Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_ban_than_tuan_5_toi.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN (Thời gian thực hiện 3 tuần từ ngày 07/10 - 25/10/2024) I. Môi trường giáo dục. 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé; Phòng khám; Cửa hàng bán các loại thực phẩm * Tranh mẫu: Tranh ảnh về phòng khám, cửa hàng bán quần áo của bé; Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Đồ dùng: Bát, thìa, khăn lau.... Quần áo bác sỹ, ống nghe....cho trẻ chơi phòng khám, một số đồ dùng của bé để trẻ chơi cửa hàng bán đồ dùng củ bé. b. Góc xây dựng: Lắp ráp, xếp hình người; Xếp hình bạn trai, bạn gái; Xây vườn rau, ao cá. * Tranh mẫu: Tranh ảnh về công viên, vườn rau, ao cá; Hình ảnh bé trai, bé gái. * Đồ dùng: Các khối xếp hình, gạch, đồ chơi lắp ráp, rau, cá, các nút ghép lớn nhỏ, hột, hạt... c. Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái; Nặn theo ý thích. * Tranh mẫu: Tranh về trang phục bé trai, bé gái; Một số mẫu nặn. * Đồ dùng: Giấy A4, bút sáp, đất nặn. d. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Tranh mẫu: Trẻ đang hát * Đồ dùng: Đầu đĩa, ti vi, dụng cụ âm nhạc. e. Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái; Xem sách tranh về các bộ phận trên cơ thể bé; Tô, đồ theo nét chữ cái, chữ số. * Tranh mẫu: Sách tranh về các bộ phận trên cơ thể bé, các bộ phận trên cơ thể bé, vở tập tô chữ cái, chữ số. * Đồ dùng: tranh ảnh về chủ đề, tạo hình về các nét tô đồ chữ cái. f. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp; Chăm sóc cây. * Tranh góc: Cây xanh; Bồn hoa. * Đồ dùng: Khăn, nước, dụng cụ chăm sóc cây... 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời: - Đồ chơi ngoài trời: Lá cây..... đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng vệ sinh: Khăn mặt, ca cốc, chậu, xô - Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi
- II. Những mục tiêu cần điều chỉnh ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
- TUẦN 5 TÔI LÀ AI? (Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/10 – 6/10/2023) Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu 02/10 03/10 04/10 05/10 06/10 Thời điểm - Đón trẻ: Trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Trò chuyện: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính, sở thích của bé; Nhắc trẻ luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. Trò chuyện về ATGT khi đi trên đường. - Tăng cường tiếng việt: Trẻ nói đúng, đủ câu về tên tên, tuổi, giới tính của trẻ . Đón trẻ, - Chơi theo ý thích. chơi, - Thể dục sáng : Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: thể dục sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. (Tập kết hợp với bài: ‘‘ Nào cùng tập thể dục”) Bật xa 40 Trò chuyện Xác định vị Thơ: Tay Dạy hát: – 50cm về tên, ngày trí đồ vật ngoan Đường và Trò chơi: sinh, sở (phía trước - chân Gieo hạt thích, giới phía sau; Nghe hát: tính của bé phía trên - Năm ngón Hoạt động và vị trí của phía dưới; tay ngoan học trẻ trong gia phía phải - Trò chơi âm đình phía trái) so nhạc: Nghe với bạn khác tiếng hát tìm đồ vật * Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé Chơi, hoạt * Góc xây dựng: Lắp ráp, xếp hình người động ở các * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái. góc * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp
- * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây vú sữa. - Chơi với các loại lá. Chơi ngoài - Dạy trẻ trò chơi mới: Tự giới thiệu về bản thân trời - Dạo quanh sân trường lắng nghe âm thanh tự nhiên. - Vẽ tự do trên sân trường * Trò chơi : Tìm bạn thân; Tung bóng;. * Chơi tự do. + Ăn: Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn; Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.; Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau; Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường; Vệ sinh, ăn, + Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc. ngủ + Vệ sinh: Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khoẻ con người; Luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. - Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. - Dạy trẻ ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (khi mặc trang Chơi, hoạt phục, đi vệ sinh...). động theo ý - Kể cho trẻ nghe truyện: Giấc mơ kỳ lạ thích - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác (dáng vẻ bề ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). - Hát đọc thơ, kể chuyện, trưng bày sản phẩm đã thực hiện trong chủ đề. Thu dọn đồ dùng và bày đồ dùng của chủ đề sau. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do - Dọn dẹp đồ chơi Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ; ra về. - Trả trẻ. Trẻ biết sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đúng các động tác hô hấp, tay, lườn, chân của bài thể dục theo bài hát “ Nào cùng tập thể dục”. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp và theo lời bái hát. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. Trẻ biết yêu quý bản thân 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn - Bài hát: Nào cùng tập thể dục 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân làm đoàn tàu đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi kiễng gót chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy châm, chạy nhanh, sau đó xếp thành 3 hàng ngang, dãn cách đều. - Xoay các khớp * Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Tập với bài “Nào cùng tập thể dục” + Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2 lần x 8 nhịp) - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1; 2: Bước chân trái sang ngang 1 bước, chân phải kiễng gót, 2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. Mắt nhìn theo tay, hít vào nhiều. - Nhịp 3; 4: Từ từ hạ tay xuống và thở ra, đưa chân trái về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6 ,7, 8: Đổi chân và thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 . + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. (2 lần x 8 nhịp) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, đưa tay ra trước. - Nhịp 1 : Co tay phải, tay trái ruỗi. - Nhịp 2: Co tay trái, tay phải ruỗi. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. (2 lần x 8 nhịp)
- - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Hai tay giơ lên cao, chân trái bước sang trái. - Nhịp 2: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như trên, đổi chân và quay người sang phải. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. (2 lần x 8 nhịp) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng. - Nhịp 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang, 2 tay giang ngang - Nhịp 2: Nhảy lên thu chân về, 2 tay xuôi theo người. - Nhịp 3: nhảy lên đưa 1 chân về phía trước, 1 chân về sau. - Nhịp 4: Như nhịp 2. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình biết chơi trong các góc. - Trẻ biết được ích lợi của việc lựa chọn và mặc trang phục phù hợp với thời tiết. - Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân 1.2. Chuẩn bị: - Cửa hàng quần áo gồm các loại quần áo, tranh góc ... 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi: - Hôm nay các con thích chơi gì nào ? - Cô con mình cùng chơi bán hàng quần áo nhé! - Ai sẽ người bán hàng ? Ai là người mua hàng ? Người bán hàng phải chào mời khách như thế nào? Người mua hàng cần phải có gì? * Quá trình chơi: - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn.
- - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong khi chơi và khi giao tiếp với bạn. - Dạy trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong khi tham gia hoạt động. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Lắp ráp, xếp hình người 2.1. Yêu cầu: - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: Lắp ráp. - Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân - Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân 2.2. Chuẩn bị: - Các khối hình lắp ghép, que tính, tanh góc.... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ tiến hành lắp ráp, xếp hình người, lắp ghép, xếp theo trí tưởng tượng của trẻ tạo sự thống nhất của cả nhóm. Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác. - Trẻ phối hợp các cử động bàn tay, ngón tay để lắp, xếp hình người. - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ giới thiệu về công trình của mình cho cô và các bạn cùng nghe, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi.
- 3. Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện sự thích thú với sách, chọn tranh để xem. - Tăng cường tiếng việt: Bạn trai, bạn gái - Trẻ nói được khả năng và sở thích của bạn trai, bạn gái - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân 3.2. Chuẩn bị: - Tranh về chủ đề 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái. - Cô gợi ý để trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung tích thú, chú ý của trẻ sách. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 4. Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình ve.̃ - Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân 4.2. Chuẩn bị: - Góc chơi gọn gàng ngăn nắp. - Giấy, bút màu cho trẻ 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Con là trai hay gái? Quần áo con mực như thế nào?..... * Quá trình chơi: - Cho trẻ tiến hành tô
- - Cô khuyến khích động viên trẻ tô đẹp - Trẻ chơi với bạn vui vẻ đoàn kết. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô gợi ý trẻ nhận xét bài tô của mình, của bạn - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi đồng thời thể hiện sự thích thú chăm sóc cây. - Tăng cường tiếng việt: Bồn hoa - Trẻ biết cách tưới, nhổ cỏ, lau lá cho cây. - Trẻ thích chăm sóc, bảo vệ cây cối. 5.2. Chuẩn bị: - Góc chơi gọn gàng ngăn nắp. - Bồn hoa, nước, cây, khăn lau.... 5.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trẻ trò chuyện về chủ đề, thảo luận nội dung chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ tiến hành chăm sóc bồn hoa - Cô khuyến khích động viên trẻ thích thú chăm sóc hoa. - Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ hoa * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chunng
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính, sở thích của bé. 2. Hoạt động học BẬT XA 40 – 50 Cm TRÒ CHƠI: GIEO HẠT 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên vận động, biết bật xa 40 – 50 cm. - Trẻ biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn trong khi bật. * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Vạch chuẩn * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng 3.3. Tiến trình hoạt động: * Ổ n định tổ chứ c, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyêṇ vớ i trẻ về cơ thể tôi. * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bắng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài: Nào cùng tập thể dục. + Động tác tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân (2 lần x 8 nhịp) + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. (2 lần x 8 nhịp)
- + Động tác chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang (3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật xa 40 - 50 cm. - Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 2,5 – 3m, giãn cách nhau một sải tay. - Giới thiệu tên bài vận động. - Để tập được bài tập này con sẽ làm như thế nào? - Mời trẻ lên làm theo sự mô tả của mình. - Cô tập mẫu. + Lần 1: Không giải thích. - Hỏi lại trẻ tên vận động + Lần 2: Kết hợp phân tích vận động . - Cô đi đến đứng vào vạch chuẩn mắt nhìn thẳng. Cô đưa tay lên cao đầu gối nhún, lăng nhẹ tay ra trước lấy đà bật tiến về phía trước. Khi thực hiện song cô nhẹ nhàng đi về cuối hàng của mình đứng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô bao quát sửa sai cho trẻ). - Cho trẻ lên tập 2 - 3 lần (cô sửa sai cho trẻ). - Cho hai tổ thi đua bật. - Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. - Cô kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Gieo hạt. - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biế n cách chơi, luật chơi. Cô cho trẻ chơi (Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán quần áo của bé. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa. * Trò chơi: Tung bóng. * Chơi tự do.
- 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết các đặc điểm nổi bật của cây vú sữa, trẻ thích khám phá. - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát, cây vú sữa 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây vú sữa. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ đi vòng quanh sân trường, - Cô tập trung trẻ lại dưới gốc cây vú sữa và hỏi trẻ: - Cô và trẻ cùng đàm thoại - Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, biết bảo vệ cây xanh và chăm sóc cây. - Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ . * Hoạt động 2: Trò chơi: Tung bóng - Cô phổ biến luật chơi - Cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). - Cô đông viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. - Cho trẻ kể về sở thích của bản thân. + Trẻ trai kể về sở thích của mình. + Trẻ gái kể về sở thích của mình. - Sở thích của bạn trai và bạn gái có giống nhau không? - Cho trẻ nói về những việc bé làm được và những việc bé không làm được. - Cô khái quát lại: Mọi trẻ trai và gái đều có quyền làm những điều mình thích và không thích. => Giáo dục trẻ 7. Trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Nhắc trẻ luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ TÊN, NGÀY SINH, SỞ THÍCH, GIỚI TÍNH CỦA BÉ VÀ VỊ TRÍ CỦA TRẺ TRONG GIA ĐÌNH 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nói được họ tên, ngày sinh, giới tính đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình. - Trẻ nhận ra sự khác nhau ở một số đặc điểm trên cơ thể giữa bạn trai và bạn gái ( Bộ phận sinh dục, giọng nói...). * Kỹ năng:
- - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ tên, giới tính, sở thích của mình. Trẻ trả lời rõ ràng. * Thái độ: - Trẻ vui vẻ khi được giới thiệu về mình, biết chăm sóc giữ gìn cho cơ thể khỏe mạnh, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Trò chơi, bài thơ, bài hát về bản thân. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ôn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chơi: Chỉ nhanh nói đúng một số bộ phận trên cơ thể. - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại. - Cô giới thiệu về bản thân trước cho trẻ nghe - Cô mời từng trẻ một lên tự giới thiệu về bản thân mình cho cô giáo và các bạn trong lớp cùng biết! - Cô đàm thoại với trẻ. + Làm thế nào để chúng mình phân biệt được bạn trai với bạn gái? + Bạn trai và bạn gái có điểm gì khác nhau? - Cô nói cho trẻ nhận ra sự khác nhau ở một số đặc điểm trên cơ thể giữa bạn trai và bạn gái ( Bộ phận sinh dục, giọng nói...). + Tromg gia đình con đứng ở vị trí nào? - Cô hỏi lại trẻ hôm nay chúng mình đã được học bài gì ? - Cô khái quát lại ý trẻ. => Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ biết yêu quý các bạn và chơi đoàn kết với bạn bè. * Hoạt động 2 : Luyện tập. - Trò chơi : “ Thi ai nhanh” + Cách chơi : Cô gọi tên bạn nào thì bạn đấy phải đứng dậy và nói thật nhanh về ngày sinh, tuổi, giới tính của mình. + Luật chơi : Bạn nào nói không đúng, bị sai sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau khi chơi.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Lắp ráp, xếp hình người. * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa của lớp. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với các loại lá . * Trò chơi: Tìm bạn thân. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cùng cô nhặt những lá rụng trên sân cho sân trường sạch sẽ và chọn những lá còn lành để làm đồ chơi. - Hứng thú chơi trò chơi vận động và hứng thú chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Dây buộc, rổ.... - Trang phục gọn gàng cho trẻ, mũ cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với các loại lá - Cô cho trẻ đến địa điểm cô cho trẻ đứng xung quanh cô. - Cô trò chuyện cùng trẻ và hỏi trẻ: Các con thấy sân trường có những gì ? - Cô thấy trên sân rất nhiều lá vàng rơi - Cô con mình cùng nhau nhặt lá cây rụng và chọn những chiếc lá còn lành để làm đồ chơi nhé. - Cô và trẻ cùng thực hành => Giáo dục trẻ vứt rác đúng nơi quy định, giữ gìn môi trường sạch sẽ và biết tận dụng những phế liệu..... - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm bạn thân - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích.
- * Dạy trẻ ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (khi mặc trang phục, đi vệ sinh...) - Cô dạy trẻ phải biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.như: mặc quần áo phù hợp với giới tính, đi vệ sinh phải đi đúng vào phòng vệ sinh phù hợp với giới tính của mình 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. ................................................................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về an toàn giao thông khi đi trên đường 2. Hoạt động học: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỒ VẬT (PHÍA TRƯỚC - PHÍA SAU; PHÍA TRÊN - PHÍA DƯỚI; PHÍA PHẢI - PHÍA TRÁI) SO VỚI BẠN KHÁC 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức:
- - Trẻ xác định vị trí của đồ vật phía trước, sau, trên, dưới, phải, trái) so với bạn khác. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng xác định vị trí phía trước - phía sau; phía trên- phía dưới; phía phải – phía trái) so với bạn khác - Rèn kỹ năng nhận biết, ghi nhớ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - Gấu bông, củ cải, thỏ bông, búp bê...một số đồ dùng đồ chơi khác * Chuẩn bị của trẻ: - Một số con thú nhồi bông và một số đồ dùng đồ chơi khác. 2.3. Tiến trình hoạt động : * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi trò chơi : Con thỏ - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Ôn xác định vị trí của đồ vật ( phía trên- phía dưới, phía trước - phía sau, phía phải – phía trái ) so với bản thân. - Cô cho trẻ chơi: Ai nhanh + Cô nói tên đồ chơi. (Mời 4 – 4 trẻ lên chơi) + Con nói cho cô biết búp bê ở phía nào của con? + Phía trên con có gì? + Tương tự cô hỏi trẻ phía dưới, trước, sau...trẻ có gì? - Đồ chơi: Búp bê, quạt trần ở phía nào của con... * Hoạt động 2: Dạy trẻ xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau, phía trên- phía dưới, phía phải – phía trái ) so với bạn khác. - Cô mời 1 lên thực hiện cùng cô cho cả lớp xem: - Cô hỏi trẻ: Chúng mình cùng nhìn xem. + Củ cải ở phía nào so với bạn gấu? + Bạn thỏ ở phía nào so với bạn gấu? - Các con nhìn xem bạn gấu còn có gì đây ? (Cô chỉ lên chiếc mũ) + Chiếc mũ ở phía nào của bạn gấu? + Phía dưới bạn gấu có gì?
- (Cô hỏi cá nhân trẻ, cả lớp trả lời). Sau mỗi câu trả lời cô chốt lại. * Xếp theo ý thích - Cô cho trẻ tự xếp đồ vật theo ý thích. Cô hỏi 3- 4 trẻ cách xếp. + Đồ vật ở phía nào của bạn gấu? (Với các hướng khác thực hiện tương tự) - Cô thấy các bạn có rất nhiều cách xếp khác nhau. Có bạn xếp củ cải ở phía trước, có bạn xếp củ cải ở phía sau, có bạn xếp củ cải phía sau. (Cho trẻ nhận xét và cô chốt lại cùng trẻ) * Xếp theo yêu cầu - Củ cải ở phía trước bạn gấu - Củ cải ở phía sau bạn gấu . (Cô cho trẻ xếp đồ vật ở các phía còn lại của bạn gấu) - Sau mỗi lần thực hiện cô hỏi trẻ: + Bây giờ củ cải ở phía nào? - Bây giờ các con hãy xếp cho cô trước bạn gấu là củ cải. * Trẻ xếp theo ý thích - Trẻ quan sát và nhận xét * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: Ai nhanh hơn - Phổ biến luật chơi, Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. - Trẻ tham gia chơi - Cô kiểm tra kết quả 2 đội. * Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Lắp ráp, xếp hình người * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái. * Góc tạo hình: Tô màu trang phục bé trai, bé gái. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Tự giới thiệu về bản thân * Trò chơi: Tung bóng * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Trẻ mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến
- - Trẻ biết chơi : Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn, khéo léo. - Trẻ vui vẻ, đoàn kết tham gia vào trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi sạch sẽ, an toàn, bóng, búp bê 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Tự giới thiệu về bản thân - Trò chuyện về buổi hoạt động. - Cho trẻ chơi trò chơi mới: Tự giới thiệu về bản thân. - Từng trẻ đứng lên giới thiệu bản thân. + Cô đưa bạn búp bê ra đóng vai búp bê tự giới thiệu về bản thân + Cho trẻ lần lượt giới thiệu về bản thân. => Cô khái quát lại - Giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Tung bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Kể cho trẻ nghe truyện: Giấc mơ kỳ lạ - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe lần 1: Không tranh - Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả - Lần 2: Sử dụng hình ảnh minh họa - Cô nêu nội dụng truyện. - Đàm thoại với trẻ về nội dung truyện. - Lần 3: Cho trẻ xem video về câu chuyện - Giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... ................................................................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính, sở thích của bé. 2. Hoạt động học: THƠ: TAY NGOAN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ đọc thuộc và hiểu nội dung bài thơ. - Cung cấp và giải thích nghĩa của từ: Xoè hoa. * Kỹ năng: - Trẻ đọc đúng nhịp của bài thơ. - Trẻ trả lời được câu hỏi của cô, đọc diễn cảm bài thơ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tích cực trong hoạt động.

