Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 18: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 18: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_la_tuan_18_con_trung_va_chim.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Lá - Tuần 18: Côn trùng và chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 18: CÔN TRÙNG VÀ CHIM ( Thời gian thực hiện: Từ 06/01/2025 đến 10/01/2025 ) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 06/01 07/01 08/01 09/01 10/01 điểm - Đón trẻ : + Nhắc trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết. - Trò chuyện : + Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi, - Thể dục sáng : thể dục + Hô hấp: Hít vào thở ra. sáng + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. Tập kết hợp bài: “Cá vàng bơi ”. Tung bóng Quan Xác định được Làm Gõ đệm theo tiết lên cao và sát con vị trí ( trên, quen tấu chậm bài: bắt bóng chim. dưới, trước, chữ cái: Chú mèo con. Hoạt động Trò chơi : sau, phải, trái) d, đ Nghe hát: Bắc học Kéo co của một vật so kim thang. với một vật Trò chơi: Ai khác. nhanh nhất. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. Chơi, hoạt * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. động ở các * Góc tạo hình: Cắt dán con ong. góc * Góc học tập- Sách : Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát con châu chấu. - Nhặt lá rơi xếp hình các con vật. Chơi ngoài - Xếp chữ cái d ,đ bằng hột hạt trên sân trường trời - Quan sát con chim bồ câu. - Trò chơi: Ô tô và chim sẻ. * Trò chơi :
- - Cáo và Thỏ; Mèo và chim sẻ. * Chơi tự do. - Ăn: Trẻ cầm bát, thìa xúc ăn thành thạo, không làm rơi vãi, đổ thức ăn. Ăn, ngủ, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. - Truyện: Cây khế - Dạy trẻ đọc bài đồng dao: Con cua mà có 2 càng. Chơi, hoạt - Xác định được vị trí (trong, ngoài) của một vật so với một vật khác. động theo - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật với môi ý thích trường sống - Trẻ hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm trong tuần. - Dọn dẹp đồ chơi. Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ, ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ. Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦ N: Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lưng thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều, đẹp các động tác. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, rộng rãi. - Đảm bảo an toàn. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành hàng ngang theo giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung tập kết hợp với bài: ‘‘ Cá vàng bơi” + Hô hấp: Hít vào thở ra. - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1 : Co duỗi tay phải Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 3: Co duỗi tay trái Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. - Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. Nhịp 1: Nghiêng người sang phải. Nhịp 2: Như nhịp 1 Nhịp 3: Nghiêng người sang trái. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. - Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. Nhịp 1: Nhảy bật lên, đồng thời đưa chân phải sang ngang Nhịp 2: Đổi chân Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân.
- * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1.Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. 1.1 Yêu cầu -Trẻ biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn khi đóng vai người bán hàng, người mua hàng. - Trẻ biết chơi hòa thuận với bạn. 1.2 Chuẩn bị: - Tranh góc, một số đồ chơi các con vật sống dưới nước, thẻ số để làm tiền. 1.3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi, công việc của người bán hàng như thế nào? Người mua phải như thế nào? Thái độ của từng người? Khi chơi các con chơi như thế nào? Khi chơi xong các con phải làm gì? - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô có thể chơi cùng trẻ, gọi tên, đặc điểm của các con vật - Dạy trẻ biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn khi đóng vai người bán hàng, người mua hàng. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 2. Góc xây dựng:Xây vườn bách thú. 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết mạnh dạn nói ý kiến của bản thân khi xây vườn bách thú. - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Tranh góc, bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào, các con vật và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ bây giờ các con hãy mạnh dạn nói ý kiến của bản thân xem sẽ xây dựng như thế nào?.....
- - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc tạo hình: Cắt dán con ong. 3.1. Yêu cầu: -Trẻ biết phối hợp các kỹ năng: Cắt dán để tạo thành có mầu sắc hài hòa và bố cục cân đối. - Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc, tranh con ong, kéo, keo dán, giấy A4. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau cắt dán con ong. - Cô hỏi trẻ cách ngồi, cách cầm kéo, cách cắt. - Cho trẻ tự lấy tranh, kéo, keo dán, giấy A4 - Cô theo dõi, quan sát, trò chuyện cùng trẻ, động viên và tham gia cùng trẻ. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này và các góc khác. - Hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. 4. Góc học tập – sách: Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết phân biệt phần mở đầu kết thúc của sách. Hướng đọc: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Đọc ngắt nghỉ sau các dấu. - Trẻ xem tranh và biết kể chuyện theo tranh. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc,một số tranh, truyện về con vật. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi:
- - Trẻ cùng nhau tiến hành xem tranh về chủ đề cho trẻ nhận xét tranh, kể chuyện theo tranh. Cô quan sát động viên trẻ phân biệt phần mở đầu kết thúc của sách.Hướng đọc: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Đọc ngắt nghỉ sau các dấu. Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét và cô nhận xét chung. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1.Yêu cầu: - Trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây cối: Tưới nước, lau lá, tỉa lá vàng, lá sâu - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 5.2. Chuẩn bị: - Tranh góc, các chậu hoa, bình tưới, kéo, các đồ chơi để chăm sóc hoa, nước 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ chọn đồ dùmg và chọn hoạt động của mình: tưới hoa, nhặt lá vàng - Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ cách làm, trò chuyện để trẻ thích chăm sóc và bảo vệ cây cối - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY: Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện + Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào. 2. Hoạt động học: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết biết phối hợp tay mắt trong vân động tung bóng lên cao và bắt bóng, trẻ nhớ tên vận động.
- * Kỹ năng - Rèn kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn khi tung và bắt bóng. * Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè trong khi tham gia hoạt động 2.2. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. - Bóng, dây thừng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. - Tập các động tác giống bài tập thể dục sáng. - Động tác bổ trợ: Tay: Tập 3 lần x 8 nhịp b. Vận động cơ bản: Tung bóng lên cao và bắt bóng - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô giáo mời trẻ quan sát và nhận xét những đồ dùng mà cô đã chuẩn bị. - Cô giáo tổ chức cho trẻ chơi với bóng - Cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Cô giới thiệu tên bài tập: - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. + Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu. - Mời lần lượt trẻ tập - Cô cho 2 tổ thi đua nhau, cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ c. Trò chơi: Kéo co - Cô phổ biến cách chơi, Luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Nhận xét tuyên dương trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật
- * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc tạo hình: Cắt dán con ong 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trò chơi: Ô tô và chim sẻ * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi mới. - Trẻ hào hứng tham gia chơi trò chơi 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1:Hoạt động có mục đích: Trò chơi: Ô tô và chim sẻ - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô giới thiệu tên trò chơi mới. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. -> Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống. - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát vidieo về mối liên hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống. - Cô cho trẻ nhận xét phán đoán về mối liên hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... .................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý........................................................................................ ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào. 2. Hoạt động học QUAN SÁT CON CHIM ( Chim bồ câu) 2. 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biế t tên goi,̣ đăc̣ điểm ích lợi và tác hại của con chim bồ câu. * Kỹ năng: - Trẻ có ky ̃ năng quan sát, ghi nhớ , diễn đat,̣ trả lờ i các câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ tham gia hoaṭ đông̣ tich́ cưc,̣ hứ ng thú . 2. Chuẩn bị: - Con chim bồ câu. - Đồ dùng phục vụ cho hoạt động 3. Tiến trình hoạt động:
- * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Cô cho trẻ hát và vận động bài “con chim non” của Lý Trọng - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát con chim. - Cô đưa con chim bồ câu ra cho trẻ quan sát và gọi tên. - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm của chim bồ câu - Cho trẻ nói con chim bồ câu có những phần nào? Các bộ phận ở từng phần và chim bồ câu ăn gì? Vì sao chim bồ câu bay được? - Cho trẻ làm tiếng chim bồ câu kêu - Con chim bồ câu vâṇ đông̣ như thế nào? Đẻ trứng hay đẻ con. -> Cô khái quát lại tất cả các ý của trẻ. - Cho trẻ nói con chim bồ câu có ích lợi như thế nào? Tác hại như thế nào? - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các loại chim. * Hoạt động 2: Mở rộng - Ngoài con chim bồ câu ra mà cô con mình vừa quan sát con còn biết thêm những con chim nào nữa? - Cô cho trẻ kể tên một số loại con chim mà trẻ biết. - Có nhiề u loaị chim khác nhau, mỗi loaị có màu sắ c, tiế ng hót khác nhau và nó đươc̣ con ngườ i làm cảnh vi ̀ thế nhà baṇ nào có nuôi chim thi ̀ con phải biế t cho chim ăn, chăm sóc chim nhé! * Hoạt động 3: Trò chơi - Trò chơi: “Đội nào nhanh nhất” - Cô chia lớp thành hai, đội 1 có nhiệm vụ làm tổ cho chim, đội hai có nhiệm vụ làm thức ăn cho chim. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kiểm tra kết quả. + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát con châu chấu. * Trò chơi : Cáo và thỏ. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biế t phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về conchâu chấu. - Trẻ hứ ng thú tham gia hoaṭ đông.̣
- 4.2. Chuẩn bị: - Mô hình con châu chấu. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát con châu chấu. - Cô cho trẻ ra ngoài đến địa điểm cô chuẩn bị sẵn - Cho trẻ quan sát, nhận xét và gọi tên con châu chấu và hỏi trẻ: - Cho trẻ kể từng bộ phận của châu chấu - Các con biết con châu chấu ăn thứ c ăn gì? - Cho trẻ nói châu chấu an gì và châu chấu là côn trùng có lợi hay có hại. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Cáo và thỏ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô hỏi trẻ luật chơi, cách chơi( Trẻ không nhớ cô nói cho trẻ biết) - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( 3 - 4 lần) * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Truyện: Cây khế - Cô giới thiệu tên truyện. - Cô kể lần 1 không tranh. - Cô kể lần 2 kết hợp tranh. - Đàm thoại theo nội dung câu chuyện. - Lần 3: cho trẻ nghe truyện qua ti vi. =>Giáo dục trẻ : chăm chỉ lao động, yêu thương nhau. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.......................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư ngày 03 tháng 01 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về nhóm côn trùng gồm các con vật: Chuồn chuồn, châu chấu... 2. Hoạt động học XÁC ĐỊNH ĐƯỢC VỊ TRÍ (TRÊN, DƯỚI, TRƯỚC, SAU, PHẢI, TRÁI) CỦA MỘT VẬT SO VỚI VẬT KHÁC. 2.1 Mục đích-yêu cầu: * Kiến thức : - Trẻ biết xác định được vị trí ( trước, sau, trên, dưới, phải, trái) của một vật so với vật khác . * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ khả năng định hướng trong không gian. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2 Chuẩn bị. * Chuẩn bị của cô: - 1 số con vật sống dưới nước: cá heo, cá chép, cá vàng, rùa... - Tranh vẽ các con vật để các phía khác nhau. * Chuẩn bị của trẻ: - Lô tô các con vật. - Tranh vẽ các con vật để các phía khác nhau . 2.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn xác định phía trên- dưới, trước- sau, trái - phải so với bạn khác. + Trò chơi: Ai nhanh nhất
- - Cho 1 trẻ lên làm chuẩn và đặt đồ vật ở các phía của trẻ đó sau đó cô yêu cầu trẻ khác tìm những đồ vật ở các phía của trẻ theo yêu cầu của cô. -> Cô và trẻ kiểm tra kết quả. * Hoạt động 2: Xác định được vị trí: trước – sau, trên - dưới, phải - trái của một vật so với một vật khác . - Cô con mình cùng xác định vị trí của đồ vật nhé. - Cô có gì đây? + Các con thấy cá vàng ở đâu so với cá xanh? + Cá xanh ở đâu so với cá vàng? + Hai mẹ con cá đi kiếm ăn, gặp rất nhiều con cá khác như con gì? + Vậy con thấy con rùa đang ở đâu? + Các con cá thì đang ở đâu so với con rùa nào? + Còn con cá heo ở phía nào của con cá sấu, con cá sấu phái nào con cá voi? + Con cá xanh ở phía nào con cá trắng, cá trắng phái nào cá xanh. - Mời 3 bạn lên và xác định vị trí phía trước – sau, trên - dưới, phải - trái của 3 bạn. (Cho cháu chơi nhiều lần với nhiều bạn khác nhau) - Các con đứng lên và cho cô biết phía trên đầu các con là gì? Dưới chân các con là gì? - Cho 2 bạn gái ngồi vào bàn học. - Vậy khi ngồi học thì quyển sách để ở vị trí nào? (phía trước) - Bạn nào bên trái, bạn nào bên phải - Cô cho cháu chơi nhiều lần với các vị trí của đồ vật khác nhau. * Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi 1: Con vật ở đâu - Cô phát cho trẻ những lô tô con vật sống dứơi nước + Cháu chơi đặt lô tô các con vật theo các phía theo yêu cầu của cô. * Trò chơi 2: Đánh dấu đồ dùng theo yêu cầu- Cô chia lớp thành 6 đội + Cô phổ biến cách chơi, luật chơi + Cho trẻ chơi và cô kiểm tra kết qủa của 6 đội. Nhận xét –tuyên dương. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc học tập- Sách : Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rơi xếp hình các con vật 4. 1. Yêu cầu :
- - Trẻ biết lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm các con vật. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm an toàn. - Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái. 4. 3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rơi xếp hình các con vật - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cho trẻ ra sân làm đoàn tàu đi dạo quanh sân trường, quan sát sân trường có gì? - Hôm nay cô con mình cùng nhau nhặt lá rơi để xếp hình con vật đó nhé? - Cô hướng dẫn trẻ xếp. - Trẻ thực hiện. - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương khen trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6.Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ đọc bài đồng dao: Con cua mà có 2 càng. - Cô giới thiệu cho trẻ tên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe. - Trẻ đọc cùng cô 3 – 4 lần. - Cho tổ - nhóm – cá nhân đọc. - Trẻ đọc chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.......................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:............................................................ ......................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :........................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Mở rộng vốn từ cho trẻ về nhóm côn trùng gồm các con vật: Sâu róm, sâu xanh... 2. Hoạt động học LÀM QUEN CHỮ CÁI D, Đ. 2.1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết và nhận dạng được chữ cái d, đtrong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng: - Trẻ nghe và phát âm đúng chữ cái d, đ, trẻ ghi nhớ chữ cái d, đ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Thẻ chữ to: d, đ - Một số trò chơi nhận biết và phát âm các âm: d, đ. - Vòng quay kì diệu. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ của trẻ: d,đ và các thẻ chữ cái đã học. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Làm quen với chữ d, đ + Cô cho trẻ chơi trò chơi làm theo hiệu lệnh. - Cô cho trẻ lên tìm mỗi trẻ một chữ cái bất kỳ sau đó đi thành vòng tròn. - Cô cho trẻ cầm chữ cái đã học giơ lên và phát âm. - Cô cho trẻ cầm chữ cái chưa học giơ lên. Cô hỏi trẻ về chữ chưa học và giới thiệu chữ cái d, đ * Làm quen với chữ d:
- - Cô giơ chữ d cho trẻ quan sát - Cô phát âm “ d” mẫu - Cho trẻ cầm chữ d truyền tay nhau phát âm. - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức - Giới thiệu chữ cấu tạo chữ d gồm 1 nét cong phải và 1 nét sổ thẳng phía bên phải. - Viết chữ d trên không. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ d viết thường, in hoa và cách viết của chữ d. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái d. + Tương tự cô cho trẻ làm quen với chữ đ. * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi 1: Ai nhanh hơn. Cô phát chữ d, đ cho trẻ yêu cầu trẻ tìm bạn có chữ theo yêu cầu của cô. Cô và trẻ kiểm tra kết quả. + Trò chơi 2: Vòng quay kỳ diệu. - Cô cho trẻ lên quay vòng quay khi vòng quay quay đến chữ nào thì trẻ dưới lớp đọc chữ cái đó. - Cô cho trẻ chơi. - Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét và tuyên dương. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái d ,đ bằng hột hạt trên sân trường * Trò chơi: Mèo và chim sẻ 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết lựa chọn các nguyện vật liệu thiện nhiên để tạo ra sản phẩm là xếp chữ d, đ trên sân - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. - Hạt ngô, hạt sỏi . 4.3. Tiến trình hoạt động. * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp chữ cái d, đ bằng hột hạt trên sân trường - Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến địa điểm cô nói nội dung buổi hoạt động. - Hôm nay cô con mình cùng nhau xếp chữ d,đ bằng hột hạt trên sân trường nhé. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. - Hỏi trẻ lại cách xếp chữ d, đ.
- - Cho trẻ thực hiện, cô bao quát giúp đỡ trẻ lúng túng. - Khuyến khích trẻ thực hiện. - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo và chim sẻ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Xác định được vị trí (trong, ngoài) của một vật so với một vật khác. - Cô giới thiệu nội dung hoạt động - Cho trẻ quan sát chậu cá (con cá phía bên trong, thỏ phía bên ngoài chậu cá). - Cô cho trẻ xác định được vị trí (trong, ngoài) của một vật so với một vật khác 9 con cá, con thỏ). - Tương tự cô cho trẻ xác định với những đồ vật khác. - Cô động viện khuyến khích trẻ sáng tạo. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................. ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 05 tháng 01 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Dạy trẻ không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào. 2. Hoạt động học GÕ ĐỆM THEO TIẾT TẤU CHẬM BÀI: CHÚ MÈO CON NGHE HÁT: BẮC KIM THANG TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng dụng cụ gõ đệm theo tiết tấu. * Kỹ năng: - Có kỹ năng gõ đệm. * Thái độ: - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô. - Trẻ chơi trò chơi một cách hào hứng, vui tươi. 2.2. Chuẩn bị - Tranh vẽ chú mèo con. - Xắc xô, phách tre. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Gõ đệm theo tiết tấu bài: Chú mèo con.( nhạc và lời: Nguyễn Đức Toàn.) - Cô giới thiệu bài hát "Chú mèo con’’ - Cô hát lần 1. Giới thiệu tên bài hát. Tên tác giả. - Các con vừa nghe cô hát bài hát gì ? Nhạc và lời của ai? - Nội dung bài hát nói về chú mèo con có bộ lông trắng tinh, mát tròn xoe và trông rất đáng yêu. - Đàm thoại về nội dung bài hát. - Cho trẻ hát 2 – 3 lần. + Dạy trẻ gõ đệm theo tiết tấu bài hát. - Cô gõ đễm 2 lần cho trẻ quan sát.
- - Cô dạy trẻ gõ đệm 2 – 3 lần - Cho cả lớp thực hiện gõ đệm theo tiết tấu bài hát. - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi. * Hoạt động 2: Nghe hát: Bắc kim thang. Dân ca Nam Bộ. - Cô giới thiệu tên bài hát: Bắc kim thang. Dân ca Nam Bộ. - Cô hát lần 1 - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên làn điệu dân ca. - Cô hát lần 2: Kết hợp động tác minh họa. - Cô hát lần 3: Mời trẻ hưởng ứng cùng cô. - Hỏi trẻ tên bài hát, tên làn điệu dân ca? * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh nhất. - Cô phổ biết luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc học tập- Sách : Xem tranh các con vật, kể chuyện theo tranh. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát con chim bồ câu. * Trò chơi: Mèo và chim sẻ. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biế t phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về conchim bồ câu. - Trẻ hứ ng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Chim bồ câu. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát con chim bồ câu. - Cô cho trẻ ra ngoài đến địa điểm cô chuẩn bị sẵn - Cho trẻ quan sát con chim và hỏi trẻ: - Đây là con gì? - Con chim có những bô ̣phâṇ gì? Mấy chân? Mấy mắt.... - Chim bồ câu sống ở đâu? - Các con biết con chim ăn thứ c ăn gì? - Cho trẻ cho chim ăn.
- => Cô giáo dục trẻ chăm sóc bảo vê ̣con chim và những con vật có ích. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo và chim sẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trẻ hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm trong tuần. - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cô gợi ý các bài hát, bài thơ trong chủ đề. - Cho cùng trẻ múa hát, đọc thơ các bài trong chủ đề. - Cô luôn khuyến khích trẻ múa hát, đọc thơ to rõ ràng mạch lạc. - Cô hướng dẫn trẻ cùng trưng bày sản phẩm -> Nhận xét tuyên dương khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:............................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................. ............................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý:............................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

