Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_20_mua_xuan_nam_hoc_20.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- SO N C UN C O C TU N Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo lệnh, theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lưng thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị - Sân tập của trẻ thoáng rộng. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với gậy theo lời bài hát: „„ Sắp đến tết rồi” + Động tác hô hấp : Thổi nơ bay cao, bay xa. + Tay : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1: Đánh xoay tròn 2 tay trước ngực Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ tay lên cao, chân bước sang phải, sang trái Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay chống hông. Nhịp 1: Ngửa người ra sau, đưa tay lên cao kết hợp chân bước sang trái Nhịp 2: Đứng thẳng 2 tay đưa lên cao Nhịp 3: Ngửa người ra sau, đưa tay lên cao kết hợp chân bước sang phải Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về sau
- Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. Nhịp 1: Đưa chân trái ra phía trước Nhịp 2: Đưa sang ngang Nhịp 3: Đưa về sau Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 đổi chân * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Chợ hoa ngày xuân 1.1 Yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm của các loại hoa - Tăng cường tiếng việt: Dạy trẻ nói đủ câu: Bao nhiêu tiền một bông hoa cúc này vậy bác ? - Trẻ đoàn kết trong quá trình chơi 1.2 Chuẩn bị - Một số loaị hoa, giấy làm tiền 1.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi ( Ai làm người bán hàng hoa? Ai là người đi mua hoa? và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi, trẻ chọn đồ dùng đồ chơi cho các vai chơi. * Quá trình chơi - Hôm nay bác bán có đắt hàng không ạ? Bao nhiêu tiền 1 bông hoa cúc này vậy? Tôi muốn mua 10 bông hoa cúc này bác bán cho tôi. Tôi gửi tiền bác.. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự chơi và trao đổi cùng bạn. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ mạch lạc. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây công viên vui chơi
- 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện ý tưởng sáng tạo của bản thân trong các hoạt động. - Trẻ hào hứng và đoàn kết trong quá trình chơi. 2.2 Chuẩn bị - Gạch xây dựng, hàng rào ,các loại cây, hoa - Góc chơi gọn gàng. 2.3 Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi ( Ai làm thợ chính? Ai làm thợ phụ? Ai là người chuyên chở vật liệu? cần có những đồ dùng gì? ) và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Trẻ phân vai chơi, chọn đồ dùng cho từng vai chơi. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại. * Quá trình chơi - Các bác đang xây dựng gì vậy? Bác xây công viên vui chơi ạ? Bác cần tôi giúp gì không? Tôi giúp bác xây công viên thật đẹp nhé ... - Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về mùa xuân. 3.1. Yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm nổi bật của ngày tết nguyên đán - Trẻ thích thú tham gia hoạt động 3.2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về ngày tết, tranh góc... 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ cùng nhau tiến hành xem tranh ảnh về ngày tết.
- - Động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ thích thú tham gia hoạt động. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. - Cô nhận xét và tuyên dương 4. Góc âm nhạc: Múa hát mừng xuân 4.1 Yêu cầu - Hát đúng giai điệu, lời ca, thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. 4.2 Chuẩn bị - Các bài hát về ngày xuân 4.3 Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về ngày xuân. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Qua trình chơi - Cô tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động. - Cô giáo quan sát giúp đỡ trẻ hực hiện. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét chung 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa 5.1 Yêu cầu - Trẻ biết cách chăm sóc hoa như: Nhổ cỏ, tưới nước - Trẻ là người khởi sướng và đề nghị bạn tham gia chơi - Trẻ đoàn kết tham gia chơi 5.2 Chuẩn bị - Bồn hoa - Bộ dụng cụ chăm sóc cây, xô, chậu, thùng rác. 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi.
- - Cô cho trẻ chọn đồ dùng đồ chơi và nội dung: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chăm sóc hoa nhé, các con hãy chăm sóc cho hoa thật tốt nhé. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách chăm sóc hoa : Nhổ cỏ, tưới nước, lau lá, bắt sâu ... thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. *Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét về công việc của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. KẾ O C IÁO DỤC N ÀY. Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về mùa xuân 2. oạt động học NÉM VÀ BẮT BÓN BẰN 2 TAY TỪ K O N CÁC XA 4 M TRÕ C ƠI MÈO BẮT C UỘT 2.1. Mục đích - yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m * Kỹ năng - Luyện cho trẻ kỹ năng khéo léo khi ném * Thái độ - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ. Đảm bảo an toàn cho trẻ. - Bóng * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục của trẻ gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô và trẻ trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Khởi động.
- - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi đi kiễng gót chân, mũi chân , sau đó cho trẻ xếp thành hai hàng ngang dãn cách đều nhâu 1 xải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. + Tay : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao.(3 lần x 8 nhịp). + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ tay lên cao, chân bước sang phải, trái. + Chân : Đưa chân ra trước, sang ngang, đưa về sau. b.Vận động cơ bản Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m - Cô giới thiệu bài tập: - Cô hỏi trẻ đây là gì? Cô giới thiệu bài. - Cô thực hiện mẫu: + Lần 1: Cô thực hiện + Lần 2: Kết hợp giải thích động tác: - Cô mời 2 trẻ mạnh dạn lên thực hiện. - Cho cả lớp thực hiện 2 - 3 lần. - ( Cô chú ý sửa sai và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt) - Cho hai tổ thi đua nhau thực hiện. - Cô nhận xét và khen trẻ. => Giáo dục trẻ: Chăm tập thể dục thể thao... c. Trò chơi Mèo bắt chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi. - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân giả làm cánh chim bay về tổ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng Xây công viên vui chơi * Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về mùa xuân * óc thiên nhiên Chăm sóc hoa ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * oạt động có mục đích viết chữ cái đã học trên sân.
- * Trò chơi Lộn cầu vồng * Chơi tự do. 4.1 yêu cầu - Trẻ biết viết các chữ cái đã học trên sân. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát ghi nhớ, kỹ năng cầm phấn viết. - Trẻ có ý thức trong giờ học. 4.2. Chuẩn bị - Phấn, địa điểm sân chơi sạch sẽ, an toàn 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Viết chữ cái đã học trên sân. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ ra sân cho trẻ viết các chữ đã học ở trên sân - Cô quan sát động viên hướng dẫn trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến luật chơi - cách chơi. - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát lớp- >Cô nhận xét sau quá trình chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát lớp 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ hướng viết từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới - Cô phát đồ dùng cho trẻ và hướng dẫn trẻ cách thực hiện bài - Trẻ thực hiện bài cô bao quát và giúp đỡ trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thư tự các mùa 2. oạt động học TRÕ C UYỆN VỀ MÙA XUÂN 2. 1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật về mùa xuân: Thời tiết, cây cối tươi tốt, cảnh vật vui tươi * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, diễn đạt, trả lời các câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ biết mùa xuân trời hơi xe lạnh phải mặc quần áo ấm 2. 2 Chuẩn bị - Tranh ảnh về mùa xuân 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định gây hứng thú cho trẻ
- - Cô con mình cùng chơi trò chơi giải đố nhé: - Đó là mùa gì? - Cô trò chuyện về mùa xuân và dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tiết trời mùa xuân + Đây là bức tranh nói về mùa gì? + Đàm thoại cùng trẻ về bức tranh + khi hoa đào và hoa mai nở là sắp đến ngày gì? Hoa đào và hoa mai là 2 loại hoa đặc trưng của ngày tết. hoa đào thì có ở miền bắc còn hoa mai thì có ở miền nam - Cô quan sát luyện phát âm cho trẻ nói đúng. - Hỏi tập thể đi sâu vào từng cá nhân. - Cho trẻ đứng dậy mô phỏng trồng cây mùa xuân - Cô khái quát: thời tiết mùa xuân có mưa phùn, trời xe lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc, cảnh vật tươi vui. - Cho trẻ lên ch và nói từng hình ảnh trong bức tranh mùa xuân - Ngoài mùa xuân ra các con còn biết mùa gì nữa? Giáo dục: trẻ biết được thời tiết mùa xuân trời lạnh phải mặc quần áo ấm, đi tất, giầy, đội mũ, quàng khăn. * Hoạt động 2: Trò chơi củng cố + Trò chơi: Đội nào nhanh nhất. - Cô chia lớp thành 2 tổ, cho các tổ thi nặn bánh, thời gian là một bài hát, tổ nào nặn nhiều và đẹp là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi, cô quan sát hướng dẫn trẻ. - Kết thúc trò chơi cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Chợ hoa ngày xuân * Góc xây dựng Xây công viên vui chơi * óc âm nhạc Múa hát mừng xuân ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * oạt động có mục đích Quan sát cây lộc vừng * Trò chơi Nhảy vào, nhảy ra * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu
- - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét và thảo luận về đặc điểm của cây lộc vừng - Rèn cho trẻ khả năng quan sát ghi nhớ - Hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Cây lộc vừng 4.3 Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng - Cô dẫn trẻ ra sân - Đây là cây gì? - Các con hãy quan sát thật kỹ xem lộc vừng này có đặc điểm gì? - Đây là phần gì của cây? Các con thấy hoa của cây như thế nào? - Các con có biết trồng lộc vừng để làm gì không? - Muốn cây xanh tốt, cho nhiều bóng mát chúng ta phải làm gì? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Nhảy vào, nhảy ra - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hỏi lại trẻ cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát trẻ. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe nhạc dân ca - Cô giới thiệu cho trẻ một số bài hát, giai điệu dân ca - Cô mở nhạc cho trẻ nghe - Hỏi trẻ cảm nhận về giai điệu nhạc dân ca? - Cô chốt lại và giáo dục trẻ 7. Trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ tư ngày 05 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về quá trình phát triển của cây hoa và điều kiện sống của một số loại cây hoa. 2. oạt động học: ĐO ĐỘ DÀI CÁC VẬT, SO SÁN VÀ DIỄN Đ T KẾT QU ĐO 2.1 Mục đích – yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết đo, cách đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. * Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng đo đếm. * Thái độ:
- -Trẻ hứng thú với tiết học, rèn cho trẻ tính cẩn thận. 2.2 Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - 3 băng giấy hình chữ nhật: 1 băng giấy màu đỏ, 1 băng giấy màu xanh, 1 băng giấy màu vàng. - Thước đo. Bút dạ, thẻ số... - Vòng thể dục. * Chuẩn bị của trẻ: - 3 băng giấy hình chữ nhật giống cô nhưng kích thước nhỏ hơn. - Thước đo. Bút dạ, thẻ số... 2.3 Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. * Hoạt động 1: Luyện tập nhận biết cách đo. - Đây là 2 con đường các vận động viên sẽ phải bật xa, các con nhìn xem 2 con đường này như thế nào? - Để xem 2 con đường này có bằng nhau không, chúng mình phải làm thế nào? - Ai muốn lên đo? - Con đường bên trái cô dài mấy thước đo? - Con đường bên phải dài mấy thước đo? => Vậy 2 con đường bằng nhau rồi đấy, nào chúng ta sẽ về vị trí để bắt đầu thi nào. - Cho trẻ thực hiện. - Nào trọng tài cho biết kết quả ai nhanh hơn? Vì sao? - Cô kiểm tra lại kết quả và công bố kết quả... * Hoạt động 2: Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. - Cô đặt 3 miếng xốp cạnh nhau. - Cô hỏi trẻ. + Các con thấy 3 miếng xốp này thế nào với nhau? - Cô mời 1 một trẻ lên đo 3 miếng xốp bằng cách đặt 3 miếng xốp lên nhau, một đầu trùng khít lên nhau. + Cô cho cả lớp thực hiện đo. - Cô yêu cầu trẻ lấy rổ đồ chơi xếp 3 miếng xốp xếp thành hàng ngang trước mặt.
