Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_16_con_vat_song_duoi.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16: Con vật sống dưới nước - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 16: CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/12 – 24/12/202) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 23/12 24/12 25/12 26/12 27/01 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép, xưng hô với người lớn - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện về các con vật sống dưới nước. + Về ngày thành lập quân đội nhân dân Việt nam 22/12; Lễ giáng sinh. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Phát triển vốn từ cho trẻ. ( ví dụ : Cá chép, Cá rô phi, Cá trắm, cá sống ở vùng nước ngọt, cá sống ở Đón trẻ, vùng nước mặn ) chơi, thể - Chơi theo ý thích dục sáng - Thể dục sáng: + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên + Lưng: Quay sang trái, sang phải. + Chân: Co duỗi chân (Tập kết hợp theo bài: Rửa mặt như mèo) Bước lên, Quan sát So sánh số Truyện: Vẽ con gà Hoạt động xuống bục con cá lượng hai Chú Vịt học cao( cao nhóm đối Xám 30cm). tượng trong Trò chơi: phạm vi 4 Con muỗi - Góc phân vai: Cửa hàng bán các con vật Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây ao cá động ở các - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề góc - Góc tạo hình: Nặn các con vật - Góc thiên nhiên: Tưới cây * Hoạt động có mục đích: Chơi ngoài - Quan sát cây sang trời - Gấp thuyền
- - Chơi với cát - Lau lá cây - Dạy trẻ chơi trò chơi: Kéo co * Trò chơi : - Con chim chích; Bắt chước tiếng kêu của các con vật. * Chơi tự do. - Giờ ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ Ăn, ngủ, vệ chất. sinh - Giờ ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ. - Vệ sinh: Rửa tay sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn xong. - Thơ: Chiếc quạt nan. - Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc Chơi, hoạt - Nghe hát: Cò lả động theo - Trò chuyện về một số quy định ở gia đình( Để đồ dùng đồ chơi ý thích đúng chỗ ) - Múa, hát, đọc thơ, trưng bày sản phẩm. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh Trả trẻ - Chơi tự do - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép với người lớn. Ngày tháng năm 2021 Đã duyệt Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện được đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng. - Trẻ có ý thức tập thể dục cùng cô. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. - Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “ Rửa mặt như mèo”. + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra. + Động tác tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên - TTCB: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. - Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao - Nhịp 2: Đưa hai tay ra phía trước - Nhịp 3 : Đưa hai tay sang hai bên - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị + Động tác lưng: Quay sang trái, sang phải. - TTCB : Đứng thẳng, tay thả xuôi - Nhip 1: Hai tay chống hông - Nhịp 2: Quay người sang trái - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4 : Về TTCB + Động tác chân: Co duỗi chân - TTCB : Đứng thẳng, khép chân tay thả xuôi - Nhịp 1 : Tay chống hông co một chân - Nhịp 2 : Duỗi chân - Nhịp 3 : Như nhịp 1 - Nhịp 4 :Về TTCB
- * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các 1. Góc phân vai: Bán hàng. 1.1. Yêu cầu: - Biết nhận vai chơi và biết thể hiện ngôn ngữ, hành động các vai chơi như: Người bán hàng, mua hàng. - Rèn luyện kỹ năng đóng vai, khả năng giao tiếp, ứng xử trong nhóm chơi. - Trẻ hứng thú, chơi đoàn kết với bạn. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Các con vật, rau củ quả, tiền bằng thẻ số...vv. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng, đồ chơi trong góc chơi cần đến. - Cho trẻ về góc tự lấy đồ dùng ở góc chơi và tự nhận vai chơi, thoả thuận trước khi chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Ai là người bán hàng? Những ai làm người mua hàng? - Thái độ của người bán hàng như thế nào?... - Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và gợi ý trẻ cách chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây ao cá. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu: khối hình, gạch..khác nhau và các đồ dùng thay thế để xây ao cá - Phát triển khả năng khéo léo của đôi bàn tay, trí tưởng tượng sáng tạo qua các hoạt động. - Trẻ chơi đoàn kết và chia sẻ với bạn trong khi chơi.
- 2.2. Chuẩn bị: - Tranh góc. - Gạch, các nút ghép, đồ chơi con vật, cây ăn quả, hoa, ngôi nhà 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng trong góc chơi cần đến. - Cho trẻ về góc nhận đồ dùng ở góc chơi và bầu nhóm trưởng nhóm chơi. * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xây gì vậy? + Xây như thế nào? + Ai sẽ là bác thợ cả? + Ai là người chở nguyên vật liệu? + Ai sẽ xây?... - Khi các bác xây ao cá xong thì cử người đi mua thêm cá giống về thả ao nhé! - Trong khi trẻ chơi cô bao quát và xử lý tình huống sảy ra trong quá trình chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng lên góc. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát, hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. - Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong nhóm. 3.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, trống da 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi và trò chuyện về chủ đề. - Cô giới thiệu hoạt động. * Qúa trình chơi:
- - Cô cho trẻ tự phân vai nhau trong khi chơi + Ai là người dẫn chương trình? + Ai là ca sĩ?.... - Cô cho trẻ hoạt động - Khuyến khích trẻ trong giờ hoạt động. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với bạn trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng vào nơi qui định. 4. Góc học tập - sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh ảnh và gọi được tên 1 số các con vật trong tranh. - Rèn cho trẻ kỹ năng giở sách xem tranh ảnh. - Trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc; Bàn ghế. - Tranh ảnh về các con vật sống dưới nước. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ về góc chơi. - Cho trẻ lựa chọn góc chơi mà mình thích. - Cô giới thiệu đồ dùng trong buổi chơi cần đến. - Cho trẻ về góc chơi và nhận đồ dùng ở góc chơi * Quá trình chơi: - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xem gì vậy? - Đây là con gì? - Con vật này sống ở đâu? - Cho trẻ tự chơi, cô bao quát và giúp đỡ trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết gữ gìn tranh ảnh. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét những ưu, nhược điểm của trẻ trong quá trình chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ. - Cho trẻ cất gọn gàng đồ đùng lên góc. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa.
- 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc hoa. - Trẻ có kỹ năng khi thực hiện chăm sóc hoa. - Yêu quí, chăm sóc và bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh góc - Xô, chậu, nước 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Hướng trẻ vào góc hoạt động. - Cho trẻ tự phân và nhận vai chơi * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi - Cô hỏi trẻ: Muốn cho cây hoa xanh tốt các con cần phải làm gì? - Ngoài nhổ cỏ chúng mình còn làm gì nữa? - Cô hướng dẫn trẻ cách tưới hoa. - Cho trẻ tự lấy đồ dùng tưới hoa. - Cô bao quát quan sát, giúp đỡ trẻ * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét sau khi chơi xong KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các con vật sống dưới nước. 2. Hoạt động học: BƯỚC LÊN XUỐNG BỤC CAO ( CAO 30 CM) TRÒ CHƠI: CON MUỖI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập, thực hiện được bài vận động: Bước lên xuống bục cao. - Biết chơi trò chơi * Kỹ năng: - Trẻ nhanh, mạnh khéo khi thực hiện vận động: Bước lên xuống bục. * Thái độ:
- - Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bục cao 30 cm - Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng, thoải mái. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân kết hợp các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân... * Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: - Động tác tay: Tay đưa ra trước, lên cao, sang hai bên ( 2 lần x 4 nhịp) - Động tác lưng: Quay sang trái, sang phải (2 lần x 4 nhịp) - Động tác chân: Co duỗi chân (3 lần x 4 nhịp) (Tập kết hợp với bài: Rửa mặt như mèo) b. Vận động cơ bản: Bước lên xuống bục cao( cao 30 cm) - Cô giới thiệu tên bài tập + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác - Hỏi lại trẻ tên bài tập? + Cô tập mẫu lần 2: Giải thích động tác - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời lần lần cá nhân trẻ lên tập. - Cô sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ tên bài tập? - Cho hai đội lên thi đua tập. - Khuyến khích động viên khen trẻ. c. Trò chơi: Con muỗi. - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ làm chim bay đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân rồi cho trẻ vào lớp.
- 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. * Trò chơi: Con chim chích. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu : - Trẻ biết tên gọi, một số dặc điểm của cây - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhơ có chủ định - Biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ - Đồ chơi ngoài trời - Địa điểm quan sát * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. - Cho trẻ nhẹ nhàng đi ra sân, đến địa điểm hoạt động cô hỏi trẻ. - Đây là cây gì? - Cho cả lớp nói từ: cây sang - Bạn nào có nhận xét gì về cây sang này! - Cô chỉ vào một số đặc điểm và yêu cầu trẻ nói - Cô khái quát lại một số đặc điểm của cây - Muốn cho cây xanh tốt thì các con phải làm gì? - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết trồng và chăm sóc cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Con chim chích. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - > Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh.
