Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

doc 4 trang cattuong 14/03/2026 1500
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2020_202.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học: 2020 - 2021 1. Ma trận Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng NLĐG cao I. Đọc- hiểu - Nêu phương - Hiểu được - Trình Ngữ liệu: Văn bản ngoài chương thức biểu đạt nội dung, ý bày suy trình. chính/ phong nghĩa của từ nghĩ của Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: cách ngôn ngữ/ văn bản thân Một văn bản dài dưới 150 chữ ngữ/ văn bản bản... về một chi tương đương với một đoạn văn trích/ thể loại. tiết trong bản được học chính thức trong văn bản. chương trình. Số câu 1 2 1 4 Số điểm 0,5 1,5 1,0 3 Tỉ lệ % 5% 15% 10% 30% II. Tạo lập văn bản Viết 1 Nghị luận Viết đoạn văn/ bài văn theo yêu đoạn văn văn học cầu theo yêu cầu. Số câu 1 1 2 Số điểm 2,0 5 7 Tỉ lệ % 20% 50% 70% Tổng số câu 1 2 2 1 6 Số điểm toàn bài 0,5 1,5 3,0 5 10 Tỉ lệ % điểm toàn bài 5% 15% 30% 50% 100% 2. Đề bài I. Đọc hiểu văn bản: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tết Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu.
  2. Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”. Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc. Tết năm này con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi. Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”. (Trần Hoàng Trúc, Theo Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản. Câu 2 (1,0 điểm): Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản, cho biết dấu hiệu để em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp. Câu 3 (1,0 điểm): Cho biết một thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên (viết trong khoảng 5 – 7 dòng). II. Tạo lập văn bản: Câu 1 (3,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình. Câu 2 (4,0 điểm): Cảm nhận về diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua 8 câu thơ cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du). 2. Đáp án chi tiết và điểm từng phần Câu Nội dung cần đạt Điểm I.1 Phương thức: tự sự 0,5 Yếu tố miêu tả: tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà, hăm hở dọn nhà, quà 0,5 ngổn ngang, cây mai nguyên lá, mái nhà xanh rêu, quà năm cũ còn nguyên, vương bụi, bố mẹ rưng rưng. (HS nêu được từ 2/3 cho 0,5đ; từ ½ cho 0,25đ; không cho điểm nếu HS tìm dưới ½ hoặc không nêu được, nêu sai.). I.2 - “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”. 0,25 - “Năm nay có tết rồi!”. 0,25 - Dấu hiệu: Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép. 0,5 I.3 HS nêu được một thông điệp có ý nghĩa, ví dụ: 1,0 - Là con cái, dù đi đâu thì tết cũng nên về sum họp cùng gia đình. - Tết không quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng là cả gia đình được sum họp đầm ấm.... II.1 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25
  3. c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể trình bày theo hướng sau: 2,0 * Giới thiệu về tình cảm gia đình. * Giải thích: Tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là mối liên hệ khăng khít, gắn bó giữa các thành viên trong gia đình với nhau (ông bà - bố mẹ - con cái, anh - chị - em), được biểu hiện thông qua lời nói và hành động, cách ứng xử của từng thành viên. * Vai trò của tình cảm gia đình: + Đối với cá nhân: tạo động lực, lan tỏa yêu thương. + Đối với xã hội: tạo nên một xã hội vững mạnh, tràn đầy niềm vui, yêu thương. * Chúng ta cần làm gì để xây dựng tình cảm gia đình bền chặt? trong hành động và ứng xử. * Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của tình cảm gia đình. (Trong khoảng 15 dòng nên GV chú ý cách triển khai nội dung đoạn văn của HS. Không “đếm ý” cho điểm). d. Sáng tạo: HS có cách viết độc đáo, linh hoạt. 0,25 e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV. 0,25 II.2 a. Đảm bảo thể thức của một bài văn nghị luận văn học 0,25 b.Xác định đúng vấn đề nghị luận: diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện 0,25 qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” c. Triển khai hợp lí nội dung bài viết: Có thể trình bày theo hướng sau: 3,0 a. Mở bài - Giới thiệu Nguyễn Du và “Truyện Kiều”. - Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích. b. Thân bài * Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới. * Nỗi buồn của Kiều - Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp điệp (Buồn trông ghế ngồi). Cảnh như khơi như vẽ từng biến thái tinh tế trong điệu buồn riêng của nàng. (HS phân tích từng cặp câu thơ để làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Kiều, đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, là nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô định như cánh hoa, là nỗi chán ngán triền miên mịt mờ, là nỗi lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều)
  4. HS trích dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật. * Đánh giá chung: Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều. c. Kết bài - Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật. - Liên hệ thực tế. d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực đạo 0,25 đức, văn hóa e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV. 0,25