Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

doc 22 trang cattuong 23/02/2026 1620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_12_bac_nong_dan_nam_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12: Bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay; Gập đan ngón tay vào nhau . Tập đúng, đều, đẹp các động tác. - Phát triển các cơ tay, chân, lườn thông qua các động tác của bài tập. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. Trẻ có ý thức thực hiện đúng luật lệ an toàn giao thông. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”. + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Bắt chéo tay trước ngực. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 2: Lưng hơi cúi xuống hai tay bắt chéo trước ngực. - Nhịp 3 : Hai tay đưa sang ngang. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay dang ngang nghiêng người sang trái đồng thời tay phải vòng qua đầu nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay dang ngang, nghiêng người sang phải đồng thời tay trái vòng qua đầu nghiêng người sang phải. - Nhịp 4 : Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác chân: Bật tại chỗ. - TTCB : Đứng thẳng, khép chân, tay chống hông - Nhịp 1 : Khụy gối bật chân lên cao
  2. - Nhịp 2 : Về TTCB - Nhịp 3 : Như nhịp 1 - Nhịp 4 :Về TTCB * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bác nông dân. 1.1. Yêu cầu: - Biết chơi đóng vai bác nông dân; trẻ kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông. - Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, quí trọng bác nông dân. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Trang phục, cuốc, xẻng 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trò chuyện về công việc của bác nông dân - Hướng trẻ vào góc chơi. - Bác nông dân đang làm gì đây? Bác làm công việc này cần những đồ dùng gì đây?... - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai bác nông dân? - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi: - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi: + Ai sẽ đóng vai là bác nông dân? + Bác nông dân làm những công việc gì? + Sản phẩm của bác làm ra là gì?.... - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn.
  3. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu: khối hình, gạch...để xây ao cá - Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Bộ đồ chơi lắp ghép - Gạch, các nút ghép, các khối hình, cá đồ chơi 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi xây dựng - Cần những nguyên vật liệu gì để xây? - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xây ao cá - Cô hỏi trẻ cách xếp: + Con định xây cái gì? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? +Ai sẽ xây?... - Trẻ chơi sáng tạo đoàn kết với bạn. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong nhóm.
  4. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, trống da 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ tự phân vai nhau trong khi chơi + Ai là người dẫn chương trình? Ai là ca sĩ?.... - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các bạn với nhau. - Cô nhận xét chung. 4. Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng dụng cụ nghề thợ xây 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cầm bút bằng 3 đầu ngón tay và tô màu tranh - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động tạo hình - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết giữ gìn sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Bàn ghế 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ tô màu đồ dùng dụng cụ nghề thợ xây - Cho trẻ tự tô màu - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn sản phẩm của mình
  5. * Nhận xét sau khi chơi : - Cô cho trẻ nhận xét - Cô khái quát lại - Cô nhận xét động viên trẻ 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc cho hoa (Nhổ cỏ, lau lá, nhặt lá vàng, tưới nước ) - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc hoa - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 5.2. Chuẩn bị: - Dụng cụ chăm sóc hoa 5.3. Tiến hành: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Hướng trẻ vào góc hoạt động. - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Muốn chăm sóc hoa các con cần phải có gì? - Cho trẻ kể những đồ dùng dụng cụ trồng hoa. - Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa. - Cho trẻ tự lấy đồ dùng chăm sóc hoa. - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sau khi chơi xong - > Giáo dục trẻ: Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: Trẻ kể và nói được sản phẩm của nghề nông 2. Hoạt động học: ĐI THAY ĐỔI HƯỚNG THEO ĐƯỜNG DÍCH DẮC TRÒ CHƠI: CON MUỖI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập, biết đi thay đổi hướng theo đường dích dắc.
  6. * Kỹ năng: - Rèn luyện và phát triển cơ chân, phát triển khả năng định hướng trong không gian. * Thái độ: - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Xắc xô - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức . - Gây hứng thú cho trẻ * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Bắt chéo hai tay trước ngực ( 3 lần x 4 nhịp) - Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Bật tại chỗ (2 lần x 4 nhịp) Động tác bổ trợ. (Tập kết hợp với bài: Cháu yêu cô chú công nhân) b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc - Cô giới thiệu tên bài tập + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài tập? + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát khi có hiệu lệnh chuẩn bị cô đứng thẳng người hai tay chống hông và khi có hiệu lệnh bắt đầu cô đi thật chậm mắt nhìn phía trước khi đi hết đường dích dắc sau đó về cuối hàng. - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ tên bài tập?
