Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông

doc 22 trang cattuong 23/02/2026 1760
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_9_dia_chi_gia_dinh_be.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 9: ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH BÉ ( Thời gian: Từ ngày 01/11 – 05/11/2021) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 01/11 02/11 03/11 04/11 05/11 điểm + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp dạy trẻ cách chào hỏi cô giáo và người thân. + Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Dạy trẻ nói đúng, đủ câu: ( Nhà con ở xóm... xã...) Đón trẻ, + Chơi theo ý thích chơi,thể + Thể dục sáng: dục sáng - Hô hấp: Hít vào thở ra. - Tay: Co và duỗi tay - Bụng: Quay người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. (Tập kết hợp theo bài: Cả nhà thương nhau) Trườn về phía Trò Nhận biết Truyện: - Dạy hát: trước chuyện về phía trước, Cháu Lời chào Hoạt Trò chơi: địa chỉ gia phía sau ngoan buổi sáng động học Trời nắng, trời đình của bản Nghe hát: mưa thân. Bàn tay mẹ Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất * Góc phân vai: Gia đình bé Chơi, * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé hoạt động * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề ở các góc * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Hoạt động có mục đích: - Quan sát đồ chơi ngoài trời Chơi - Nhặt rác trên sân trường ngoài trời - Trò chuyện về địa chỉ của gia đình bé. - Dạy trẻ trò chơi: Bịt mắt bắt dê
  2. - Chơi với đồ chơi ngoài trời * Trò chơi : - Về đúng nhà ; Cáo và thỏ ; Nhảy lò cò. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe(Uống Vệ sinh nước đã đun sôi, ăn thức ăn đã nấu chín ) ăn, ngủ - Giờ ngủ: Ngủ đủ giấc, đúng giờ. - Vệ sinh: Rửa tay sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn xong. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng cho giờ học khám phá ngày hôm Chơi, sau. hoạt động - Dạy trẻ đọc bài đồng dao: Công cha như núi Thái Sơn theo ý - Ôn bài buổi sáng: Nhận biết phía trước, phía sau của bản thân. thích - Dạy trẻ biết không nghịch những vật sắc nhọn - Múa, hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép với người lớn. Ngày tháng năm 2021 Đã duyệt Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. - Trẻ chú ý khi tập. - Trẻ thích tập thể dục và chăm chỉ tập luyện. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Cả nhà thương nhau”. + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Co và duỗi tay - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi - Nhịp 1: Co tay - Nhịp 2: Duỗi thẳng tay ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB + Động tác bụng: Quay người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, tay thả xuôi - Nhip 1: Hai tay chống hông - Nhịp 2: Quay người sang trái - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
  4. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Gia đình bé. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phân vai chơi giữa các thành viên trong gia đình. - Biết một số đồ chơi đặc trưng của gia đình. - Khéo léo trong khi chơi, chơi đoàn kết trong khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Đồ dùng trong gia đình. - Đồ dùng, đồ chơi phục vụ trong gia đình. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào góc chơi. + Ai đóng vai làm ông bà, bố mẹ ? + Ai là con? + Bố mẹ làm công việc gì và cần những đồ dùng gì? * Qúa trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. Trẻ biết sử dụng những từ ngữ lịch thiệp để giải quyết mâu thuẫn. - Dạy trẻ biết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các khối gạch xếp thành mô hình ngôi nhà - Thể hiện được một số điều quan sát qua các hoạt động chơi.. - Đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, cây xanh...
