Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_7_co_the_be_nam_hoc_20.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 7: Cơ thể bé - Năm học 2024-2025
- TUẦN 7: CƠ THỂ BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 21 đến ngày 25/10/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 21/10 22/10 23/10 24/10 25/10 - Đón trẻ: + Thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt; cảm ơn; nói từ "dạ"; "vâng ạ". + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: Đón trẻ, chơi, thể + Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. dục sáng - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Đưa ra phía trước. + Lườn: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập với gậy kết hợp bài hát: “Nắng sớm” Đi có Khuôn Ôn nhận Thơ: Nghe hát: Chơi - mang vật mặt bé biết màu Đôi mắt Ồ sao bé tập có trên tay Trò chơi: đỏ, màu của em không lắc chủ Trò chơi: Mắt mồm xanh, Trò chơi: Hoạt định Con muỗi tai màu vàng Ai đoán động Trò chơi: giỏi chơi - Về đúng tập nhà Chơi - Góc thao tác vai: Tắm cho em hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi động - Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu góc đỏ, màu vàng. - Góc vận động: Chơi với bóng Dạo * Hoạt động có mục đích: chơi - Nhặt rác trên sân trường ngoài - Chơi với sỏi. trời - Quan sát cây nhãn
- - Quan sát vườn hoa - Dạy trẻ chơi trò chơi: Tập tầm vông * Trò chơi: Đuổi bắt; Dung dăng dung dẻ. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau. - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Chơi trò chơi: Kéo cưa lừa sẻ - Làm quen bài thơ: Đôi mắt của em. Chơi- tập - Nghe kể chuyện: Mỗi người một việc. buổi chiều - Vẽ tổ chim - Nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến gần. Ăn chính Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. - Gậy thể dục 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cô cho trẻ nối đuôi nhau ra sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát:“Nắng sớm” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2: Đổi bên + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1 (Mỗi động tác tập 2- 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sau đó về lớp. Chơi, hoạt động góc
- 1. Góc thao tác vai: Tắm cho em 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình với sự giúp đỡ của cô giáo. - Hứng thú tham gia hoạt động. - Nói được từ: Tắm cho em 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu: Tắm cho em - Đồ dùng: Búp bê, chậu, khăn... 1.3. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn trẻ một số kỹ năng tắm cho em như: Rửa mặt, gội đầu, lau người - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp đường đi, hứng thú tham gia hoạt động. - Nói được từ: Xếp đường đi 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, gạch đồ chơi, khối 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp đường đi. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 3. Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng 2.1. Yêu cầu - Trẻ nhận biết được một số màu cơ bản, hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị - Các loại đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng. 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách chơi - Cho trẻ chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng. 4. Góc vận động: Chơi với bóng 4.1. Yêu cầu: - Biết chơi với bóng. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị:
- - Bóng 4.3. Tiến trình hoạt động: - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với bóng như: Tung bóng, đá bóng, sau đó cho trẻ chơi tự do với bóng.. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định ĐI CÓ MANG VẬT TRÊN TAY Trò chơi: CON MUỖI 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Thực hiện được bài tập với sự giúp đỡ của cô giáo, biết chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giữ thăng bằng cho trẻ trong vận động đi. * Thái độ - Trẻ hứng thú với hoạt động. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Bóng, túi cát. Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. 2.1.3. Tiến trình họt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ vận động đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động
- a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên (2lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi có mang vật trên tay. - Cho trẻ đứng thành 2 hàng đối diện nhau, ở giữa cô đặt hai cái bàn cách nhau khoảng 4 – 5 m. Một bàn đặt bóng và một bàn cô đặt túi cát. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi trẻ tên bài vận động? - Giới thiệu vận động động cơ bản: Đi có mang vật trên tay. - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. - Chú ý: Hướng dẫn trẻ đi thẳng người và không làm rơi bóng/ túi cát. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức (Cô quan sát sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Con muỗi - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến lại cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng quanh sân tập rồi về lớp. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường * Trò chơi: Đuổi bắt 2.3.1. Chuẩn bị - Sọt rác, găng tay, nước rửa tay 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoaṭ động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động.
- - Chia trẻ thành nhiều nhóm nhỏ mỗi nhóm một sọt rác, cho trẻ đi vòng quanh sân trường nhặt rác rồi bỏ vào sọt. - Giáo dục trẻ khi nhặt rác xong phải rửa tay sạch sẽ, biết giữ gìn vệ sinh môi trường không vứt rác bừa bãi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Đuổi bắt - Cô giớ i thiêụ trò chơi, phổ biế n cách chơi, luâṭ chơi. - Tổ chứ c cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Nhận xét sau buổi chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
- Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định KHUÔN MẶT BÉ Trò chơi: MẮT MỒM TAI 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biế t tên một số bộ phận trên khuôn mặt: mắt, mũi, miệng, tai. - Trẻ chỉ đúng bộ phận và gọi tên các bộ phận đó. * Kĩ năng - Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ bản thân. * Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Hình ảnh khuôn mặt 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ chơi trò chơi: Nhắm mắt, mở mắt. * Hoạt động 1: Nhận biết khuôn mặt bé - Cô giới thiệu hình ảnh khuôn mặt và hỏi trẻ: Đây là cái gì? + Cho trẻ nói “Đôi mắt” với các hình thức. - Cho trẻ nhắm mắt, mở mắt và hỏi: Mắt con đâu? - Chúng ta nhắm mắt lại nào? Nhắm mắt lại có nhìn thấy gì không? - Đôi mắt để làm gì? =>Giáo dục trẻ không được đưa tay lên dụi mắt mình, mắt bạn... + Mũi ai thính. - Cô chuẩn bị 1 hộp có bông tẩm nước hoa cho trẻ lên khám phá và trò chuyện. - Con ngửi thấy mùi gì? - Con dùng cái gì để ngửi? - Cho trẻ nói “Cái mũi” với các hình thức. - Nếu không có mũi có ngửi được không? - Mũi để làm gì?
- =>Các con ạ! dùng mũi để thở, để ngửi, vì vậy chúng mình phải biết giữ vệ sinh mũi, không cho tay vào ngoáy mũi... + Cái miệng xinh: - Miệng con đâu? - Cho trẻ nói “Cái miệng” với các hình thức. - Miệng để làm gì? =>Cô chốt lại và giáo dục trẻ trẻ biết giữ vệ sinh răng miệng, biết chào hỏi, nói những lời hay, lễ phép. + Tai đâu, tai đâu - Cho trẻ nói “Đôi tai” với các hình thức. - Tai dùng để làm gì? =>Cô chốt lại và giáo dục trẻ trẻ biết giữ vệ sinh, bảo vệ đôi tai - Cô cho trẻ lên soi gương và nhận biết khuôn mặt của mình, cô cho trẻ nói tên các bộ phận trên khuôn mặt trẻ. =>Giáo dục trẻ biết giữ gìn khuôn mặt sạch sẽ, bảo vệ các bộ phận trên cơ thể của mình, tránh bị tổn thương.... * Hoạt động 2: Trò chơi: Mắt mồm tai - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với sỏi * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2.3.1. Chuẩ n bị - Sỏi, ca, cốc, chai, phễu - Sân bãi bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với sỏi - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động - Cho trẻ quan sát đồ dùng cô đã chuẩn bị
- - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi với sỏi - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm. - Cô quan sát cùng chơi với trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. - Nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Nghe kể chuyện: Mỗi người một việc - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Kể cho trẻ nghe câu chuyện 2 - 3 lần. - Đàm thoại theo nội dung câu chuyện. - Nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
- Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định ÔN NHẬN BIẾT MÀU ĐỎ, MÀU XANH, MÀU VÀNG Trò chơi: VỀ ĐÚNG NHÀ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được màu đỏ, màu xanh, màu vàng. * Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nhận biết cho trẻ. - Trẻ nói được từ: Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. * Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Mỗi trẻ một bông hoa màu đỏ, một bông hoa màu xanh, một bông hoa màu vàng. - Một ngôi nhà màu đỏ, một ngôi nhà màu xanh, một ngôi nhà màu vàng. - Đồ dùng xung quanh lớp có màu đỏ, màu xanh, màu vàng. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cô mở nhạc cho trẻ nghe bài hát: Màu hoa - Trò chuyện về nội dung bài hát, sau đó cô hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn nhận biết màu đỏ, màu vàng, màu xanh - Cho trẻ tìm đồ vật xung quanh lớp có màu đỏ, màu xanh, màu vàng. - Cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ. - Yêu cầu trẻ chọn bông hoa màu đỏ lên nói to màu đỏ. - Cho trẻ nói màu đỏ với các hình thức. - Cho trẻ để bông hoa màu đỏ vào rổ. + Tương tự cho trẻ chọn bông hoa màu vàng, màu xanh. * Hoạt động 2: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi
- - Kết thúc: Nhận xét giờ học. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Tắm cho em * Góc hình và màu: Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây nhãn * Trò chơi: Đuổi bắt 2.3.1. Chuẩn bị - Cây nhãn - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây nhãn - Cho trẻ ra sân tập trung hướng trẻ nội dung buổi hoạt động. - Các con có biết đây là cây gì không? - Cô giới thiệu: Cây nhãn - Trẻ nhắc lại nhiều lần với các hình thức. - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm của cây nhãn? - Cây nhãn được trồng để làm gì? - Cô chốt lại và giáo duc trẻ: * Hoạt động 2: Trò chơi: Đuổi bắt - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách, chơi luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Làm quen bài thơ: Đôi mắt của em - Cô giới thiệu bài thơ: Đôi mắt của em. Sáng tác: Lê Thị Mỹ Phương - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ 2- 3 lần. - Cho trẻ đọc thơ cùng cô với các hình thức. - Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: . - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Thơ: ĐÔI MẮT CỦA EM Tác giả: Lê Thị Mỹ Phương 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Đọc được bài thơ với sự giúp đỡ của cô giáo. * Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng đọc thơ. - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. * Thái độ
- - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân. 2.1.2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ chơi trò chơi “Mắt, mồm, tai” * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1. - Hỏi trẻ tên bài thơ gì? tên tác giả? - Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Nêu nội dung bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc xong bài thơ gì? do ai sáng tác? - Bài thơ nói về bộ phận gì? - Đôi mắt trong bài thơ như thế nào? - Đôi mắt giúp các con làm gì? - Tình cảm của chúng mình với đôi mắt như thế nào? - Vì sao phải giữ cho đôi mắt ngày càng sáng hơn. (cô trích dẫn sau mỗi câu trả lời của trẻ) - Cô đọc lại bài thơ. - Giáo dục trẻ: * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc thơ cùng cô với các hình thức (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả? - Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc vận động: Chơi với bóng * Góc thao tác vai: Tắm cho em (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Tập tầm vông * Chơi tự do 2.3.1. Chuẩ n bị
- - Trò chơi để dạy trẻ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Tập tầm vông - Cô giới thiệu trò chơi, cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô bao quat trẻ chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Nhận biết những nơi nguy hiểm không được phép đến gần - Cho trẻ kể tên những nơi nguy hiểm mà trẻ biết. - Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về những nơi nguy hiểm để trẻ nhận xét. - Giáo dục trẻ không đến gần những nơi nguy hiểm như ao, hồ, sông, suối, giếng nước khi không có người lớn đi cùng. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024
- 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện trẻ về cơ thể bé. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Nghe hát: Ồ SAO BÉ KHÔNG LẮC Trò chơi: AI ĐOÁN GIỎI 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả bài hát: Ồ sao bé không lắc. - Biết chơi trò chơi cùng cô. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi âm nhạc. * Thái độ - Chú ý lắng nghe cô hát. - Giáo dục trẻ qua bài hát biết giũ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 2.1.2. Chuẩn bị - Mũ chóp kín - Nhạc bài hát: Ồ sao bé không lắc. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú - Cho trẻ chơi trò chơi: Tập tầm vông - Trò chuyện hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Nghe hát: Ồ sao bé không lắc - Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 - Hỏi tên bài hát? tên tác giả? - Cô hát lần 2: Kết hợp động tác minh họa - Cô nêu nội dung bài hát. - Lần 3: Cho trẻ nghe qua băng đĩa, mời trẻ hưởng ứng cùng cô. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai đoán giỏi - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi (cô bao quát khuyến khích trẻ khi chơi) * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ. 2.2. Chơi, hoạt động góc
- * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc hình và màu: Bé chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ, màu vàng * Góc vận động: Chơi với bóng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2.3.1. Chuẩn bị - Vườn hoa - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn hoa - Sân trường chúng mình có gì nào? - Trong vườn hoa có những loại hoa gì? - Cô giới thiệu cho trẻ biết tên một số loại hoa. - Hoa được trồng để làm gì? - Cô khái quát giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách, chơi luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
- - Những vấn đề cần lưu ý:

