Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 15: Con vật sống trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 28/01/2026 1360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 15: Con vật sống trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_15_con_vat_song_trong.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 15: Con vật sống trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT. (Thời gian thực hiện: 4 tuần; từ ngày 16 /12/ 2024 - 10/01/2025) I. Môi trường giáo dục 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp a. Góc phân vai: Đầu bếp, Bác sĩ thú y, Cửa hàng bán các con vật. * Tranh mẫu: - Tranh ảnh về đầu bếp, bác sĩ thú y, cửa hàng ... * Đồ dùng: - Đồ dùng của bác sỹ thú y, một số đồ dùng của trẻ như: ống nghe, kim tiêm, thuốc, trang phục dụng cụ nhà bếp. b. Góc xây dựng: Xây vườn bách thú, Xây ao cá, xây trang trại. * Tranh mẫu: - Vườn bách thú, ao cá, trang trại... * Đồ dùng: - Gạch, dao xây, xô, các khối xếp hình, đồ chơi lắp ráp, cỏ, hàng dào, các nút ghép lớn nhỏ.. c. Góc tạo hình: Vẽ con vật sống trong gia đình. Cắt dán con ong. * Tranh mẫu: - Các con vật * Đồ dùng: - Giấy A4, giấy màu, kéo, keo dán... d. Góc học tập- sách: Xem tranh về các con vật, kể chuyện theo tranh. *Tranh mẫu: - Tranh ảnh về các con vật * Đồ dùng: - Các loại tranh, ảnh câu chuyện về chủ đề động vật cho trẻ quan sát kể chuyện. e. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Tranh mẫu - Tranh bé chồng và chăm sóc hoa. * Đồ dùng: - Bộ chăm sóc cây, khăn lau, nước.... g. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. - Một bài hát, băng đĩa về chủ đề.
  2. 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp: - Đồ chơi ngoài trời: Thùng đựng rác, chậu, nước, phấn, lá cây, cát sỏi đảm bảo an toàn. - Chuẩn bị địa điểm chơi thuận tiện, an toàn, dễ quan sát, hoạt động. II. Những mục tiêu cần điều chỉnh. ..
  3. TUẦN 15: CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH ( Thời gian thực hiện: Từ 16/12/2024 đến 20/12/2024 ) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 16/12 17/12 18/12 19/12 20/12 điểm - Đón trẻ : + Nhắc trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết. - Trò chuyện : + Trò chuyện ngày thành lập QĐNDVN 22/12 DL) + Trò chuyện về các tình huống đúng, sai khi tham gia giao thông + Trò chuyện về đặc điểm ích lợi của các con vật sống trong gia Đón trẻ, đình chơi, - Chơi theo ý thích thể dục - Thể dục sáng : sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. Tập kết hợp bài: “Cá vàng bơi ”. Đi thay đổi tốc Quan sát Đếm đến 8, số Thơ: Gà Vẽ con độ, hướng, dích con mèo. lượng , số thứ mẹ đếm gà dắc theo hiệu tự trong phạm con. Hoạt động lệnh. vi 8, chữ số 8. học Trò chơi : Lộn cầu vồng. * Góc phân vai: Đầu bếp. Chơi, hoạt * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. động ở các * Góc tạo hình: Vẽ các con vật sống trong gia đình. góc * Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Hoạt động có mục đích: - Tập làm con vật từ lá cây. Chơi ngoài - Làm con lợn từ nguyên liệu phế thải. trời - Trò chơi: Lá và gió - Giải đố về các con vật - Quan sát con lợn.
  4. * Trò chơi : Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. - Ăn: Trẻ cầm bát, thìa xúc ăn thành thạo, không làm rơi vãi, đổ thức ăn. Ăn, ngủ, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. - Đếm trong phạm vi 8 và đếm theo khả năng. - Dạy trẻ biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe. Chơi, hoạt - Nhắc nhở trẻ không tự ý uống thuốc và biết cười đùa trong khi ăn, động theo uống hoặc khi ăn các loại có hạt dễ bị hóc, sặc. ý thích - Dạy hát: Chú mèo con. - Dạy trẻ sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm phù hợp với ngữ cảnh và sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng. - Dọn dẹp đồ chơi. Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ, ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦ N: Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lưng thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều, đẹp các động tác. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, rộng rãi. - Đảm bảo an toàn. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành hàng ngang theo giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung tập kết hợp với bài: ‘‘ Cá vàng bơi” + Hô hấp: Hít vào thở ra. - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1 : Co duỗi tay phải Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 3: Co duỗi tay trái Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. - Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. Nhịp 1: Nghiêng người sang phải. Nhịp 2: Như nhịp 1 Nhịp 3: Nghiêng người sang trái. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. - Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. Nhịp 1: Nhảy bật lên, đồng thời đưa chân phải sang ngang Nhịp 2: Đổi chân Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân.
  6. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Đầu bếp. 1.1 Yêu cầu - Trẻ biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. 1.2 Chuẩn bị: - Trang phục đồ dùng của đầu bếp. 1.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi: Ai là đầu bếp trưởng, ai là phụ bếp và ai là người đi mua hàng. * Qúa trình chơi: - Người bếp trưởng phải làm những công việc gì? - Các thao tác chế biến như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ vai phụ bếp phải làm gì? - Người mua hàng phải như thế nào? - Người mua hàng phải biết cách lựa chọn sản phẩm gì để nấu ? - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết cố gắng thực hiện công việc xây trang trại chăn nuôi đến cùng. - Biết xếp dọn đồ chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết, dao xây, dụng cụ xây dựng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ nhận vai chơi và nói công việc của từng vai chơi.
  7. - Cô có thể tạo ra một số tình huống để trẻ xử lý. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ để trẻ hoàn thành công trình - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Vẽ các con vật sống trong gia đình. 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. 3.2 Chuẩn bị: - Sáp màu, giấy A4. hình các con vật sống trong gia đình. 3.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và vẽ theo ý thích của mình. - Cô chú ý hướng dẫn trẻ: - Cô hỏi trẻ và động viên khuyến khích trẻ. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 4. Góc học tập – Sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. 4.1 Yêu cầu - Trẻ biết và có một số hành vi như người đọc sách, phân biệt được phần mở đầu kết thúc của sách biết được hướng đọc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Đọc ngắt nghỉ sau các dấu. 4.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh, câu chuyện về một số con vật. - Tranh góc 4.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi:- Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi, vai chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ cùng nhau tiến trình hoạt động xem hình ảnh tranh các con vật và biết kể chuyện theo tranh
  8. - Cô tạo tình huống để trẻ phân biệt được phần mở đầu kết thúc của sách biết được hướng đọc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Đọc ngắt nghỉ sau các dấu. - Hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. - Chú ý để có sự thay đổi trẻ giữa các góc trong tuần, giúp trẻ được chơi nhiều vài hơn, nhiều hoạt động hơn. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1 Yêu cầu - Trẻ biết và thích chăm sóc bảo vệ cây cối. 5.2 Chuẩn bị: - Các đồ chơi để chăm sóc cây. 5.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và chọn ra các khu vực cho trẻ lau lá cho cây. - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ tham gia lau lá cây.. - Cô hỏi trẻ ý nghĩa của việc chăm sóc bồn hoa? - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Nhận xét quá trình chơi của trẻ.
  9. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về các tình huống đúng- sai khi tham gia giao thông 2. Hoạt động học ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ ,HƯỚNG DÍCH DẮC THEO HIỆU LỆNH TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết kiểm soát được vận động: Đi thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần). - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng đi nhẹ nhàng khéo léo. * Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè trong khi tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - 2 đường dích dắc . 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. - Tập các động tác giống bài tập thể dục sáng. - Động tác bổ trợ: Chân: Tập 3 lần x 8 nhịp b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh. - Cô giới thiệu đường dích dắc: - Cho trẻ tập đi tự do trên đường dích dắc. - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2 – 3m. - Cô cho 2 trẻ lên thực hiện mẫu cho trẻ quan sát - Cô giới thiệu bài tập + Cô làm mẫu lại và phân tích động tác.
  10. - Cô đứ ng trướ c vacḥ xuấ t phát khi nghe hiêụ lênḥ cô đi theo hướng dích dắc và nghe theo hiệu lệnh nhanh chậm sau đó về cuối hàng đứng. - Mời lần lượt trẻ tập - Cô cho 2 tổ thi đua nhau, cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ tập. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến cách chơi, Luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp. * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. * Góc tạo hình: Vẽ các con vật sống trong gia đình. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Tập làm con vật từ lá cây. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lựa chọn các vật liệu khác nhau để làm con vật từ lá cây. 4.2. Chuẩn bị: - Các loại lá cây 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tập làm con vật từ lá cây. - Cô trò chuyện với trẻ về buổi hoạt động. + Cho trẻ xem các loại lá để làm các con vật ngộ nghĩnh. - Cho trẻ quan sát các con vật từ lá cây - Cô hướng dẫn trẻ cách làm. - Cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ. => Giáo dục trẻ khi làm xong phải biết nhặt rác bỏ vào thùng rác. * Hoạt động 2: Chơi tự do. Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.
  11. - Mời trẻ thảo luận các loại thức ăn không nên ăn và có hại cho sức khỏe. - Cô mời trẻ nêu - Cô chốt lại không nên ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe. => Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:..................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  12. Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về đặc điểm, ích lợi của các con vật sống trong gia đình. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON MÈO. 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết goị tên nhóm con vật theo đặc điểm chung, biết tên, đặc điểm ích lợi và tác hại của con mèo. * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng nghi nhớ ở trẻ. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật. 2.2. Chuẩn bị: - 1 con mèo. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đàm thoại. - Cô hỏi cả lớp đây là con gì ? - Nó có tiếng kêu như thế nào ? - Nuôi mèo có lợi ích gì ? - Hỏi từng trẻ sau mỗi trẻ trả lời hỏi ý kiến cả lớp. - Khái quát lại - Các con có yêu quí con mèo nhà mình không ? - Hỏi trẻ tác hại của mèo - Mời trẻ kể - Lông mèo nếu hít phải gây dị ứng - Mèo giận dữ có thể cắn và cào con người - Các con ạ khi chăm sóc cho Mèo chúng ta không được đến gần mèo có thể nó sẽ cào vào tay, chân,mặt..và nhất là khi mèo ốm, mèo đang tức giận.. => Giáo dục trẻ yêu quý các con vật. * Hoạt động 2: Trò chơi : Bé khéo tay. - Cô phổ biến cách chơi; Luật chơi; Tổ chức cho trẻ chơi. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương. 3. Chơi, hoạt động ở các góc:
  13. * Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. * Góc tạo hình: Vẽ các con vật sống trong gia đình. * Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm con lợn từ nguyên liệu phế thải. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm con lợn. 4.2. Chuẩn bị: - Vỏ hộp sữa chua,lon bia.vỏ hộp sữa; Giấy màu,bút dạ,keo. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm con lợn từ nguyên liệu phế thải. - Cô trò chuyện với trẻ về buổi hoạt động. + Cho trẻ xem con lợn ngộ nghĩnh từ nguyên liệu phế thải. - Cô hướng dẫn trẻ cách làm. - Cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ. - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, nhắc trẻ chơi đoàn kết với nhau. => Giáo dục trẻ khi làm xong phải biết nhặt rác bỏ vào thùng rác. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhắc nhở trẻ không tự ý uống thuốc và biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại có hạt dễ bị hóc, sặc. - Khi chúng mình bị ốm thì phải làm sao cho khỏi? - Ai là người lấy thuốc cho con uống - Con có tự lấy không? Vì sao? - Trong khi ăn uống và ăn các loại có hạt có nên cười đùa không? - Vì sao? Cô chốt lại. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:....................................................
  14. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :.................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về cụm từ gia súc, gia cầm. 2. Hoạt động học: ĐẾM ĐẾN 8, SỐ LƯỢNG, SỐ THỨ TỰ TRONG PHẠM VI 8 CHỮ SỐ 8 2.1. Mục đích yêu cầu : * Kiến thức : - Trẻ biết và nhận biết số 8 và sử dụng số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. * Kỹ năng : - Trẻ đếm được theo thứ tự 1-8 không bỏ sót. * Thái độ - Trẻ tích cực tham gia hoạt động cùng cô. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô:
  15. - Thẻ số 1- 8, 8 hình vuông, 8 hình tròn. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ số 1-8, 8 hình vuông, 8 hình tròn.( nhỏ hơn của cô). 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện tâp nhận biết số lượng trong phạm vi 7. - Cho trẻ tìm những nhóm đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp có số lượng trong phạm vi 7 và đạt thẻ số tương ứng. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả.. * Hoạt động 2: Đếm đến 8, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 8, chữ số 8. - Cô cho trẻ xếp tất cả mèo ra . Trẻ xếp cùng cô - Xếp cho cô 7 cái ô. - Cho trẻ đếm có bao nhiêu ô (Cả lớp, tổ, cá nhân) - So sánh số mèo và số ô nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? Vì sao biết? - Để số mèo và số ô bằng nhau cô phải làm như thế nào? - Cô cho trẻ làm theo cách là thêm một cái ô - Cho trẻ so sánh số mèo và số ô => Cô nói: để biểu thị những nhóm đồ vật có số lượng 8 người ta dùng thẻ chữ số 8. Cô giới thiệu thẻ số chữ số 8. - Cô phát âm. - Cho trẻ phát âm( cả lớp, tổ nhóm, cá nhân). - Cô nói lại đặc điểm của số 8. - Cho trẻ nhắc lại. - Cho trẻ tìm nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng là 8 xung quanh lớp. - Cô cho trẻ cất dần ô đi. Mỗi lần cất cô cho trẻ so sánh nhóm mèo và ô và chọn thẻ số tương ứng. - Tương tự cô cho trẻ cất dần cho đến hết số mèo * Hoạt động 3: Luyên tập: + Trò chơi 1: Khoanh tròn những nhóm đồ vật có số lượng 8. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả. + Trò chơi 2: Nối số lượng các nhóm đồ vật tương ứng với từng chữ số. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi. - Cô và trẻ kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp.
