhành cau tươi, một vài thiếp trầu nhà ai tặng mẹ, đặt giữa bàn? Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn sau: Qua rồi những ngày đầu cạo trọc cho dễ đánh nhau, tóc để chỏm cho mát đầu. Qua rồi những ngày cởi áo phanh ngực cho bạn bắt đỉa. Qua rồi những ngày rủ nhau lặn xuống nước, mở trừng mắt nhìn sát vào nhau xem ai chớp mắt trước Câu 4. (1,0 điểm) Em nhận xét gì về cuộc sống của những đứa trẻ và tình cảm của nhà văn được thể hiện trong đoạn trích? II/ LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận đoạn thơ sau: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân... Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim! (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương - Ngữ văn 9, Tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam, năm 2020) - HẾT-
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, LỚP 9, NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: NGỮ VĂN Hướng dẫn chung Giám khảo chấm bài kiểm tra cần lưu ý những điểm sau: 1. Về cách chấm: - Do đặc thù bộ môn, giám khảo cần vận dụng linh hoạt đáp án và thang điểm khi chấm bài cho học sinh. -Ở một số ý, đáp án chỉ nêu mức điểm chính, việc chi tiết hóa điểm số cho mỗi ý phải được thống nhất trong Hội đồng chấm kiểm tra nhưng không được thay đổi tổng điểm của mỗi ý. - Chấm kỹ lưỡng, chính xác. Phần câu hỏi Đọc hiểu chấm theo đáp án đã hướng dẫn. Phần Làm văn cần khuyến khích cho điểm cao những bài viết hay, có sự sáng tạo, cảm xúc, bố cục rõ ràng, ý tứ mạch lạc; làm bật được yêu cầu của đề. 2. Cách tính điểm toàn bài kiểm tra: Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10. Chấm riêng từng câu, tổng điểm toàn bài kiểm tra làm tròn số. Ví dụ: 5,25 = 5,3; 5,75 = 5,8. Câu Nội dung Điểm I/ ĐỌC HIỂU 3,0 A/ Yêu cầu hình thức: Có câu trả lời cho mỗi ý của câu hỏi, trình bày ý rõ ràng, chữ viết cẩn thận, sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. B/ Yêu cầu về nội dung: Học sinh xác định: chi tiết, phép liên kết, phép tu từ; hiểu và nhận xét được nội dung của đoạn trích. 1 Phép liên kết hình thức giữa các câu văn: 0,5 - Phép nối (Còn) - Phép lặp (Năm) - Phép liên tưởng (con trâu, lúa, ) (HS gọi đúng tên một trong các phép liên kết trên và chỉ ra được từ ngữ thể hiện thì được trọn điểm) 2 Nhân vật Ba cảm thấy lòng bâng khuâng vô hạn/ buồn/ nhớ nhung, luyến tiếc khi nghe 0,5 một cô hàng xóm đi lấy chồng, khi thấy một nhành cau tươi, một vài thiếp trầu nhà ai tặng mẹ, đặt giữa bàn. 3 - Phép tu từ: 0,5 + Điệp ngữ/ Điệp cấu trúc: Qua rồi những ngày... + Liệt kê: đầu cạo trọc cho dễ đánh nhau, tóc để chỏm cho mát đầu, cởi áo phanh ngực cho bạn bắt đỉa, rủ nhau lặn xuống nước, mở trừng mắt nhìn sát vào nhau xem ai chớp mắt trước... - Tác dụng: Nhấn mạnh sự tiếc nuối/diễn tả cụ thể, sâu sắc những kỉ niệm của tuổi thơ; 0,5 tạo nhịp điệu cho đoạn văn. (HS chỉ cần xác định một trong hai phép tu từ trên và nêu được tác dụng thì chấm trọn điểm) 4 - Nhận xét: + Cuộc sống của những đứa trẻ: một cuộc sống nghèo khó, bình yên, vui tươi,... 0,75 + Tình cảm của nhà văn: tình yêu và sự gắn bó với quê hương/ với con người/ trân trọng 0,25 những kí ức tuổi thơ ( HS có thể diễn đạt và nhận xét khác nhưng hợp lý vẫn cho trọn điểm)
  3. II/ LÀM VĂN 1 Viết đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lý 2,0 A/ Yêu cầu về kỹ năng: 0,5 Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý; bảo đảm kết cấu đoạn văn; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; đáp ứng tương đối số chữ theo yêu cầu. B/ Yêu cầu kiến thức: 1,5 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: - Kí ức tuổi thơ giúp bồi đắp tâm hồn con người; - Là điểm tựa để mỗi người vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống; - Giúp con người hướng đến lối sống đẹp; - (Học sinh có thể nêu những ý khác, nếu hợp lí thì vẫn cho điểm) Lưu ý: Nếu học sinh trình bày đoạn văn như một bài văn thu nhỏ hoặc không có dẫn chứng thì chỉ chấm tối đa 1,5/2,0 điểm 2 Viết bài văn nghị luận văn học 5,0 A/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ; đảm bảo bố cục ba phần, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; bài viết có cảm xúc. 0,5 B/ Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: I. Mở bài 0,5 - Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm, đoạn thơ (trích dẫn). II. Thân bài 1. Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: 0,5 - Hoàn cảnh sáng tác; - Mạch cảm xúc; - Vị trí đoạn thơ: khổ thứ 2, 3. 2. Cảm nhận đoạn thơ: 2,5 - Cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ khi hòa vào dòng người viếng lăng: + Sự vĩ đại của Bác Hồ; sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác. + Niềm thương nhớ; tấm lòng thành kính, biết ơn của nhân dân ta đối với Bác. - Cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ khi vào trong lăng: + Tâm hồn cao đẹp, trong sáng; sự trường tồn của Bác. + Cảm xúc đau xót, tiếc thương vô hạn. (Học sinh biết chọn và phân tích từ ngữ, hình ảnh thơ, các biện pháp nghệ thuật,... để làm rõ các ý trên) 3. Nghệ thuật - Giọng điệu trang trọng, tha thiết. 0,5 - Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm. - Ngôn ngữ bình dị mà cô đúc. III. Kết bài - Khẳng định vẻ đẹp lí tưởng, tâm hồn của Bác và cảm xúc của nhà thơ. 0,5 - Sức sống của bài thơ./ Liên hệ bản thân. * Lưu ý: Nếu học sinh không có kỹ năng phân tích mà chỉ diễn xuôi đoạn thơ hoặc không trích dẫn thơ trong quá trình phân tích thì chỉ cho tối đa 1,0/2,5 điểm của phần cảm nhận đoạn thơ. Tổng 10,0 - HẾT-