- - Trẻ đo miếng xốp màu đỏ dài bằng bao nhiêu chiều dài thước đo? - Cô hướng dẫn lại cách đo: + Đếm xem trên băng giấy có bao nhiêu đoạn? (1, 2, 3, 4 tất cả là 4 đoạn, chọn thẻ số tương ứng, đặt cạnh băng giấy màu đỏ) + Băng giấy màu đỏ dài bằng mấy lần chiều dài thước đo?. (Băng giấy màu đỏ dài bằng 4 lần chiều dài thước đo). - Trẻ dùng băng giấy màu xanh (ngắn hơn) đo chiều dài của băng giấy. + Đếm xem trên băng giấy có bao nhiêu đoạn?( 1, 2, 3 tất cả có 3 đoạn). + Băng giấy màu xanh dài bằng mấy lần chiều dài thước đo?(Băng giấy màu xanh dài bằng 3 lần chiều dài thước đo). - Nhắc lại: Băng giấy màu đỏ dài bằng 4 lần chiều dài thước đo ( dài bằng 4 đoạn). - Băng giấy màu xanh dài bằng 3 lần chiều dài thước đo( dài bằng 3 đoạn). - Trẻ dùng băng giấy màu vàng (ngắn nhất) đo chiều dài của băng giấy. + Đếm xem trên băng giấy có bao nhiêu đoạn?( 1, 2, tất cả có 2 đoạn). + Băng giấy màu vàng dài bằng mấy lần chiều dài thước đo?(Băng giấy màu vàng dài bằng 2 lần chiều dài thước đo). - Tại sao không bằng nhau? + Cho trẻ đo đo theo ý thích. - Trẻ đo cô quan sát và hỏi trẻ kết quả đo. - Cô hỏi: Băng giấy nào dài nhất? Vì sao? - Băng giấy nào ngắn nhất? Vì sao? * Hoạt động 3: Củng cố. - Cô chuẩn bị 3 sợi dây thừng bằng nhau - Cô chia lớp thành 3 đội chơi - Ba đội chơi xếp thành 3 hàng dọc, trước mặt mỗi đội là 3 vòng thể dục. Lần lượt tùng trẻ bật qua 3 vòng thể dục và lên lấy một hình chữ nhật đặt cạnh dây thừng, cứ như thế cho đến khi số hình chữ nhật xếp bằng chiều dài của sợi dây. Đội nào nhanh hơn là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Sau lần chơi, cô cùng trẻ kiểm tra kết quả. + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Chợ hoa ngày xuân * óc xây dựng Xây công viên vui chơi
- * Góc thiên nhiên Chăm sóc hoa 4. Chơi ngoài trời * oạt động có mục đích Dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu thay cho lời nói * Trò chơi Lộn cầu vồng * Chơi tự do. 4.1 yêu cầu - Trẻ biết dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu thay đổi cho lới nói - Trẻ cho trẻ kỹ năng sử dụng tranh ảnh, ký hiệu chữ viết thay cho lới nói - Trẻ hào hứng chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị - Tranh ảnh, số, chữ viết... 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu thay cho lời nói - Cô cho trẻ đến địa điểm. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung buổi hoạt động - Cô dùng một số tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu thay cho lời nói cho trẻ nghe và quan sát - Cô mời trẻ lên thực hiện mẫu cùng cô - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện( cô giúp đỡ trẻ khi thục hiện bài) - Kết thúc nhận xét tuyên dương * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hỏi lại trẻ cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát trẻ. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ đặt lời mới theo giai điệu một bài hát bản nhạc quen thuộc( một câu hoặc 1 đoạn)
- - Cô cho trẻ nghe 1 bản nhạc và bài hát cho trẻ đặt lời mới - Hỏi trẻ các con đặt tên cho bản nhạc là gì? - Hỏi trẻ cảm nhận về bản nhạc - Kết thúc cô nhận xét và tuyên dương trẻ 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ năm ngày 06 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về mùa xuân. 2. oạt động học
- T Ơ CÂY ĐÀO 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, nghe hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ. - Tăng cường tiếng việt: Cung cấp vốn từ cho trẻ: Lốm đốm * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý lắng nghe, kỹ năng đọc to rõ ràng * Thái độ: - Trẻ có ý thức tốt trong giờ học 2.2.Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Tranh minh họa nội dung bài thơ * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ : - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm bài thơ: Cây đào, tác giả: Nhược Thuỷ - Cô giới thiệu bài thơ, tác giả - Cô đọc diễn cảm lần 1. - Hỏi tên tác giả, tác phẩm - Cô đọc thơ lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Cô nói nội dung bài thơ * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. Cô vừa đọc bài thơ gì? (Cây đào) Cây đào mọc ở đâu? - Tác giả đã miêu tả cây đào như thế nào? - Lốm đốm nụ hồng là như thế nào? * Giảng giải: "Lốm đốm nụ hồng" nghĩa là trên cây đào bắt đầu xuất hiện những nụ hoa màu hồng thì gọi là "Lốm đốm nụ hồng" - Các bạn nhỏ nhìn cây đào và đã mong ước điều gì? (hoa đào mau nở) - Tác giả đã tả bông đào như thế nào? - Cánh hoa đào có màu gì? - Khi thấy hoa đào nở thì báo hiệu ngày gì sắp đến? (Ngày tết) - Sau mỗi câu hỏi cô trích dẫn cho trẻ hiểu.
- * Giảng giải: "Hoa cười" nghĩa là hoa đào nở. Tác giả ví những bông hoa đào nở như đang cười. Khi nào thấy hoa đào nở là ngày tết cổ truyền đã đến. - Hoa đào nở vào mùa nào trong năm?... * iáo dục Các con nhớ chăm sóc, tưới nước cho cây hàng ngày, không ngắt hoa, bẻ cành khi đi chơi vườn hoa, công viên để cây cho chúng ta nhiều hoa đẹp nhé * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cho trẻ đọc cùng cô 2 – 3 lần. - Cho tổ - nhóm - cá nhân trẻ đọc. - Cả lớp đọc lại bài thơ. - Hỏi lại tên bài thơ? Tên tác giả? - Cô nhận xét và khen trẻ. - Cho trẻ nghe hát: Mèo đi câu cá 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * óc xây dựng Xây công viên vui chơi * Góc âm nhạc Múa hát mừng xuân * Góc thiên nhiên Chăm sóc hoa ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * oạt động có mục đích Quan sát tranh mâm ngũ quả, trò chuyện về ngày tết * Trò chơi Nhảy vào, nhảy ra * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết một số đặc diểm nổi bật trong ngày tết, biết tên một số loại quả có trong ngày tết - Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển vốn từ cho trẻ. - Giáo dục ý thức trong giờ học 4.2. Chuẩn bị - Một mâm ngũ quả, hình ảnh về ngày tết... 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: : Quan sát tranh mâm ngũ quả, trò chuyện về ngày tết - Cô cùng trẻ dạo chơi xung quanh sân trường - Cô cho trẻ quan sát mâm ngũ quả
- - Đàm thoại cùng trẻ về mâm ngũ quả - Cho trẻ quan sát 1 số hình ảnh về ngày tết - Trò chuyện cùng trẻ về bức tranh - Cô củng cố lại cho trẻ về ngày tết. - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ . * Hoạt động 2: Trò chơi: Nhảy vào , nhảy ra - Phổ biến cách chơi, luật chơi: - Cho trẻ chơi trò chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện về mùa xuân, xem tranh ảnh về sinh hoạt của con người , cây cối mùa xuân - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh về mùa xuân và các sinh của con người, cây cối mùa xuân . - Cô cho trẻ nhận xét - Cô bao quát trẻ. -> Cô nhận xét 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ .............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ..................................................... ................................................................................................................................ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ sáu ngày 07 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện với trẻ về một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa. 2. oạt động học D Y ÁT MÙA XUÂN ĐẾN RỒI NGHE HÁT: MÙA XUÂN ƠI TRÕ C ƠI ÂM N C TAI AI TIN 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. - Thuộc bài hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả. * Kỹ năng: - Nghe và nhận ra giai điệu của bài hát “Cây trúc xinh” - Trẻ hát rõ ràng, thích nghe cô hát, thích hưởng ứng cùng cô. * Thái độ: - Trẻ ý thức trong giờ học, chơi vui vẻ, đoàn kết. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: - Nhạc bài hát “Cây trúc xinh”, “mùa xuân đến rồi” * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô cung trẻ trò chuyên về chủ đề => Cô hướng vào bài * Hoạt động 1: Dạy hát: Mùa xuân đến rồi, sáng tác: Phạm Thị Sửu - Cô hát lần 1: Hỏi tên bài hát, tên tác giả? - Bài hát nói về nội dung gì? - Cô tổ chức cho trẻ hát dưới nhiều hình thức.Tổ, nhóm, cá nhân hát. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho cả lớp hát: Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Nghe hát: Mùa xuân ơi + Phần 2: Quà tặng âm nhạc - Cô giới thiệu tên bài hát, dân ca quan họ Bắc Ninh + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, dân ca nào? + Cô hát lần 2: Kết hợp động tác minh hoạ. - Hỏi tên bài hát, tên tác giả. - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Trẻ hưởng ứng cùng cô. * Hoạt động 3: Trò chơi: Tai ai tinh + Phần 3: Trò chơi âm nhạc - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Nhận xét kết quả chơi. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Chợ hoa ngày xuân * Góc học tập- Sách: Xem tranh về mùa xuân * Góc âm nhạc Múa hát mừng xuân ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * oạt động có mục đích Cho trẻ lao động vệ sinh sân trườn * Trò chơi Lộn cầu vồng * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết lao động vệ sinh sân trường, biết nhặt rác bỏ đúng nơi quy định

