Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)

doc 4 trang cattuong 02/03/2026 1840
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2019_2020_tru.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Long Cốc (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD- ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG THCS LONG CỐC MÔN : NGỮ VĂN 9 ( Thời gian làm bài 90 phút) I. Ma trân Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Vận Vận TN TL TN TL dụng dụng cao Nội dung 1. Tiếng HS nhớ và việt: chỉ được Các phương phương châm châm hội cách thức , thoại. xưng hô Xưng hô trong hội trong hội thoại thoại Số câu 2 2 Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ % 10% 10% Thuật ngữ Trình bày được đặc điểm của thuật ngữ Số câu 1 1 Số điểm 2,0 2,0 % 20% 20% Từ đồng Nhận biết nghĩa được từ đồng nghĩa Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 % 5% 5%
  2. 2. Văn Nhận diện bản : được từ Truyện ngữ miêu Kiều tả nhân vật trong Truyện kiều Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 % 5 % 5% Biết được Hiểu hoàn cảnh được sáng tác nhận xét Thơ hiện của bài về tác đại thơ. giả Nguyễn Đình Chiểu Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1,0 % 5% 5% 10% 3. Tập làm Viết bài văn: văn tự sự Văn bản tự kết hợp sự với miêu tả, biểu cảm Số câu 1 1 Số điểm 5 5,0 % 50% 50% Tổng 5 2 1 8 2,5 2,5 5 10 25% 25% 50% 100% II. Đề bài và điểm số A/ TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) ( Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất) Câu 1: (0.5 điểm) Những từ ngữ sau : “khuôn trăng; hoa cười; ngọc thốt ” được Nguyễn Du sử dụng miêu tả nhân vật nào trong truyện Kiều? A. Đạm Tiên B. Thúy Vân C. Thúy Kiều D. Hoạn Thư Câu 2: (0.5 điểm) Nhận xét :“Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút ”nói về tác giả nào A. Nguyễn Dữ B. Nguyễn Du. C. Nguyễn Đình Chiểu. D. Phạm Đình Hổ Câu 3: (0.5 điểm)“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật được sáng tác trong thời kì nào? A.Thời kì kháng chiến chống Pháp B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ
  3. C.Thời kì đất nước hòa bình (sau 1975) D. Không phải ba thời kì trên Câu 4: (0.5 điểm)Thành ngữ : “Nói dài, nói dai, nói dại” vi phạm phương châm hội thoại nào ? A. Phương châm quan hệ. B. Phương châm về lượng và về chất. C. Phương châm lịch sự. D. Phương châm cách thức. Câu 5: (0.5 điểm) Câu tục ngữ : “Gọi dạ, bảo vâng” nhắc nhở chúng ta điều gì trong giao tiếp ? A. Cách xưng hô. B. Phương quan hệ. C. Phương lịch sự. D. Phương cách thức. Câu 6: (0.5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với “nhược điểm”? A. Khuyết điểm B. Điểm yếu C. Yếu điểm D. Điểm thiếu sót B/ TỰ LUẬN: (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) Trình bày đặc điểm của thuật ngữ. Tìm thuật ngữ dùng trong các môn Văn,Toán ? Câu 2: (5.0 điểm) Hãy thay lời bé Thu, trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng, kể lại cuộc gặp gỡ và chia tay đầy xúc động giữa hai cha con. III. Đáp án chấm. A/ TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) ` HS trả lời bằng cách khoanh tròn vào các câu trả lời sau: ( Mỗi câu có đáp án đúng 0.5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C B D A B B. TỰ LUẬN: (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) Đặc điểm của thuật ngữ: (1 điểm) - Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. - Thuật ngữ không có tính biểu cảm Thuật ngữ dùng trong văn ,toán. (1 điểm) ( Mỗi đáp án đúng 0.5 điểm) - Ẩn dụ : Là thuật ngữ dùng trong phân môn Tiếng việt .(Thuộc môn ngữ văn) - Phân số thập phân: Là thuật ngữ dùng trong môn Toán Câu 2: (5.0 điểm) * Yêu cầu cụ thể: - Xây dựng tình huống câu chuyện hướng đến nội dung của đề. Nhập vai nhân vật Thu trong tác phẩm Chiếc lược ngà. - Nhập vai vào nhân vật này để làm rõ diễn biến trạng thái tình cảm và hành động của bé Thu. - Cụ thể đảm bảo các ý sau:
  4. + Nhân vật tự giới thiệu khái quát về tên, tình huống để dẫn đến hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (HS có thể sáng tạo các tình huống khác nhau, miễn sao tự nhiên, hợp lí là được). + Hôm ấy tôi đang chơi trước nhà thì có người đàn ông lạ (mặt có vết sẹo trông dễ sợ) sà đến xưng “ba” và định bế tôi. Lúc đầu tôi ngạc nhiên, sau đó là hoảng hốt, bỏ chạy, cầu cứu (chú ý độc thoại nội tâm). + Trong ba ngày tiếp theo tôi rất khó chịu vì người đàn ông lạ này ở nhà tôi, bực nhất là việc má tôi buộc tôi phải gọi người ấy bằng ba (kể lại các tình tiết thể hiện hành động phản ứng: gọi trổng, hất trứng cá, bỏ về ngoại . đúng theo cốt chuyện - chú ý độc thoại nội tâm) + Tối ấy tôi được bà ngoại giảng giải mới hiểu được người ấy chính là ba tôi (kể lại các chi tiết khi trò chuyện với bà đúng theo cốt chuyện). Lúc này tôi rất thương ba, tôi hối hận vì đối xử tệ với ba, tôi không ngủ được, mong trời mau sáng để về gặp ba (chú ý HS cần thể hiện được nội tâm bé Thu, đại loại như thế). + Sáng hôm sau, tôi về nhà rất sớm, ba má tôi bận rộn chuẩn bị đồ đạc và tiếp bà con, hàng xóm Tôi không có cơ hội làm lành với ba, đành nép vào một góc quan sát và chờ đợi (thể hiện nội tâm). Đến khi bắt gặp ánh mắt của ba tìm tôi (có miêu tả ánh mắt và cảm nhận), tôi đã không kìm nén được, tôi gọi b..a.. và chạy ùa tới (kể theo cốt chuyện các biểu hiện thể hiện tình cảm sâu sắc, cảm động) + Biết ba chuẩn bị lên đường, tôi đã tìm mọi cách giữ ba lại. + Khi biết ba tôi không thể ở nhà được, tôi chấp nhận để ba đi và yêu cầu ba khi về mua cho tôi chiếc lược. + Khép lại câu chuyện (HS có thể khép lại câu chuyện bằng những tình tiết khác nhau, miễn sao tự nhiên, hợp lý; ưu tiên những kết bài sáng tạo, ấn tượng). Long Cốc, ngày tháng 12 năm 2019 PHÊ DUYỆT BGH DUYỆT TỔ CM GIÁO VIÊN RA ĐỀ Nguyễn Thị Dịu