  7. - Cho hai đội lên thi đua tập. - Khuyến khích động viên khen trẻ. c. Trò chơi: Con muỗi. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bác nông dân. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: *Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa. *Trò chơi: Chim bay cò bay. *Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và nhận xét về vườn hoa - Rèn luyện kỹ năng phát âm và cung cấp vốn từ cho trẻ. - Hứng thú tham gia trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời - Địa điểm quan sát 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa. - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Các con nhìn xem trước mặt các con có gì? - Cô giới thiệu đây là vườn hoa. - Cho trẻ nói từ: “Vườn hoa” 2- 3 lần. - Trong bồn hoa có những loại hoa gì? - Cho trẻ kể tên các loại hoa? - Cô chỉ vào từng loại hoa và hỏi trẻ đây là hoa gì?, có màu gì?, lá hoa màu gì?... - Cô cho trẻ nói tên và đặc điểm của một số loại hoa. - Các con thấy bồn hoa có đẹp không?
  8. - Trồng hoa để làm gì? - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc vườn hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Chim bay cò bay. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng cho giờ học khám phá ngày hôm sau. + Ai là người làm ra hạt gạo? + Bác nông dân làm những công việc gì? Bác nông dân cần có đồ dùng, dụng cụ gì?.. - Ngày mai chúng mình sẽ tìm hiểu tiếp về bác nông dân nhé! 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  9. Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: Tên một số món ăn quen thuộc. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ BÁC NÔNG DÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gọi tên nghề nông dân. - Trẻ biết công việc, một số sản phẩm, đồ dùng dụng cụ của nghề nông. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý, tích cực tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ về một số công việc, đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề nông. * Chuẩn bị của trẻ: - Một số đồ chơi về sản phẩm nghề nông. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú. - Cô đọc câu đố: “ Nghề gì chân lấm tay bùn Cho ta hạt gạo, ấm no suốt ngày” Đó là nghề gì? - Cô trò chuyện, dẫn dắt trẻ vào bài học. * Hoạt động 2: Quan sát, đàm thoại qua tranh. - Cô lần lượt đưa từng tranh cho trẻ quan sát. + Cô có bức tranh vẽ về ai? ( Bác nông dân) + Bác nông dân làm việc ở đâu? - Bác nông dân không chỉ làm việc ở trên cánh đồng mà còn làm việc trên nương rẫy + Trong bức tranh bác nông dân đang làm gì? ( Cày ruộng) + Ngoài bác nông dân ra trong tranh còn có con gì nữa? + Con trâu giúp bác nông dân làm gì? ( Cày ruộng)
  10. + Sau khi làm đất xong bác nông dân làm gì nữa? ( Cấy lúa) + Cô tóm ý: Sau khi làm đất xong bác nông dân cấy lúa xuống đất, chăm bón, nhổ cỏ lúa lớn và trổ bông rồi chín. + Vậy khi lúa chín thì bác nông dân làm gì nữa? ( Gặt lúa) - Các con xem bác nông dân dùng gì để gặt lúa? + ( Ngoài liềm ra bác nông dân có thể dùng máy cắt để cắt lúa) - Gặt lúa về bác nông dân còn làm gì nữa? - Khi tuốt lúa xong bác nông dân làm gì? ( Phơi, xay thành gạo) + Vậy lúa gạo là sản phẩm của nghề gì? - Ngoài làm ra hạt lúa, hạt gạo bác nông dân còn làm ra gì nữa? - Cô cho trẻ xem tranh về rau, củ, quả và gọi tên. - Cô mở rộng thêm các loại sản phẩm khác của nghề nông. - Những sản phẩm này có ích lợi gì? - Nếu không có bác nông dân làm ra các sản phẩm để ăn hàng ngày thì chúng ta có sống được không? + Giáo dục trẻ khi ăn cái gì chúng ta phải ăn hết, không để rơi vãi, không vứt lung tung. + Để làm ra những sản phẩm bác nông dân cần rất nhiều dụng cụ, các con quan sát xem là những dụng cụ nào nhé. + Cô cho trẻ xem tranh và gọi tên dụng cụ nghề nông. - Ngoài những dụng cụ làm nông truyền thống, ngày nay các bác nông dân còn dùng những dụng cụ bằng máy để công việc đỡ vất vả hơn như: Máy cày, máy cắt, máy dập * Giáo dục: Cuốc, cày, liềm, dao, là dụng cụ của nghề nông nó rất sắc nhọn, nó có thể làm cho chúng ta bị thương. Vì vậy các con không dùng những dụng cụ này nhé. * Hoạt động 3: Trò chơi “ Thi ai chọn đúng” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần)
