Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_nha_tre_tuan_8_nhung_dieu_be.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Nhà trẻ - Tuần 8: Những điều bé thích và không thích - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 8: NHỮNG ĐIỀU BÉ THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/10 đến 01/11/2024 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời điểm 28/10 29/10 30/10 31/10 01/11 - Đón trẻ: + Thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt; cảm ơn; nói từ "dạ"; "vâng ạ". + Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không Đón trẻ, chơi, thể thích. dục sáng - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng: + Hô hấp: Tập hít vào thở ra. + Tay: Đưa ra phía trước. + Lườn: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tập với gậy kết hợp bài hát: Nắng sớm Bò chui Những Nhận biết Truyện: Tô màu qua cổng. điều bé to, nhỏ Mỗi người khuôn Chơi - Trò chơi: thích và Trò chơi: một việc mặt bé tập có Con thỏ không Những chủ thích chú thỏ Hoạt định Trò chơi: tinh anh động Ai nhanh chơi - hơn. tập Chơi - Góc thao tác vai: Nghe điện thoại hoạt - Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô động - Góc nghệ thuật: Hát múa góc - Góc vận động: Chơi với vòng Dạo * Hoạt động có mục đích: chơi - Chơi với nước ngoài - Nhặt lá rụng trời - Quan sát cây sang
- - Dạo chơi ngoài trời - Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ; Lộn cầu vồng. * Chơi tự do - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn Ăn, ngủ, vệ sinh khác nhau - Ngủ: Luyện thói quen ngủ một giấc buổi trưa. - Vệ sinh: Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định - Nghe truyện: Mỗi người một việc Chơi- tập buổi - Chơi trò chơi: Nu na nu nống chiều - Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Tay đẹp - Vận động theo nhạc: Tập tầm vông. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề mới. Ăn chính - Ăn: Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Vệ sinh Chơi, trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng - Gậy thể dục. 2. Tiến trình hoạt động * Khởi động - Cô cho trẻ nối đuôi nhau ra sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Trọng động - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát:“Nắng sớm” + Động tác hô hấp: Tập hít vào thở ra + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra phía trước. - Nhịp 2: Hạ tay xuống - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Hai chân rộng bằng vai tay đưa lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Lần 2: Đổi bên + Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Ngồi xuống, hai tay dang ngang. - Nhịp 2, 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Như nhịp 1 (Mỗi động tác tập 2- 4 nhịp) * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sau đó về lớp. Chơi, hoạt động góc
- 1. Góc thao tác vai: Nghe điện thoại 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết cách thể hiện vai chơi của mình và hứng thú tham gia hoạt động. 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu: Bé nghe điện thoại - Đồ dùng: Điện thoại đồ chơi, điện thoại cũ, hỏng. 1.3. Tiến trình hoạt động - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề chơi. - Cô hướng dẫn trẻ cách quay số và nói chuyện qua điện thoại. - Khuyến khích trẻ gọi điện cho một người nào đó trong gia đình. - Trẻ chơi, cô động viên, giúp đỡ trẻ khi chơi. 2. Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp hình ô tô, hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xếp hình, khối, 2.3. Tiến trình hoạt động - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình ô tô. - Trẻ xếp cô quan sát giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 3. Góc nghệ thuật: Hát múa 3.1. Yêu cầu: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 3.2. Chuẩn bị: - Một số bài hát trong chủ đề, dụng cụ âm nhạc... 3.3. Tiến trình hoạt động - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Tổ chức cho trẻ múa hát. - Chú ý giúp đỡ trẻ khi gặp khó khăn, khuyến khích trẻ tự tin hứng thú biểu diễn. 4. Góc vận động: Chơi với vòng 4.1. Yêu cầu: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Vòng thể dục 4.3. Tiến trình hoạt động
- - Cô hướng dẫn trẻ một số cách chơi với vòng như: Lăn vòng, nhảy vào vòng, lái xe sau đó cho trẻ chơi tự do với vòng. - Cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Khuyến khích các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Nhận xét chung các góc chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định BÒ CHUI QUA CỔNG Trò chơi: CON THỎ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết bò chui qua cổng với sự giúp đỡ của cô. - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng phối hợp tay, chân cơ thể trong khi bò. * Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh. 2.1.2. Chuẩn bị - Cổng chui. - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Trò chuyện cùng trẻ và dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ vận động đi lại nhẹ nhàng theo cô 1 vòng xung quanh sân tập kết hợp lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều và khởi động theo nền nhạc: Vũ điệu rửa tay. * Hoạt động 2: Trọng động
- a. Bài tập phát triển chung: + Động tác tay: Hai tay đưa ra phía trước (2 lần x 4 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang 2 bên (2 lần x 4 nhịp) + Động tác bổ trợ: Động tác chân: Ngồi xuống, đứng lên (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng - Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang đối diện nhau. - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích động tác. - Hỏi trẻ tên bài vận động. - Giới thiệu bài vận động động: Bò chui qua cổng - Cô thực hiện lần 2: Giải thích động tác. - Cho trẻ thực hiện với các hình thức, cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ chăm tập thể dục. c. Trò chơi: Con thỏ - Cô giới thiệu trò chơi, tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai vòng quanh sân rồi về lớp. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp hình ô tô * Góc nghệ thuật: Hát múa (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng * Trò chơi: Lộn cầu vồng 2.3.1. Chuẩn bị - Sọt, găng tay. - Nước, khăn khô cho trẻ lau tay. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ cho trẻ đi vòng quanh sân trường nhặt lá rụng rồi bỏ vào sọt.
- =>Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh môi trường, khi nhặt xong phải rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Đọc cho trẻ nghe bài đồng dao: Tay đẹp - Cô giới thiệu bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao 2-3 lần. - Cho trẻ đọc cùng cô với các hình thức. =>Giáo dục trẻ qua nội dung bài đồng dao. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:
- Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHỮNG ĐIỀU BÉ THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH Trò chơi: AI NHANH HƠN 2.2.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nói được điều mình thích và không thích. * Kĩ năng - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. * Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi theo hình chữ U - Đoạn video giới thiệu về khả năng và sở thích của bản thân. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Lời chào - Trò chuyện và dẫn dắt vào bài * Hoạt động 1: Nói được điều mình thích và không thích - Cô cho trẻ xem video giới thiệu về khả năng và sở thích của bản thân và trò chuyện cùng trẻ. - Mỗi bạn có một sở thích và khả năng đặc biệt đúng không nào, vì vậy chúng mình phải rèn luyện bản thân và phát huy hết khả năng của mình nhé. - Cô cho trẻ thực hành nói về khả năng và sở thích riêng của bản thân. - Cô gợi ý trẻ nói về khả năng và sở thích của mình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh hơn - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
- 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc nghệ thuật: Hát múa * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với nước * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2.3.1. Chuẩn bị - Nước, ca, cốc, chai, lọ - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với nước - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ quan sát nhận xét những đồ dùng cô đã chuẩn bị. - Cô chơi mẫu hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ cùng chơi theo nhóm, cô quan sát cùng chơi với trẻ. - Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Chơi trò chơi: Nu na nu nống - Cô giới thiệu trò chơi. - Hướng dẫn trẻ cách chơi. - Trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
- - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định NHẬN BIẾT TO - NHỎ Trò chơi: NHỮNG CHÚ THỎ TINH NHANH 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ nhận biết được kích thước to – nhỏ của các đồ vật. - Nhận biết được màu xanh, màu đỏ. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát để nhận biết kích thước to – nhỏ * Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Búp bê to, búp bê nhỏ - Rổ to, rổ nhỏ, bóng to, bóng nhỏ.
- - Một hình tròn to, hình tròn nhỏ dán trên sàn nhà. * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ một quả bóng to, một quả bóng nhỏ. 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài hát: Búp bê. Tác giả: Mộng Lợi Chung * Hoạt động 1: Nhận biết kích thước to – nhỏ - Hai bạn búp bê đến thăm lớp: Búp bê to và búp bê nhỏ. - Cô có 2 cái rổ: 1 cái rổ to và 1 cái rổ nhỏ - Cho trẻ nhận xét màu sắc, kích thước của 2 cái rổ. - Cô nói: Rố to; rổ nhỏ. - Trẻ nói cùng cô: Rố to; rổ nhỏ. - Rổ to màu gì? rổ nhỏ màu gì? =>Cô chốt lại ý trẻ: Rổ to màu đỏ, rổ nhỏ màu xanh. - Cô tặng 2 rổ này cho bạn búp bê (Rổ to cô sẽ tặng cho bạn búp bê to; rổ nhỏ cô sẽ tặng cho bạn búp bê nhỏ) - 1 trẻ lên chỉ đâu là bạn búp bê to, đâu là bạn búp bê nhỏ. - Rổ to cô tặng cho bạn búp bê to và cô đặt cạnh bạn búp bê to. Rổ nhỏ cô sẽ tặng cho bạn búp bê nhỏ và cô đặt cạnh bạn bạn búp bê nhỏ. * Cô đưa 2 quả bóng ra và giới thiệu trên tay cô có 2 quả bóng. Đây là quả bóng to còn đây là quả bóng nhỏ. - Cô giơ quả bóng to lên và cho cả lớp nói cùng cô. - Cô giơ quả bóng nhỏ lên và cho cả lớp nói cùng cô. - Trẻ nói với hình thức cả lớp, cá nhân trẻ. - Quả bóng to có màu gì? Quả bóng nhỏ có màu gì? - Cô phát bóng và cho trẻ chơi trò chơi. - Cô tặng bóng cho búp bê - Cho trẻ lên tặng bóng cho bạn búp bê (tặng quả bóng to cho bạn búp bê to, tặng quả bóng nhỏ cho bạn búp bê nhỏ) (Cho trẻ để bóng to vào rổ to, bóng nhỏ vào rổ nhỏ) * Hoạt động 2: Trò chơi: Những chú thỏ tinh anh - Cô giới thiệu trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi, cô cùng chơi với trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét giờ học.
- 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc nghệ thuật: Hát múa * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang * Trò chơi: Lộn cầu vồng 2.3.1. Chuẩn bị - Cây sang trong sân trường. - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Đây là cây gì? - Cô giới thiệu cây sang. - Cho trẻ nói tên “cây sang” nhiều lần. - Trẻ nhận xét về đặc điểm của cây sang? - Cây sang được trồng để làm gì? =>Giáo duc trẻ: * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách, chơi luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Vận động theo nhạc: Tập tầm vông - Cô hát cho trẻ nghe bài hát: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hướng dẫn trẻ vận động theo nhạc bài hát: Tập tầm vông. - Cho trẻ vận động cùng cô bài hát với các hình thức. - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:
- - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định Truyện: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (Lê Thu Hương; Lê Thị Đức - Sưu tầm) 2.1.1 Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tên truyện, hiểu nội dung câu chuyện. - Trẻ biết kể tên, tác dụng của một số bộ phận trên cơ thể. - Cung cấp và giúp trẻ hiểu rõ nghĩa của từ: “than thở”. “phàn nàn”. “kể lể”. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, và sự chú ý của trẻ. - Phát triển ngôn ngữ luyện phát âm cho trẻ. * Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giúp đỡ bạn bè và mọi người xung quanh. - Biết giữ gìn vệ sinh, cơ thể sạch sẽ.
- 2.1.2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe bài hát: Tay thơm, tay ngoan * Hoạt động 1: Kể chuyện diễn cảm - Cô giới thiệu tên truyện, tác giả sưu tầm. - Cô kể diễn cảm lần 1 - Hỏi trẻ tên truyện? tác giả sưu tầm? - Cả lớp nhắc lại tên truyện, tên tác giả. - Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. - Cô nêu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn - Cô vừa kể câu chuyện gì? Do ai sưu tầm? - Trong truyện có những nhân vật nào? - Các nhân vật trong truyện sống ở đâu? - Đã có điều gì xảy ra? - Mắt than thở thế nào? + Giải nghĩa từ khó: “Than thở” và cho trẻ nhắc lại nhiều lần. - Tai phàn nàn gì? + Giải nghĩa từ khó: “Phàn nàn” và cho trẻ nhắc lại nhiều lần. - Mũi kêu ca gì? - Tay thì kể lể thế nào? + Giải nghĩa từ khó: “Kể lể” và cho trẻ nhắc lại nhiều lần. - Chân thì bảo gì? - Sau đó tất cả cùng nói gì? - Hết một ngày điều gì xảy ra? - Lúc này mọi người nhớ ra điều gì? - Tất cả xin lỗi miệng thế nào? - Khi ăn xong thì miệng cảm thấy thế nào? - Qua câu chuyện rút ra điều gì? (Trích dẫn sau mỗi câu hỏi) =>Giáo dục trẻ: - Cho trẻ nghe kể chuyện qua máy tính. Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả. - Kết thúc: Nhận xét –tuyên dương trẻ.
- 2.2. Chơi hoạt động góc * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi * Chơi tự do. 2.3.1. Chuẩn bị - Trò chơi để dạy trẻ. - Sân bãi sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Con muỗi - Cho trẻ ra sân tập trung để nói nội dung buổi hoạt động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, cô bao quát để đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận chung 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Nghe truyện: Mỗi người một việc - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện nhiều lần với nhiều hình thức. - Nêu nội dung câu chuyện. - Hỏi lại trẻ tên truyện, tên tác giả? =>Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ
- - Những vấn đề cần lưu ý: Thứ sáu ngày 01 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện sáng: Trò truyện cùng trẻ về những điều bé thích và không thích. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động chơi – tập 2.1. Chơi - tập có chủ định TÔ MÀU KHUÔN MẶT BÉ 2.1.1. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Trẻ biết tô màu khuôn mặt bé với sự giúp đỡ của cô giáo. - Trẻ biết biểu lộ cảm xúc buồn, vui. * Kỹ năng - Rèn luyện sự khóe léo của đôi bàn tay, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, tô màu không chờm ra ngoài. * Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp khi thực hiện hoạt động. 2.1.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô - Tranh vẽ khuôn mặt bé đã tô màu và tranh vẽ khuôn mặt bé chưa tô màu. * Chuẩn bị của trẻ - Mỗi trẻ một tranh vẽ khuôn mắt bé chưa tô màu. - Búp sáp màu.
- 2.1.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ - Cho trẻ nghe hát bài: Khuôn mặt cười - Trò chuyện nội dung bái hát, sau đó trẻ hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại - Cho trẻ quan sát tranh khuôn mặt bé đã tô màu và nhận xét? * Hoạt động 2: Cô làm mẫu và giao nhiêm vụ - Cô đưa tranh khuôn mắt bé chưa tô màu cho trẻ quan sát, nhận xét. - Cô tô mẫu và hướng dẫn trẻ cách tô màu. - Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. - Cô khái quát lại và giao nhiệm vụ. - Trẻ thực hiện: Cô bao quát giúp đỡ trẻ, trong khi trẻ thực hiện cô đến tận nơi hỏi xem trẻ đang làm gì? * Hoạt đông 3: Trưng bày và nhân xét sản phẩm - Cô cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày - Cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét, tuyên dương bài của trẻ. - Kết thúc: Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm. 2.2. Chơi, hoạt động góc * Góc hoạt động với đồ vật: Xếp đường đi * Góc thao tác vai: Nghe điện thoại * Góc vận động: Chơi với vòng (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 2.3. Dạo chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2.3.1. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng sạch sẽ. 2.3.2. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạo chơi ngoài trời - Tổ chức cho trẻ đi dạo quanh sân trường và gợi ý để trẻ nhận xét về quang cảnh xung quanh sân trường. Hỏi trẻ về thời tiết trong ngày. - Các con ạ! Thời tiết bây giờ đang dần chuyển sang mùa đông rồi trời hơi se lạnh vào buổi sáng, có lúc có mưa. Vì vậy các con phải đội mũ mặc áo ấm để giữ cho cơ thể luôn ấm
- * Hoạt động 2: Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách, chơi luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô. - Cô nhận xét buổi chơi. 3. Ăn, ngủ, vệ sinh 4. Chơi – tập buổi chiều * Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề mới - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Cho trẻ kể về những việc mình làm được trong chủ đề. - Cô và trẻ cùng nhận xét. - Cô giới thiệu chủ đề sau. - Cô cùng trẻ sắp xếp lại đồ dùng ở các góc cho phù hợp với chủ đề sau. 5. Ăn chính 6. Chơi, trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe: - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ - Kiến thức, kỹ năng của trẻ - Những vấn đề cần lưu ý:

