Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tr.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN: 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lườn thông qua thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng. - Trẻ tập đúng, đều, thuần thục các động tác, tập kết hợp nhịp nhàng với bài hát, theo hiệu lệnh của cô. - Mọi trẻ trai, trẻ gái đều có thể thực hiện được các vận động phối hợp các cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ - Rèn thói quen tập thể dục sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập đảm bảo an toàn, sạch sẽ cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung kết hợp bài hát: cả nhà thương nhau. + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( thổi nơ bay) Trẻ đứng thẳng hai tay giơ lên miệng, đưa ra trước, lên cao làm động tác thổi nơ. + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực đưa lên cao. - TTCB: Đứng thẳng, đưa tay ra trước. Nhịp 1 : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực. Nhịp 2: Giơ lên cao. Nhịp 3: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải trái. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. Nhịp 1: Nghiêng người sang trái, chân bước sang trái. Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 3: Nghiêng người sang phải, chân bước sang phải. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như trên, đổi chân và quay người sang phải. + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông.
- Nhịp 1: Đưa 1 chân về trước. Nhịp 2: Đưa 1 chân sang ngang Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chọn góc chơi, biết thể hiện vai chơi và biết phối hợp với bạn trong khi chơi bán hàng. - Trẻ mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình với các bạn. - Trẻ hòa đồng, đoàn kết khi chơi. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Đồ dùng đồ chơi về gia đình: Bàn, ghế, bát, chén .. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi: ai là người bán hàng? ai là người đi mua hàng? Người bán hàng phải thế nào? ...Trẻ nói được đặc điểm của các đồ dùng gia đình * Quá trình chơi: - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô giáo nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng. 2. Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. 2.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết thể hiện hiểu biết của mình thông qua hoạt động chơi xây dựng: Ngôi nhà. - Trẻ xây dựng được ngôi nhà. - Trẻ hào hứng vui vẻ và đoàn kết trong quá trình chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc; Các khối hình lắp ghép, gạch xây dựng . 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ tiến hành xây dựng ngôi nhà của bé, xây theo trí tưởng tượng của trẻ tạo sự thống nhất của cả nhóm. Cô gợi ý đẻ trẻ phân vai chơi cho các bạn phù hợp. - Trẻ tự chủ động khi chơi, nhăc nhở các bạn cùng tham gia. - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. - Trẻ giới thiệu về công trình của mình cho cô và các bạn cùng nghe, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc học tập: Làm sách tranh về gia đình. 3.1. Yêu cầu - Biết cách làm sách tranh về gia đình. - Trẻ biết cách đọc sách: Đọc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. 3.2. Chuẩn bị: - Kéo, keo dán tranh ảnh về gia đình. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về các tranh chuyện. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ xem tranh về gia đình trò chuyện kể về gia đình: Khuyến khích làm sách về gia đình. Hỏi trẻ về cách đọc sách đúng. - Cô trò chuyện về nội dung các bức tranh, trẻ nói các đọc sách từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. - Khuyến khích trẻ làm sách về gia đình.
- * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn. 4. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. - Trẻ có kỹ năng biểu diễn tự tin. 4.2. Chuẩn bị: - Các loại dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Trẻ chọn bài hát và cách biểu diễn. * Quá trình chơi - Cô chú ý theo dõi góp ý với trẻ cách biểu diễn. - Cô động viên các nhóm chơi giáo lưu với nhau. * Nhận xét sau khi chơi - Cô cùng trẻ nhận xét quá trình chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. 5.1. Yêu cầu - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ hoa. - Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt biết khóa vòi nước sau khi mở đê lấy nước tưới hoa. 5.2. Chuẩn bị: - Các chậu cây, bình tưới cây, kéo, các đồ chơi để chăm sóc cây, chậu đựng nước 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùng và tham gia hoạt động của mình: tưới hoa, lau lá - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách tưới hoa, lau lá hoa.. - Nhắc nhở trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: Biết tắt vòi nước sau khi sử dụng. - Cô hỏi trẻ ý nghĩa của việc chăm sóc hoa? Trẻ biết ích lợi của hoa * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng vào đúng nơi quy định.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY. Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: Giúp trẻ nhận biết được vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình. 2. Hoạt động học NHẢY LÒ CÒ ĐƯỢC ÍT NHẤT 5 BƯỚC LIÊN TỤC, ĐỔI CHÂN THEO YÊU CẦU. TRÒ CHƠI: CHI CHI CHÀNH CHÀNH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ thực hiện được nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu. - Trẻ nhớ tên vận động. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhảy lò cò khéo léo ở trẻ . * Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bắng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao( 2l x 8 nhịp) + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, trái.( 2l x 8 nhịp) + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang. ( 3l x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu. - Cô giới thiệu bài tập:
- - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2 – 3m. - Cô cho trẻ tập theo ý thích trẻ. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác. + Mời hai cháu lên làm mẫu. + Cho cả lớp cùng thực hiện 2 - 3 lần + Cho 2 tổ thi đua nhau - Nhận xét sau mỗi lần trẻ tập + Hỏi lại tên vận động. c. Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu trò chơi. Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. Cô cho trẻ chơi( Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình. * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập: Làm sách tranh về gia đình. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ kỹ năng tự vệ, vận dụng quy tắc 5 ngón tay * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết bộ phận ở vùng riêng tư - Trẻ biết tầm quan trọng của việc bảo vệ cơ thể tránh khỏi bị xâm hại - Trẻ học được cách tự vệ và sử dụng quy tắc 5 ngón tay 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Nhạc đệm 5 ngón tay xinh - Tranh bé trai, bé gái 4. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ kỹ năng tự vệ, vận dụng quy tắc 5 ngón tay - Cho trẻ ra sân hướng trẻ vào buổi hoạt động - Cô cho trẻ xem tranh bé trai, bé gái
- - Cô cho trẻ quan sát video - Đố các con vùng riêng tư là những vùng nào trên cơ thể chúng mình - Mỗi người sẽ có 4 vùng riêng tư đó là miệng, ngực, bộ phận kín và mông. Những vùng riêng tư này không phải ai cũng được phép nhìn và chạm vào. Để bảo vệ những vùng riêng tư này, bảo vệ cơ thể thì cô và các con sẽ cùng nhau học theo quy tắc 5 ngón tay nhé. + Cô giới thiệu quy tắc 5 ngón tay ( Cho xem minh họa) -> Giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ xé dán đường vòng cung - Cô làm mẫu cho trẻ xem. - Cô cho trẻ thực hiện - Nhận xét tuyên dương trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý.
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của mình trong gia đình 2. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH BÉ. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ nói được địa chỉ gia đình mình( Số nhà, đường phố, thôn, xóm), số điện thoại( nếu có) khi được hỏi, trò chuyện. * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. * Thái độ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Phòng học sạch sẽ, 2 ngôi nhà * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có 3 cái cốc giống của cô. 2.3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho nghe bài hát : Nhà của tôi - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát. * Hoạt động 1: Trò chuyện cùng trẻ - Cô cùng nhau giới thiệu về địa chỉ gia đình mình cho các bạn trong lớp được biết. - Cô giới thiệu về địa chỉ nhà cô cho trẻ nghe - Cô mời trẻ giới thiệu về gia đình trẻ. - Nhà con ở xóm nào, xã nào? - Cô cho từng trẻ giới thiệu về địa chỉ nhà mình. - Cô chốt lại ý của trẻ.