  16. * Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chơi: Lá và gió * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi trò chơi, chơi đoàn kết. 4. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chơi: Lá và gió - Cô tập chung trẻ và giới thiệu buổi hoạt động. - Cô nêu cách chơi, luật chơi cho trẻ. - Cô dạy trẻ chơi - Cô chơi cùng trẻ - Nhâṇ xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm phù hợp với ngữ cảnh và sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng. - Cô giáo giới thiệu cho trẻ nghe các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối.. gọi chung là từ chỉ sự vật - Cô cho trẻ quan sát rồi cho trẻ chơi ghép từ phù hợp với ngữ cảnh và luôn biết sử dụng các từ. => Kết thúc cô chốt lại và khen ngợi trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: .................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ...................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về cụm từ gia súc, gia cầm. 2. Hoạt động học: THƠ: GÀ MẸ ĐẾM CON 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết nghe, hiểu nội dung bài thơ dành cho lứa tuổi của trẻ. - Trẻ thích đọc thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng chú ý lắng nghe ở trẻ. * Thái độ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. - Biết yêu quý các con vật sống trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài thơ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm bài thơ:
  18. - Cô giới thiệu bài thơ: Gà mẹ đếm con”của chú Nguyễn Duy Chế sáng tác. - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Cô vừa đọc bài thơ có tên là gì? - Bài thơ do ai sáng tác? - Cô đọc thơ lần 2: Kết hợp tranh minh họa. => Cô nói nội dung bài thơ * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Gà mẹ đã làm gì khi đàn gà con mới nở ra? - Khi thấy hạt nắng các chú gà đã làm gì? - Tại sao? - Vì sao gà mẹ phải đếm lại lần nữa?. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cho trẻ đọc cùng cô 2 – 3 lần. - Cho tổ - nhóm - cá nhân trẻ đọc. - Cả lớp đọc lại bài thơ.( Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại tên bài thơ? Tên tác giả? * Kết thúc: - Cô nhận xét và khen trẻ 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Đầu bếp. * Góc tạo hình: Vẽ các con vật sống trong gia đình. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 4. Chơi ngoài trời: * Hoaṭ đông̣ có muc̣ đích: Giải đố về các con vật * Trò chơi : Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nghe, hiểu nội dung câu đố phù hợp với lứa tuổi 4. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi, các câu đố. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Giải đố về các con vật - Các con có thích khám phá về các câu đố không? - Vậy cô con mình cùng nhau đố về các con vật nhé - Cô đọc câu đố và mời trẻ giải đáp - Trẻ chưa trả lời được cô gợi mở giúp trẻ
  19. => Cô khái quát lại. - Kết thúc cô nhận xét khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Đếm trong phạm vi 8 và đếm theo khả năng - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ xếp que tính vừa xếp vừa đếm. - Cô cho trẻ thêm bớt và đặt thẻ số . - Cho trẻ đếm theo khả năng. - Cho trẻ đếm theo ý thích. - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. . ......................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. .. . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 20 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Trò chuyện ngày thành lập QĐNDVN 22/12 2. Hoạt động học VẼ CON GÀ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có mầu sắc hài hòa và bố cục cân đối. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng cầm bút và các vẽ nét cong tròn, nét xiên. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ con vật nuôi. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ gà con,gà mái,gà trống * Chuẩn bị của trẻ: - Bút sáp, giấy A4. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ con gà trống. - Hỏi trẻ: + Chúng mình có biết đây là bức tranh gì không? + Đây là con gà gì?