  11. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ biết quyền được ăn đầy đủ chất, trách nhiệm ăn hết xuất ăn nhiều loại thức ăn. *Trò chơi: Con chim chích. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết mình có quyền được ăn uông, đầy đủ chất và trách nhiệm của bản thân là ăn uống đúng giờ, ăn hết suất, lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe. - Trẻ biết một số món ăn. 4.2. Chuẩn bị: - Hộp đứng thức ăn nhiều loại. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ biết quyền được ăn đầy đủ chất, trách nhiệm ăn hết xuất ăn nhiều loại thức ăn. - Mọi trẻ trai, trẻ gái đều có nhu cầu được ăn một số món ăn đầy đủ chất, trách nhiệm ăn hết xuất và ăn nhiều loại thức ăn, thực phẩm đa dạng và nhận biết ích lợi của chúng đối với sức khỏe của mọi trẻ trai, trẻ gái. - Trẻ biết lựa chọn những đồ ăn có lợi cho sức khỏe và nên ăn những loại thực phẩm tươi ngon và bổ sung các thực phẩm như thịt, cá, tôm, cua, trứng, rau, củ, quả...... - Để cơ thể khỏe mạnh vì vậy các con phải biết quyền được chăm sóc sức khỏe toàn diện. - > Cô khái quát và giáo dục trẻ biết quyền được ăn uống đủ chất – trách nhiệm ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con chim chích. - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô chia hạt gấc cho trẻ tự chơi theo ý thích của mình - Cô bao quát trẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ nghe câu truyện: Ba anh em. - Cô giới thiệu tên truyện
  12. - > Cho trẻ nhắc lại tên truyện - Cô kể cho trẻ nghe 2- 3 lần - Giới thiệu nội dung truyện - Cho trẻ xem truyện qua video - > Nhận xét. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: Trẻ nói được lợi ích của nghề nông. 2. Hoạt động học: SO SÁNH SỐ LƯỢNG 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 3 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 3.
  13. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh, trẻ nói được các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Phát triển khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định của trẻ * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và đoàn kết với bạn. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 2 hình tròn, 1 hình vuông, 1 con thỏ, 1 củ cà rốt. - Một số nhóm đồ chơi có số lượng trong phạm vi 3 và một số đồ dùng đồ chơi khác phục vụ giờ học. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 2 hình tròn, 1 hình vuông, 1 con thỏ, 1 củ cà rốt. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Ôn số lượng 2, 3. - Chúng mình cùng nhìn xem hôm nay cô giáo có những đồ chơi gì? - Và để biết xem các nhóm đồ chơi này có bao nhiêu cái thì bây giờ chúng mình cùng đếm với cô nhé. - Cô và cả lớp cùng đếm các nhóm đồ chơi cô giáo đã chuẩn bị. - Khen trẻ * Hoạt động 2: So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 3. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ: - Trong rổ đồ chơi các cháu có gì? - Hôm nay cô giáo tặng cho các bạn rất nhiều đồ chơi. Bây giờ chúng mình cùng lấy tất cẩ các hình trong rổ ra nào. - Các con đếm xem tất cả có bao nhiêu hình? - Chúng mình để nhóm hình tròn ra một bên và hình vuông ra một bên nào - Chúng mình đếm xem nhóm hình tròn có mấy hình? - Nhóm hình tam giác có mấy hình? - Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? ( Cô đi xung quanh lớp hỏi trẻ) - Bây giờ trong rổ còn có gì?