- - Tất cả các bạn đều cùng ở xã Văn Luông, xã Văn Luông có rất nhiều xóm bây giờ cô sẽ nói tên xóm và các bạn ở xóm đó sẽ đứng lên nhé => Giáo dục trẻ biết giữ gìn ngôi nhà của mình luôn sạch sẽ... * Hoạt động 2: Củng cố. - Trò chơi: Về đúng nhà. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập: Làm sách tranh về gia đình * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ quan sát: Đồ dùng gia đình. * Trò chơi: Kết bạn * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết được mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng đồ dùng quen thuộc. - Rèn luyện các kỹ năng quan sát và trả lời câu hỏi rõ ràng. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng gia đình. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, một số đồ dùng gia đình. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ quan sát: Đồ dùng gia đình. - Cô giáo tổ chức cho trẻ ra sân, đi dạo xung quanh sân trường đến địa điểm quan sát đã chuẩn bị. - Đây là những loại đồ dùng sử dụng ở đâu? - Các con thấy các loại đồ dùng đẹp không? - Đây là đồ dùng gì?( Cái bát, cái thìa..) - Đồ dùng này làm bằng chất liệu gì? Và dùng để làm gì? - Tương tự như vậy cô hỏi trẻ nhiều đồ dùng khác như: Bàn, ghế, tủ, giường..... * Hoạt động 2: Trò chơi: Kết bạn - Cô giới thiệu tên trò chơi.
- - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 3- 4 lần. Cô nhận xét chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết quyền được ăn uống đủ chất- trách nhiệm ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn - Trò chuyện với trẻ về nội dung hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh các bạn nhỏ đang ăn các loại thứ ăn - Trò chuyện với trẻ về các loại thức ăn mà trẻ được ăn hàng ngày - Cô nói cho trẻ bết về quyền được ăn uống đủ chất. -> Cô giáo dục trẻ ăn đủ chất và ăn hết xuất 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: Cô trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của mình trong gia đình 2. Hoạt động học SO SÁNH, PHÁT HIỆN QUI TẮC SẮP XẾP VÀ SẮP XẾP THEO QUI TẮC 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng sắp xếp theo quy tắc . * Thái độ - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Các hình ( hình tròn, hình tam giác, chữ nhật) - Mẫu sắp xêp theo quy tắc . * Chuẩn bị của trẻ: - Các hình( hình tròn, hình tam giác, chữ nhật.) 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn nhận biết sắp xếp theo quy tắc: - Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có gì? - Cho trẻ quan sát mẫu xếp 1 bông hoa- 1 lọ hoa ( xếp theo quy tăc 1- 1) và nhận xét về mẫu xếp của cô. - Tương tự cho trẻ quan sát mẫu xếp theo quy tắc 1-2 và mẫu xếp không theo quy tắc. - Chúng mình đã được quan sát các mẫu xếp rồi bây giờ bạn nào biết đâu là mẫu được xếp theo quy tắc? - Đâu là mẫu xếp không theo quy tắc? => Cô chốt lại các ý kiến của trẻ. * Hoạt động 2: So sánh phát hiện quy tắc sắp và sắp xếp theo quy tắc. - Cô sắp xếp: 1 hình vuông, 1 hình tròn, 1 hình vuông, 1 hình tròn (cho trẻ nhận xét). - Các con xem những hình tròn và hình vuông này cô xếp theo thứ tự nào nhé!
- + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. Đây là cách sắp xếp theo qui tắc 1-1 của 2 đối tượng. - Cho trẻ xếp theo cô và nhận xét * Cô xếp: 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật (cho trẻ nhận xét). - Các con xem những hình này cô xếp theo thứ tự nào? + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. - Lần này cô xếp theo quy tắc 1-2 đấy! - Cho lớp, tổ, cá nhân đọc qui tắc “1-2” Cho trẻ xếp theo cô và nhận xét. - Ngoài cách xếp trên các con nào còn nghĩ ra cách sắp xếp nào nữa? - Cho trẻ so sánh cách sắp xếp. * Cô xếp: 2 tam giác, 1 hình tròn, 1 hình chữ nhật, 2 tam giác. + Cô cho trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp. - Cô xếp những hình tròn, tam giác, chữ nhật theo quy tắc 2-1-1 đấy! - Cho lớp, tổ, cá nhân đọc qui tắc “2-1-1” * Tương tự cô cho trẻ xếp theo quy tắc 1-2-1 - Cô cho trẻ so sánh cách sắp xếp: 2-1-1; 1-2-1 - Cô có thể hỏi thêm trẻ có cách sắp xếp nào khác và cô giói thiệu thêm một số quy tắc khác. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 4 đội và mỗi đội sẽ lên sắp xếp theo quy tắc theo yêu cầu của cô chọn và sắp xếp theo hàng ngang. Tổ nào sắp xếp đúng yêu cầu của cô và nhanh là thắng cuộc. - Luật chơi: Tổ nào sắp xếp sai và sắp xếp được ít hơn sẽ bị thua và phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát và giúp đỡ trẻ. Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường * Trò chơi : Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu
- - Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường( không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa) - Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, thùng đựng rác, nước rửa tay cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu hoạt động ngày hôm nay. - Cô tổ chức cho trẻ nhặt rác trên sân trường. - Các bạn chú ý nhặt rác bỏ vào thùng đựng rác. - Khi trẻ thực hiện song cô tổ chức cho trẻ rửa tay. - Cô bao quát trẻ động viên và giúp đỡ trẻ. => Giáo dục trẻ phải biết bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Làm quen với câu truyện: Hai anh em. - Cô giáo giới thiệu câu chuyện. - Cô kể cho trẻ nghe 2 lần. - Nói nội dung câu chuyện và giáo dục trẻ biết yêu thương những người thân trong gia đình. - Trích dẫn, đàm thọi theo nội dung câu chuyện. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: Giúp trẻ nhận biết được vị trí trách nhiệm của bản thân trong gia đình 2. Hoạt động học LÀM QUEN CHỮ CÁI e, ê 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức : - Trẻ nhận biết và phân biệt được đặc điểm của các chữ cái e,ê - Nhận dạng được chữ cái e, ê trong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng : - Rèn luyện sự phát âm đúng cho trẻ . - Rèn kỹ năng so sánh, phân biệt * Thái độ - Trẻ tích cực tham gia hoạt động cùng cô. - Hứng thú khi tham gia trò chơi - Biết yêu quý các thành viên trong gia đình 2.2. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô:
- - Thẻ chữ e, ê, Tranh "mẹ bế bé", và tranh "Bé ăn" * Đồ dùng của trẻ: - Thẻ chữ e, ê - 2 ngôi nhà có gắn chữ e, ê; Đất nặn. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Em yêu nhà em” - Cho trẻ kể về các thành viên trong gia đình. * Hoạt động 1. Làm quen với chữ cái e: - Cho trẻ quan sát tranh " Bé ăn" - Cho trẻ nhận xét về bức tranh của cô. - Cho trẻ đọc từ hình ảnh dưới tranh. - Cô ghép thẻ chữ rời từ" Bé ăn " Cho trẻ quan sát. - Trẻ nhận xét từ cô ghép và từ dưới tranh. - Trong từ cô vừa ghép lấy cho cô chữ cái thứ 2 trong từ. - Cô giới thiệu chữ cái e trẻ vừa tìm được. - Cô phát âm mẫu. - Cô cho trẻ phát âm cả lớp, theo tổ, theo nhóm, cá nhân trẻ phát âm. - Trẻ nhận xét đặc điểm chữ cái e. - Cô nói đặc điểm chữ e ( Gồm có 1 nét ngang và 1 nét cong tròn không khép kín hở phải). - Cô giới thiệu cho trẻ về các kiểu chữ e. - Tìm chữ e ở xung quanh lớp. - Cho trẻ phát âm lại chữ cái e Tương tự cho trẻ làm quen chữ cái ê trong từ ‘‘Mẹ bế bé" * Hoạt động 2: So sánh điểm giống và khác nhau giữa chữ e và chữ ê. + Giống nhau : đều có 1 nét ngang và 1 nét cong tròn không khép kín hở phải + Khác nhau: Chữ e không có dấu, chữ ê có dấu ở phía trên thể hiện bằng 2 nét xiên * Hoạt động 3: Trò chơi: - Trò chơi: Đội nào giỏi nhất + Cô nói cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, trên bảng cô có mỗi đội 1 bài thơ, nhiệm vụ của mỗi đội là trong thời gian 1 bản nhạc 2 đội lên ghạch chân chữ e, ê có trong bài thơ, đội nào ghạch được nhiều và đúng nhiều chữ cái hơn là thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi. Kiểm tra kết quả.
- * Kết thúc: Cô nhận xét và kết thúc hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi, phân loại 4 nhóm thực phẩm. * Trò chơi : Chạy tiếp sức . * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ nhận biết và phân loại được các loại thực phẩm thông thường theo 4 nhóm. - Chơi trò chơi hào hứng. - Trẻ biết ăn uống đủ chất, bảo vệ sức khỏe. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. Các loại thực phẩm: Rau, củ, cá, thịt....( Đủ 4 nhóm thực phẩm.) 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi, phân loại 4 nhóm thực phẩm. - Cô tổ chức cho trẻ ra sân, ổn định chỗ ngồi. - Trò chuyện với trẻ về mục đích của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát và chơi với các loại thực phẩm. - Cho trẻ kể tên các loại thực phẩm. - Cho trẻ phân loại các loại thực phẩm theo 4 nhóm. - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện. - Giáo dục trẻ biết ăn uống đủ chất theo 4 nhóm thực phẩm. * Hoạt động 2: Trò chơi : Chạy tiếp sức - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đọc bài ca dao: Công cha như núi thái sơn.
- - Cô giáo giới thiệu tên bài ca dao - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần. - Nói nội dung bài ca dao và giáo dục trẻ nhớ ơn công lao của cha mẹ... 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. * Trò chuyện: Giúp trẻ nhận biết được vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình. 2. Hoạt động học VẼ NGÔI NHÀ CỦA BÉ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức:
- - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét, bố cục đẹp. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng cầm bút ở trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ngôi nhà của bé, tranh mẫu vẽ ngôi nhà 1 tầng, 2 tầng * Chuẩn bị cho trẻ: - Giấy A4, bút sáp. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ: + Cho trẻ hát và vận động bài'' Bé quét nhà '' - Cô cùng trẻ trò chuyện về ngôi nhà của mình * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát nhận xét mẫu của cô, nhận xét về đặc điểm, hình dáng nói được tên sản phẩm của cô. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ ngôi nhà 1 tầng. - Cô vẽ được hình gì đây? Có đặc điểm gì? - Cho trẻ quan sát tranh vẽ ngôi nhà 2 tầng. - Cô vẽ được hình gì đây? Có đặc điểm gì? => Cô khái quát lại cách vẽ. - Hỏi ý định trẻ muốn vẽ ngôi nhà gì? Vẽ như thế nào? * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện ( Cô quan sát, giúp những trẻ chưa biết cách vẽ) * Hoạt động 3 : Trưng bày nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ trưng bày và nhận xét sản phẩm của mình của bạn. * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình. * Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé. * Góc học tập: Làm sách tranh về gia đình. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần).
- 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Đi dạo xung quanh sân trường, trò chuyện với trẻ về nhu cầu gia đình bé * Trò chơi: Chạy tiếp sức * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ nói được nhu cầu của gia đình - Kỹ năng mạnh dạn, tự tin ở trẻ - Giáo dục trẻ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng... 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ an toàn. 4.3. Tiến hành: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Đi dạo xung quanh sân trường, trò chuyện với trẻ về nhu cầu gia đình bé - Cô tổ chức cho trẻ đi dạo quanh sân trường. Tạo không khí phấn khởi vui tươi. - Gợi ý để cô và trẻ cùng nhau trò chuyện về nhu cầu của gia đình - Bạn nào giỏi cho cô biết nhu cầu của gia đình mình cần những gì? - Các thành viên trong gia đình đều có nhu cầu phải ăn để lớn lên và khỏe mạnh các con nhớ nhé - Vì vậy các con phải nhớ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng... - Ngoài nhu cầu phải ăn còn có những nhu cầu nào khác? - Cô cho trẻ kể. => Giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Chạy tiếp sức - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh ăn, ngủ. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ biết kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. - Cô dạy trẻ kể sự việc, hiện tượng nào đó rõ ràng, trình tự để người khác nghe có thể hiểu được. 7. Trả trẻ.
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