  5. - Hàng rào. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách xây thành ngôi nhà của bé. * Qúa trình chơi: - Trẻ cùng nhau xây ngôi nhà của bé: - Cô hỏi trẻ cách xây: + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? +Ai sẽ xây?... - Trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự giở sách xem tranh. - Rèn cho trẻ biết xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về chủ dề gia đình. - Bàn ghế 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi học tập sách. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi
  6. - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh về gia đình của bé - Cô hỏi trẻ: Các bạn đang xem gì vậy? - Gia đình bạn Lan có những ai? - Cô gợi ý trẻ kể. - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi : - Cô cho trẻ nhận xét - Cô khái quát lại - Cô nhận xét động viên trẻ 4. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát các bài hát quen thuộc. - Thể hiện được một số điều quan sát qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong nhóm. 4.2. Chuẩn bị: - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, trống da 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự phân vai với nhau trong khi chơi + Ai là người dẫn chương trình? + Ai là ca sĩ ? Ai làm khán giả? - Cô cho trẻ hoạt động chơi. - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nhận xét các bạn với nhau. - Cô nhận xét chung.
  7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình. 2. Hoạt động học: TRƯỜN VỀ PHÍA TRƯỚC TRÒ CHƠI: TRỜI NẮNG, TRỜI MƯA 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động, tên trò chơi. - Trẻ biết thực hiện động tác trườn về phía trước. * Kỹ năng: - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong thực hiện vận động. * Thái độ: - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Vạch chuẩn, phấn, sắc xô - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Quần áo gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung. - Động tác tay: Co và duỗi tay - Động tác bụng: Quay người sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) (Tập kết hợp với bài: Cả nhà thương nhau) b. Vận động cơ bản: Trườn về phía trước.
  8. - Cô giới thiệu tên bài vận động: + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài vận động? + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập c. Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng -2 vòng quanh sân rồi cho trẻ đi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Gia đình bé * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Về đúng nhà. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ chú ý quan sát và nêu lên nhận xét của mình về các loại đồ dùng đồ chơi ngoài trời. - Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, râm mát. - Đu quay, cầu trượt ngoài sân trường. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ ra sân đến địa điểm quan sát.
  9. - Cô cho trẻ đi dạo vừa quan sát và trò chuyện về các loại đồ chơi ngoài trời: + Con có biết trong trường mình có những đồ chơi nào? + Con hãy kể tên một số loại đồ chơi mà con biết? + Cô và trẻ cùng đàm thoại? - Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô gợi ý và cho trẻ nói về địa chỉ của mình. - Nhà con ở xóm nào? - Xã nào? Huyện nào? - Cô mời một số trẻ đứng lên trả lời - Cô chốt lại ý của trẻ. - Ngày mai chúng mình sẽ tìm hiểu tiếp về địa chỉ của mình nhé. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về 1 số biển báo giao thông. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Biết được địa chỉ của gia đình bé (khu, xóm) nơi bé sống. * Kỹ năng: - Sử dụng một số từ, ngữ để nói rõ địa chỉ nhà của bé. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tích cực trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bài hát “Nhà của tôi” - Một số hình ảnh ngôi nhà của bé. - Câu chuyện "Thỏ con không vâng lời" 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. + Trò chuyện về địa chỉ gia đình: - Cho trẻ nghe câu chuyện "Thỏ con không vâng lời", trò chuyện hỏi trẻ - Câu chuyện nói về ai? - Chuyện gì xảy ra với bạn thỏ? - Theo con thì bạn thỏ cần phải làm gì để về được nhà của mình? - Lớp mình bạn nào đã biết được địa chỉ nhà của mình rồi, cho trẻ giới thiệu địa chỉ nhà bé.
  11. - Trẻ hát, vận động "Nhà của tôi" - Cho trẻ quan sát ảnh và nhận ra ngôi nhà của bé và giới thiệu địa chỉ nhà của mình (Khuyến khích, động viên trẻ nói ro, rõ ràng) - Ngoài biết địa chỉ nhà của mình có bạn nào biết địa chỉ nhà của bạn không? - Vì sao con biết? * Chơi: Bóng tròn to - Trẻ tạo thành vòng tròn chơi "Làm bác đưa thư", khi bác đưa thư đến nhà bạn nào thì bạn đó phải nói được địa chỉ nhà của mình nhé (4- 5 trẻ chơi) - Trẻ hát "Bà còng đi chợ" và đi vòng tròn và kết bạn mỗi nhóm 2 bạn. - Cho 2 trẻ ngồi quay mặt vào nhau cùng chơi "Vuốt ve", và lần lượt từng bạn giới thiệu địa chỉ nhà mình cho bạn biết - Lần 2 cho trẻ đổi bạn cùng chơi - Hỏi trẻ: Vì sao mình cần phải biết địa chỉ nhà của mình? - Nhưng để an toàn không bị lạc thì khi mẹ dẫn đi chơi, đi chợ các con phải chú ý điều gì? => Giáo dục trẻ - Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt lá rụng trên sân và bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ có thói quen tự vệ sinh khuân viên sạch sẽ. - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Thùng rác. - Nước để rửa tay. - Khăn lau. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường.
  12. - Cho trẻ hát bài hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non ” - Trò chuyện về nội dung bài hát => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. + Các con nhìn xem trên sân trường có gì nào? - Muốn sân trường luôn sạch sẽ các con phải làn gì? - Nhặt rác các con sẽ bỏ vào đâu? - Chúng mình cùng nhau nhặt rác trên sân và bỏ vào thùng rác nhé. - Cho trẻ nhặt lá rác. Nhặt xong chúng mình sẽ làm gì? - > Cô khái quát và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ đọc bài đồng dao: “ Công cha như núi thái thái sơn ” - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe 2-3 lần. - Cô dạy trẻ đọc từng câu. - Cho cả lớp, tổ nhóm, cá nhân đọc. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  13. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT PHÍA TRƯỚC- PHÍA SAU CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng định hướng phía trước – phía sau của bản thân. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tích cực trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị. * Chuẩn bị cho cô. - Một số đồ dùng đồ chơi. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u. - Đồ chơi đủ cho trẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Dẫn dắt trẻ vào nội dung bài dạy. * Hoạt động 1: Ôn nhận biết phía trên, phía dưới của bản thân. - Phía dưới chân chúng mình có gì? - Cho trẻ nhìn lên phía trên đầu và hỏi phía trên chúng mình có gì?
  14. - Cho trẻ thực hiện 2-3 lần - Cô chú ý bao quát trẻ * Hoạt động 2: Dạy trẻ nhận biết phía trước, phía sau của bản thân. - Cô phát cho mỗi trẻ một đồ chơi nhỏ cầm tay. - Cô và trẻ cùng chơi “dấu đồ chơi” - Cô nói “dấu đồ chơi” đồng thời để đồ chơi ra phía sau. - Cô hỏi cả lớp có nhìn thấy đồ chơi không? - Chúng mình dấu đồ chơi ở đâu? - Ở phía nào của bản thân? - Vì sao không nhìn thấy được? - Vì chúng mình dấu đồ chơi ở sau lưng (phía sau) nên chúng mình không thể nhìn thấy được(cô nhấn mạnh vào ý: dấu ở “sau lưng”, để ở “phía sau”, cho trẻ nhắc lại: “phía sau”) vài lần. - Đồ chơi đâu? - Khi đồ chơi đã được đặt trước mặt, cô hỏi trẻ chúng mình đã nhìn thấy đồ chơi chưa? - Vì sao nhìn thấy? - Nó ở phía nào? - Vì chúng mình để đồ chơi trước mặt (phía trước) nên chúng mình có thể nhìn thấy đồ chơi. * Hoạt động 3: Luyện tập củng cố. - Cho trẻ chơi trò chơi “thi ai nhanh”. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét kết quả sau khi chơi. -> Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và cất vào đúng nơi quy định. - Kết thúc: Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về địa chỉ của gia đình bé. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu:
  15. - Trẻ biết địa chỉ của gia đình bé. - Rèn luyện tính hợp tác khi chơi với bạn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh vẽ về địa chỉ gia đình bé. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về địa chỉ gia đình bé. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô đưa tranh vẽ gia đình nhà bạn Khoa ra và giới thiệu về gia đình và địa chỉ gia đình nhà bạn Khoa. ( Cô giới thiệu nhà bạn Khoa có ông, bà, bố, mẹ và bạn Khoa. Nhà bạn Khoa ở xóm Dòng Bông xã Văn Luông, huyện Tân sơn, tỉnh Phú Thọ đấy các con ạ) - Cô cho lần lượt từng trẻ giới thiệu về địa chỉ gia đình bé. - Khuyến khích động viên khen trẻ. * Hoạt động 2: Cáo và thỏ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trong khi trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết phía trước, phía sau của bản thân. - Cô hỏi lại trẻ bài học buổi sáng và cho trẻ nhận biết phía trước, phía sau của bản thân trẻ. - Cho trẻ nhắc lại tên bài học. =>Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về 1 số biển báo giao thông. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CHÁU NGOAN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, biết được tên một số nhân vật trong truyện. - Cung cấp vốn từ cho trẻ: “ Rải rác”, “ Bâng khuâng”. * Kỹ năng. - Trẻ trả lời được câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ. - Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô. - Tranh minh họa truyện. * Chuẩn bị cho trẻ. - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung câu chuyện.
  17. * Hoạt động 1: Kể diễn cảm. + Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? + Cô kể lần 2: Qua tranh minh họa. - Cô nêu nội dung truyện và giải thích nghĩa của từ “ Rải rác”, “ Bâng khuâng”. * Hoạt động 2: Trích dẫn- đàm thoại. - Cô vừa kể câu chuyện gì? - Của tác giả nào? - Bé Minh trong câu chuyện yêu quý ai? - Minh theo ông ra vườn làm gì? - Minh đã hỏi ông những điều gì? - Ông đã trả lời bé Minh ra sao? - Minh đã làm gì khi thấy chiếc lá vàng rơi, và nghĩ gì? ( Sau mỗi câu hỏi cô đều trích dẫn ra) - Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện: Cháu ngoan. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem truyện qua video. - Cô cho trẻ xem truyện qua vi deo. - Hỏi trẻ tên câu chuyện? -> Nhận xét kết thúc tiết học. - Chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Gia đình bé * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi : Nu na nu nống. * Trò chơi: Nhảy lò cò. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Nu na nu nống. - Rèn luyện tính hợp tác khi chơi với bạn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Phát triển thính giác và khả năng định hướng trong không gian.
  18. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Nu na nu nống. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Cáo và thỏ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trong khi trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết không nghịch những vật sắc nhọn. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát tranh ảnh những vật sắc nhọn. - Giáo dục trẻ không nghịch những vật sắc nhọn vì nghịch có thể nguy hiểm đến tính mạng con người. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: LỜI CHÀO BUỔI SÁNG NGHE HÁT: BÀN TAY MẸ TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ biết hát cùng cô, hát được theo giai điệu bài hát: Lời chào buổi sáng. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô. - Tranh vẽ có nội dung bài hát, nhạc bài hát. - Ghế cho trẻ ngồi, vòng thể dục. * Chuẩn bị cho trẻ. - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ có nội dung bài hát => Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1. Dạy hát: Lời chào buổi sáng.
  20. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát lần 2: Nêu nội dung bài hát - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô dạy từng câu cho trẻ thuộc lời và nhạc. - Cô cho cả lớp hát vài lần. - Cô cho từng tổ hát. - Nhóm, cá nhân trẻ hát. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ khi hát. - Cho cả lớp hát 1 - 2 lần. - Hỏi lại trẻ tên bài hát, tác giả? =>Cô nhận xét chung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. * Hoạt động 2. Nghe hát: Bàn tay mẹ. - Giới thiệu bài hát và tác giả. + Cô hát lần 1 - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? + Cô hát lần 2: Nêu nội dung bài hát. - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát. + Cô hát lần 3: Cho trẻ hát minh họa cùng cô. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Nhận xét tuyên dương. * Hoạt động 3. Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ cùng chơi 3- 4 lần. - Cô nhận xét, tuyên dương khen trẻ. - Chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. * Chơi tự do.