  14. - Chúng mình lấy củ cà rốt và thỏ ra nào. - Các bạn đếm xem có mấy chú thỏ? - Có bao nhiêu củ cà rốt? - Vậy nhóm thỏ và nhóm củ cà rốt như thế nào với nhau? - Bằng nhau và đều bằng mấy? - Cô đi xung quanh lớp hỏi trẻ. - Khen trẻ - Bây giờ chúng mình cùng cất đồ chơi vào rổ nào? * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai tinh mắt. - Cô chuẩn bị một số nhóm đồ chơi có số lượng bằng nhau và không bằng nhau. - Khi cô nói và chỉ về nhóm đồ chơi nào thì trẻ nói nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng nhau. Bạn nào nói đúng là chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi 4 – 5 lần. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương, giáo dục trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bác nông dân. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về sản phẩm của nghề nông * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sản phẩm của nghề nông - Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ có chủ định - Qúi trọng sản phẩm do người lao động làm ra 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Đồ chơi ngoài sân trường. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về sản phẩm của nghề nông. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày
  15. - Bài hát nói về gì? - Nghề nông tạo ra sản phẩm gì? - Cô cho trẻ kể - Cô chốt lại ý trẻ - Cô đưa một số sản phẩm nghề nông cho trẻ quán át trò chuyện - > Cô khái quát lại và giáo dục trẻ quí trọng sản phẩm do người lao động làm ra. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3. - Cô hỏi lại trẻ tên bài học buổi sáng và cho trẻ so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 3. => Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về tên 1 số ón ăn quen thuộc. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: NHỔ CỦ CẢI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, biết tên một số nhân vật trong truyện. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ - Cung cấp vốn từ cho trẻ: xinh xắn, chăm chút, nhúc nhích, trơ trơ, sung sướng. * Kỹ năng: - Biết trả lời câu hỏi của cô * Thái độ: - Thích nghe kể câu chuyện - Biết yêu quí, vâng lời ông bà, cha mẹ; biết giúp đỡ người lớn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ nội dung truyện * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1: (Không tranh) - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cô đọc lần 2: ( Kết hợp xem tranh)
  17. - Cô giới thiệu nội dung truyện-> giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe truyện gì? - Trong câu truyện có những ai? - Cung cấp vốn từ cho trẻ: xinh xắn, chăm chút, nhúc nhích, trơ trơ, sung sướng - Mùa thu đến ông già đã mang cây gì về trồng? - Hàng ngày ông chăm sóc cây cải như thế nào? - Khi cây cải lớn ông có nhổ được cây cải không? - Ông già đã gọi những ai đến giúp? - Ông già, bà già, cô cháu gái có nhổ được cây cải không? - Còn có ai nữa? - Cuối cùng có nhổ được cây cải không? ( Sau mỗi câu hỏi cô kể trích dẫn) - > giáo dục trẻ * Hoạt động 3: Cho trẻ xem truyện qua video - Cô cho trẻ truyện xem qua video - Hỏi lại trẻ tên truyện, tác giả - Cho trẻ nhắc lại -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của nghề thợ xây (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm kèn bằng lá chuối. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết làm kèn bằng lá chuối - Rèn cho sự khéo léo của đôi bàn tay - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Lá chuối - Hột hạt
  18. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm kèn bằng lá chuối. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân xếp thành vòng tròn - Các con có biết cô cầm gì trên tay? - Cô đố chúng mình biết cô sẽ làm gì với những tầu lá chuối này? - Cô hướng dẫn trẻ cách làm kèn bằng lá chuối - Cô chia lá chuối cho trẻ làm - Cô bao quát, giúp đỡ trẻ - > Nhận xét và giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô chia hột hạt cho trẻ chơi - Cô quan sát trẻ chơi, đảm bảo an toàn 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe hát: Cháu yêu cô chú công nhân. - Cô giới thiệu bài hát cháu yêu cô chú công nhân. - Cho trẻ nghe hát 2 – 3 lần - Giới thiệu nội dung bài hát. - Cô hát cho trẻ nghe vài lần. =>Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 29 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: Trẻ kể và nói được sản phẩm và lợi ích của nghề nông 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: EM TẬP LÁI Ô TÔ NGHE HÁT: CHÁU YÊU CÔ CHÚ CÔNG NHÂN TRÒ CHƠI: AI ĐOÁN GIỎI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả - Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc * Kỹ năng: - Hát đúng giai điệu lời ca, bài hát. * Thái độ: - Trẻ yêu quí các nghề và có ước mơ sau này làm 1 nghề gì đó. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Ôtô đồ chơi - Mũ chóp kín * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú: - Cô cho trẻ quan sát chiếc ô tô - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: Em tập lái ô tô - Cô hát lần 1: Cô hỏi trẻ tên bài hát, tác giả
  20. - Cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tác giả - Cô hát lần 2: Cô giới thiệu nội dung bài hát- > giáo dục trẻ: Trẻ yêu quí các nghề và có ước mơ sau này làm 1 nghề gì đó. - Cô dạy cho trẻ hát theo nhiều hình thức khác nhau - Cô chú ý lắng nghe sửa sai, giúp đỡ trẻ * Hoạt động 2: Nghe hát: Cháu yêu cô chú công nhân - Cô giới thiệu tên bài nghe hát và tên tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác giả? + Cô hát lần 2: Nêu nội dung bài hát. + Cô hát lần 3: Cho trẻ hát hưởng ứng cùng cô - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai đoán giỏi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Nhận xét kết quả sau khi chơi xong - > Kết thúc. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Bác nông dân * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Bịt mắt bắt dê. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi - Rèn luyện tính hợp tác khi chơi với bạn. - Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú tham gia trong hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm - Phấn, khăn bịt mắt. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi.