Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 26 trang cattuong 04/02/2026 1550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_tuan_lop_mam_chu_de_ban_than_tuan_5_toi_la_ai_nam_h.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch tuần Lớp Mầm - Chủ đề: Bản thân - Tuần 5: Tôi là ai - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN (Thời gian thực thiện: 3 tuần (Từ ngày 07/10 đến ngày 25/10/2024) I. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC. 1. Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp: a. Góc phân vai: - Cửa hàng bán các loại thực phẩm + Tranh mẫu: Tranh vẽ các loại thực phẩm. + Đồ dùng: Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa b. Góc xây dựng: - Xếp hình bạn trai, bạn gái; - Xây phòng khám; - Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. + Tranh mẫu: Xếp hình bạn trai, bạn gái. Xây phòng khám. Xây dựng mô hình vườn cây ăn quả. + Đồ dùng: Nguyên vật liệu có sẵn Gạch, đồ chơi xếp hình, cây xanh... Đồ chơi bác sỹ. c. Góc âm nhạc: - Hát các bài hát về chủ đề + Tranh mẫu: Tranh ảnh về các bạn đang múa hát. + Đồ dùng: Xắc xô, trống, mích.... d. Góc học tập: - Xem tranh ảnh về chủ đề; - Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể bé. + Tranh mẫu: Tranh ảnh về chủ đề bản thân. Tranh ảnh về các loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể. + Đồ dùng: Gim, giấy A4, keo dán e, Góc tạo hình: - Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể bé. + Tranh mẫu:
  2. Tranh các bộ phận cơ thể bé + Đồ dùng: Tranh cơ thể để trẻ tô màu. Búp sáp màu. g, Góc thiên nhiên: - Chơi với sỏi; - Trồng và chăm sóc hoa + Tranh mẫu: Tranh trẻ chơi với sỏi. Tranh trẻ trồng và chăm sóc hoa. 2. Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài lớp. - Đồ chơi ngoài trời: đảm bảo an toàn. - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Đồ dùng: Khăn, ca, cốc, chậu xô, phấn, sỏi, hột hạt bảo an toàn. II. NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐIỂU CHỈNH. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. TUẦN 5: TÔI LÀ AI ( Thời gian: Từ ngày 07/ 10 - 11/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 07/10 08/10 09/10 10/10 11/10 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện với trẻ về tên tuối giới tính của bản thân Đón trẻ, + Chơi theo ý thích. chơi, + Thể dục sáng: thể dục - Hô hấp: Hít vào thở ra. sáng - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. ( Tập kết hợp theo bài: Nắng sớm) Đi thay đổi Trò chuyện Nhận biết Thơ: Bé và Dạy hát: Tay tốc độ theo về tên, tuổi, hình tròn, mèo thơm tay hiệu lệnh. giới tính hình tam ngoan Hoạt Trò chơi: của bản giác. Nghe hát: động học Tung bóng thân. Ru em Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi Chơi, - Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. hoạt - Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. động ở - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề . các góc - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. Chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài - Quan sát trang phục bạn trai, bạn gái. trời - Làm con vật bằng lá cây(con trâu)
  4. - Chơi với cát - Trò chuyện về những điều bé thích và không thích. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Con thỏ. * Trò chơi : Lộn cầu vồng ; Chim bay cò bay. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả Ăn, ngủ, có hạt vệ sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, súc miệng. Chơi, - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau. hoạt - Dạy trẻ tự cài cởi cúc áo. động - Cho trẻ nghe hát bài hát: Cho con theo ý - Nghe kể chuyện: Giấc mơ kì lạ thích - Cho trẻ múa hát, đọc thơ và trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Vệ sinh, - Chơi tự do. Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  5. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Nắng sớm’’ + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa hai tay lên cao, ra phía trước - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa thẳng lên cao - Nhịp 2: Đưa thẳng ra phía trước - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 đổi bên. + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang trái. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay giơ lên cao, nghiêng người sang phải. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. + Động tác Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân song song sát cạnh nhau. - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp.
  6. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc chơi phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. 1.1. Yêu cầu - Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi chơi ở góc chơi phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi đoàn kết. 1.2. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Các loại rau, củ, quả, bánh, sữa 1. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô cùng trò chuyện về chủ đề - Hướng trẻ vào góc chơi. - Cô này đang làm gì đây? Các bạn nhỏ đang làm gì? - Con nào muốn chơi ở góc này, con nào muốn chơi đóng vai cô bán hàng? con nào muốn chơi đóng vai người mua hàng? - Cho trẻ nhận vai chơi và thoả thuận chơi. * Quá trình chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi, cô bao quát và nhắc trẻ chơi đoàn kết. + Hỏi trẻ đang làm gì đấy? + Cô nhắc trẻ người mua phải đưa ra yêu cầu: Cô bán cái gì? Cô bán cho tôi mớ rau ngót? Bán cho tôi quả mận?. Người mua phải trả tiền và nói cảm ơn. Người mua, người bán chào tạm biệt. * Nhận xét sau khi chơi - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung 2. Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai bạn gái. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xếp hình bạn trai, bạn gái. - Luyện kỹ năng khéo léo, sáng tạo, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu: Hình bạn trai, bạn gái. - Nguyên vật liệu có sẵn: Cây, que, lá, rơm..... 2. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi:
  7. - Cô trò chuyện về với trẻ về chủ đề. - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi. + Quá trình chơi - Cho trẻ về góc chơi - Cô cho trẻ thực hiện chơi - Cô cho trẻ xem hình mẫu bạn trai, bạn gái. - Cô cho trẻ thực hiện xếp - Khuyến khích giữa các nhóm chơi giao lưu với nhau. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất đúng nơi qui định * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc khi chơi ở góc âm nhạc. - Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ và biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu - Nội dung các bài hát về chủ đề - Xắc xô, phách tre, song loan, quạt múa ... 3. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi âm nhạc - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cô cho trẻ nhận vai chơi - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc âm nhạc - Cô gợi ý trẻ hát các bài hát về bản thân - Cô cho trẻ chơi * Quá trình chơi - Cô hỏi trẻ: Các con đang làm gì vậy? Con hát bài gì?... - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn.
  8. - Cô nhận xét động viên trẻ 4. Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự giở sách xem tranh. - Trẻ biết chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế - Tranh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. 4. 3 Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Trò chuyện về chủ để - Cô giới thiệu góc chơi học tập sách. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ xem tranh ảnh vẽ về các bộ phận trên cơ thể. - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Các bộ phận trên cơ thể gồm những bộ phận nào? - Quần áo chúng mình để làm gì? - Thịt cá, trứng sữa có cần cho chúng mình không? - Cho trẻ tự chơi. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng, đồ chơi * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ
  9. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về tên tuổi, giới tính của bản thân. 2. Hoạt động học: Đi THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH TRÒ CHƠI: TUNG BÓNG 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ kiểm soát được vận động: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng lắng nghe, khéo léo khi thực hiện vận động: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh cho trẻ. - Phát triển cơ chân của trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý lăng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Phấn, sắc xô - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị cho trẻ: - Bóng đủ cho trẻ. 2. 3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Ngồi xổm, đứng lên. - Động tác bổ trợ: + Chân: Tập 3 lần x 4 nhịp. b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
  10. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5- 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác + Cô đứng trước vạch xuất phát hai tay thả xuôi, mắt nhìn phía trước khi có hiệu lệnh gõ sắc xô chậm thì cô bắt đầu đi chậm, gõ sắc xô nhanh thì cô đi nhanh, cô sẽ về đứng ở cuối hàng cho các bạn khác lên tập. - Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu. - Cô và trẻ cùng nhận xét bạn tập mẫu. - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần. - Cô mời từng nhóm lên tập. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho hai tổ thi đua nhau tập. - Cô nhận xét trẻ tập. - Mời 1 trẻ lên tập lại, củng cố bài học. - Giáo dục trẻ chăm luyện tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh. c. Trò chơi: Tung bóng. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo ứng thú cuả trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục bạn trai, bạn gái. * Trò chơi: Lộn cầu vồng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: Trẻ nói được đặc điểm về trang phục của bé (Chất liệu, màu sắc, kiểu dáng ) - Trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết và mùa. - Phát triển ngôn ngữ khả năng quan sát, so sánh, nhận biết của trẻ. 4.2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng. - Trang phục bạn trai, bạn gái
  11. 4.3.Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục bạn trai, bạn gái. + Quan sát trang phục bạn trai: - Ai có nhận xét gì về trang phục của bạn trai? - Màu sắc, hình dáng như thế nào ? - Có những bộ phận nào? - Làm bằng chất liệu gì ? - Sờ vào thấy như thế nào? - Tên áo (quần) là gì ? Áo ngắn tay hay áo dài tay ? - Áo (quần) này mặc vào mùa nào ? - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn theo nhận xét trên. - Các bạn hãy kể tên những trang phục quần áo của bạn trai? - Ngoài quần áo ra các bạn trai còn có trang phục gì nữa + Quan sát trang phục bạn gái: - Đây là trang phục gì - Bạn nào thường mặc trang phục này? - Ai có nhận xét gì về trang phục của bạn gái? - Màu sắc như thế nào ? - Áo, váy này mặc vào mùa nào ? - Làm bằng chất liệu gì ? - Cô cho trẻ nhận xét áo quần của mình, của bạn - Ngoài quần áo ra bạn gái còn có những trang phục gì nữa? - Chúng mình vừa quan sát cái gì? - Những trang phục này được mặc vào mùa nào? - Mùa đông chúng mình phải mặc như thế nào? - Cô khái quát: Quần áo, giầy, dép, mũ đều được gọi là trang phục, các bạn mặc trang phục phù hợp với với mình và phù hợp với thời tiết. - Giáo dục trẻ phải luôn giữ vệ sinh cá nhân, quần áo đầu tóc gọn gàng để lúc nào chúng mình cũng sạch sẽ. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô quan sát trẻ chơi. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng cho tiết khám phá ngày hôm sau.
  12. - Các con có biết tên, tuổi, giới tính các bạn không? - Năm nay bạn Mai mấy tuổi? - Bạn Mai là con trai hay con gái? Vì sao? - Cô chốt lại ý của trẻ. - Ngày mai chúng mình sẽ tìm hiểu tiếp về tên, tuổi, giới tính của các bạn nhé. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về bản thân, giới tính, hình dáng, sở thích. .2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ TÊN, TUỔI, GIỚI TÍNH CỦA BẢN THÂN 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được tên, tuổi, giới tính của mình khi được hỏi, trò chuyện.
  13. - Tăng cường tiếng việt: Dạy trẻ nói đúng, rõ ràng tên, tuổi, giới tính của mình. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ nói rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ yêu quý bạn bè. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Búp bê bạn trai, bạn gái. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng. - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Tạo tâm thế hứng thú cho trẻ tham gia hoạt động. * Hoạt động 1: Trò chơi: Đoán xem. - Các con xem ai đến thăm lớp mình nào? (Búp bê bạn trai) - Các bạn có biết tên của mình không? - Các bạn có biết mình là bạn trai hay bạn gái không? - Các bạn đoán xem năm nay mình lên mấy tuổi? + Tương tự với búp bê bạn gái. => Cô chốt lại cho trẻ nghe. * Hoạt động 2: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Bây giói các con hãy giới thiệu về tên, tuổi, giới tính của mình cho cô và các bạn cùng biết nhé. - Bạn nào sẽ giới thiệu trước nào? + Con tên là gì? + Con lên mấy tuổi? + Con là bạn trai hay bạn gái? - Cô mời lần lượt từng trẻ giới thiệu. - Cô nhắc trẻ nói rõ ràng tên, tuổi, giới tính của mình. - Cô khuyến khích để trẻ tham gia vào hoạt động sôi nổi, chú ý đến những trẻ còn nhút nhát. => Giáo dục trẻ biết yêu quý bạn bè. * Hoạt động 3: Trò chơi: “Nhận biết giới tính của tôi”.
  14. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát “Cái mũi” khi cô gọi “những bạn trai” hoặc “những bạn gái” thì những bạn ấy chạy nhanh vào trong vòng tròn đứng. - Luật chơi: Bạn nào chạy sai thì phải nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ. * Kết thúc: Cô nhận xét, đánh giá trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm con vật bằng lá cây ( Con Trâu) * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tên lá và tác dụng của lá cây. - Trẻ biết dùng lá mít làm ra các sản phẩm tạo hình như: Con trâu. - Rèn cho trẻ kỹ năng buộc khéo léo, khả năng sáng tạo thông qua sản phẩm của trẻ. - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sản phẩm của mình. 4.2. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát "Bài học từ chiếc lá" - Lá mít, khăn lau tay. - Bàn, giá trưng bày sản phẩm của trẻ. - Địa điểm: Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm con vật bằng lá cây( Con Trâu) - Cô giới thiệu buổi hoạt động và cho trẻ - Cô đố chúng mình biết đây là con gì? Nó được làm từ lá gì? (Con trâu làm bằng lá mít) - Làm sao để tạo được con trâu từ chiếc lá? =>Cô chốt lại: Xé phần gần cuống lá làm xừng, cuộn lá buộc dây làm thân, buộc dây vào cuống làm thừng là làm được con trâu. Cô hỏi trẻ: - Các con có thích làm con trâu từ những chiếc lá không? - Con sẽ làm như thế nào?( Hỏi 2-3 trẻ )
  15. - Cô đã chuẩn bị rất nhiều lá và đồ dùng, các con hãy lấy đồ dùng và lá để tạo ra hình con Trâu nhé. - Cho trẻ thực hiện: Cô đi bao quát từng nhóm động viên trẻ; gợi ý trẻ. khuyến khích để tạo ra những sản phẩm sáng tạo. (Mở nhạc bài hát "Bài học từ chiếc lá" trong khi trẻ thực hiện). - Cô khuyến khích trẻ nào hoàn thiện sản phẩm tự lên trưng bày, cô giúp trẻ cùng trưng bày SP. - Cho trẻ nhận xét bài của bạn. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ có sáng tạo; động viên trẻ sản phẩm chưa đẹp... * Hoạt động 2: Chơi tự do: - Cô phát đồ dùng cho trẻ tự chọn - Cô cho trẻ chơi theo nhóm - Cô bao quát trẻ khi chơi, cô quản trẻ. - Cô chú ý nhắc trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ. - Nhận xét tuyên dương sau hoạt động 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ tự cài cởi cúc áo: - Đặ t áo lê n bàn để trẻ có thể nhìn thấ y rõ ràng. cầm lấy 2 vạt áo sao cho bằng nhau, tiếp đến tìm cúc ở vị trí cao nhất, tìm lỗ khuyết cao nhất, các con cầm cúc bằng ngón tay phải, dùng ngón tay trái cầm lỗ khuyết và nhẹ nhàng đẩy cúc qua lỗ khuyết. - Các con cài cúc từ trên xuống dưới, cài xong nhớ chỉnh sửa áo cho cúc và khuy thẳng hàng, không bỏ sót cúc nào cả, sau đó cô cởi từng cúc áo ra. - Cô mời 1 bạn lên cài khuy giúp cô. - Cho lần lượt từng trẻ cài cởi cúc áo. - Gợi ý, khen gợi, động viên trẻ. 7. Trả trẻ: . Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về tên tuổi, giới tính của bản thân 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC 2.1. Mục đích – yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nhận biết được đặc điểm hình tròn, hình tam giác. Phân biệt được hình tròn, hình tam giác. * Kỹ năng: - Phát triển tư duy, rèn luyện khả năng ghi nhớ cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ tham gia chơi các trò chơi hứng thú, tích cực trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình tròn, hình tam giác. - Rổ nhựa - 3 ngôi nhà, bìa cứng, các hình tròn, hình tam giác * Chuẩn bị của trẻ: - Hình tròn, hình tam giác nhỏ hơn của cô. - Ngồi hình chữ U 2.3. Tiến trình hoạt động:
  17. * Ổn định tổ chức. - Cô cho trẻ chơi trò chơi nhẹ “ Chiếc hộp kỳ diệu” - Cách chơi: Cô mở một bài hát “Nhà của tôi ”. Trẻ vừa hát vừa cầm chiếc hộp chuyền tay cho nhau khi nào hết bài hát, chiếc hộp chuyền đến tay bạn nào thì bạn đó mở chiếc hộp đó ra và cầm đồ vật trong hộp đưa lên cho cả lớp cùng xem. Cô cháu cùng trò chuyện. * Hoạt động 1: Nhận biết hình tròn, hình tam giác. - Cô giới thiệu hôm nay cô cho lớp mình tìm hiểu về đặc điểm hình tròn, hình tam giác và nhận biết, hình tròn và hình tam giác. Các con có thích không? - Cô cho trẻ quan sát hình tròn, cho trẻ nhận biết màu sắc. Cô nêu đặc điểm hình tròn. Hình tròn là một hình có đường bao cong khép kín và lăn được. - Cô cho cả lớp đồng thanh hình tròn. - Tổ, nhóm, cá nhân nói. - Tương tự: Cô giới thiệu hình tam giác cho trẻ quan sát. - Cho trẻ gọi tên hình. - Cô cho cả lớp nói hình tam giác. - Từng tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Nêu đặc điểm hình tam giác. => Cô tóm lại đặc điểm hình tam giác * Luyện tập : Nhanh tay nhanh mắt. Cô cho trẻ đọc bài đồng dao, di chuyển đội hình, lấy mỗi trẻ một cái rổ có các hình, rồi xếp thành đội hình chữ U. Nhiệm vụ của trẻ là lắng nghe cô đọc vè nói về hình gì thì nhanh mắt,nhanh tay chọn hình theo yêu cầu của cô cho đúng và đặt ra trước mặt. Cô theo dõi sữa sai và tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ô cửa kỳ diệu" + Cách chơi: Cả lớp cùng chơi. Khi có hiệu lệnh của cô, bạn đứng đầu hàng chạy lên rồi bật qua khe nước chọn 1 hình bất kỳ bỏ vào ô cửa có hình tương ứng rồi chạy về cuối hàng, bạn kế tiếp lên + Luật chơi: Kết thúc trò chơi, đội nào chọn được nhiều hình đúng theo yêu cầu thì đội đó sẽ chiến thắng - Hỏi lại đề tài vừa học - Cho hát và vận động bài: “ Qủa bóng”. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại thực phẩm. * Góc xây dựng: Xếp hình bạn trai, bạn gái. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần)
  18. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát * Trò chơi: Gieo hạt 4.1. Chuẩn bị: - Chậu cát, một số đồ chơi với cát để xúc, rót, đổ( Cốc, phễu, xô...) 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi và cát - Yêu cầu trẻ xem cát chảy ra từ các lỗ như thế nào? Cát rơi vào hộp như thế nào... - Cô bao quát, khuyến khích động viên trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần. - Nhận xét sau khi chơi, khen ngợi trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ nghe bài hát: Cho con. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả? - Cô hát lần 2: Nói nội dung và giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Cho trẻ hưởng ứng cùng cô. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ.................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ...................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện cùng trẻ về bản thân, giới tính, hình dáng, sở thích. 2. Hoạt động học: THƠ: BÉ VÀ MÈO 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ thuộc bài thơ. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ : Bé và mèo - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Bé và Mèo * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng biết đọc thơ cùng cô, trả lời to, rõ ràng, đủ câu. - Rèn luyện sự tập trung chú ý trong giờ học. * Thái độ: - Trẻ hứng thú khi tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho cô: - Tranh minh họa thơ - Nhạc bài hát: “ Rửa mặt như mèo ” * Chuẩn bị cho trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u
  20. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” - Trò chuyện cùng trẻ + Các con vừa hát bài gì ? + Trong bài hát bạn mèo rửa mặt như thế nào ? - Cô biết có một bài thơ nói cũng nói về một bạn nhỏ và bạn mèo đấy. Để xem hai bạn ấy rửa mặt như thế nào con lắng nghe cô đọc bài thơ “ Bé và mèo”nhé ! * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 1: Không tranh, kết hợp điệu bộ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “ Bé và mèo” đấy, các con cùng chú ý nghe cô đọc lại bài thơ này cùng hình ảnh minh họa nhé. - Đọc lần 2 : Kết hợp với tranh minh họa, hỏi trẻ tên bài thơ * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? - Mèo đang làm gì? - Mèo dùng gì để rửa mặt? + Trích: “ Mèo ơi rửa mặt Sao chỉ dùng tay” - Khăn vắt ở đâu? + Trích: Khăn vắt trên dây Sao Mèo không lấy” - Bé bảo bạn Mèo như thế nào? - Bé có làm như bạn Mèo không? - Thế bé phải rửa mặt bằng gì? + Trích : “ Mèo quên rồi đấy Vừa mau vừa sạch” => Giáo dục trẻ: Các con ạ, bạn Mèo không biết rửa mặt bằng khăn, nên bạn Mèo bị đau mắt đấy, vậy các con nhớ phải rửa mặt bằng khăn và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nhé! * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc thơ 3- 4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ) - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? -> Cô nhận xét tuyên dương trẻ