- 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trẻ biết quyền được ăn đầy đủ, đủ chất, trách nhiệm ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn. - Muốn sống khỏe mạnh, các con cần ăn đủ chất, lựa chọn thực phẩm tốt cho cơ thể, ăn hết suất và đúng giờ. Việc đó vừa là trách nhiệm nhưng cũng là quyền sống của con được hưởng. Muốn được hưởng quyền đó, con phải có trách nhiệm với bản thân mình. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Ích lợi của nước đối với đời sống con vật. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON CÁ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi và đặc điểm nổi bật của con cá
- - Trẻ biết ích lợi, thức ăn, nơi sống của con cá. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Biết chăm sóc và bảo vệ cá, trẻ thích ăn các món ăn được chế biến từ cá. - Trẻ hứng thú tham gia trong hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số hình ảnh con cá * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái, trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cô cùng trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trò chuyện về nội dung bài hát - Hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Cô cho trẻ quan sát những hình ảnh cô chuẩn bị - Chúng mình cùng nhìn xem cô giáo có hình ảnh gì? - Cho trẻ đọc từ “ Con Cá” , trẻ làm quen chữ cái o, a trong từ con cá. - Đố chúng mình biết đây là con gì? - Chúng mình nhìn thấy cá có gì? - Đây là phần gì của con cá? - Phần đầu của con cá có những gì? => Cô chốt lại: Phần đầu có đầu cá, có mồm cá, mang. - Đố chúng mình biết cá thở bằng gì? ( cá thở bằng mang) - Còn đây là phần gì của cá? - Phân thân con cá có gì? - Cô chỉ vào vây và vẩy con cá hỏi trẻ: Đây là gì con cá? - Con cá dùng vây để làm gì? ( Dùng vây để bơi) - Còn đây là phần gì của con cá - Chúng mình thấy đuôi con cá như thế nào?
- => Cô chốt lại - Đố chúng mình biết cá sống ở đâu? - Cá chép sống ở dưới nước, chủ yếu được mọi người nuôi ở dưới ao . Bây giờ chúng mình có muốn xem cá bơi ở dưới nước không? - Cô mở video cá đang bơi cho trẻ xem. - Cá dùng để làm gì? - Chúng mình đã được ăn món ăn gì được chế biến từ cá? - Cho trẻ xem hình ảnh các món ăn được chế biến từ cá. - Khi ăn cá chúng mình phải làm gì? - Ăn cá cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn cá rất tốt cho sức khỏe của chúng ta, vì vậy chúng mình nhớ ăn thật nhiều cá nhé. Khi ăn cá chúng mình phải gỡ xương + Mở rộng: - Cô giới thiệu một số loại cá khác: cá trắm, cá rô phi, . Và ở ngoài biển còn có các loại cá như: cá voi, cá mập * Hoạt động 2: Luyện tập: Trò chơi: Thi xem ai nhanh - Khi cô giơ hình ảnh cá chép lên trẻ phải nói nhanh tên cá, hoặc cá sống ở đâu? Cá thở bằng gì?... - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc cô khen ngợi khuyến khích trẻ. - Nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Gấp thuyền giấy. * Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách gấp thuyền - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo, kỹ năng gấp - Trẻ có ý thức giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn 4.2. Chuẩn bị:
- - Giấy cho trẻ gấp 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Gấp thuyền giấy. - Cô trò chuyện hướng trẻ vào nội dung buổi hoạt động - Cô cho trẻ hát bài: Em đi chơi thuyền - Bài hát nói về cái gì? - Chúng mình được nhìn thấy thuyền giấy bao giờ chưa? - Hôm nay cô sẽ dạy cho chúng mình gấp thuyền nhé! - Chùng mình cùng chú ý cô gập trước đã nhé - Cô gấp cho trẻ quan sát, vừa gấp vừa giải thích rõ cách gấp. - Cô chia giấy để trẻ gấp - Cô bao quát giúp đỡ trẻ khi cần - Cô nhận xét - > Giáo dục trẻ chơi chơi đoàn kết với bạn, có ý thức giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - > Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc - Cô cho trẻ quan sát một số thực phẩm quen thuộc - Cho trẻ đàm thoại theo tranh hoặc vật thật. - Hỏi trẻ về ích lợi của các loại thực phẩm -> Giáo dục trẻ ăn nhiều loại thực phẩm để cơ thể khỏe mạnh. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... .................................................................................................................................
- - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về các con vật sống dưới nước. 2. Hoạt động học: SO SÁNH SỐ LƯỢNG HAI NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 4 2.1 Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 4 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh, trẻ nói được các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Phát triển khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định của trẻ * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và đoàn kết với bạn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 4 hình vuông, 4 hình chữ nhật; thẻ số 4. - Một số nhóm đồ chơi có số lượng trong phạm vi 4 và một số đồ dùng đồ chơi khác phục vụ giờ học. * Chuẩn bị của trẻ:
- - Mỗi trẻ 4 hình vuông, 4 hình chữ nhật; thẻ số 4 2.3 Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 4 - Chúng mình cùng nhìn xem hôm nay cô giáo có những đồ chơi gì? - Và để biết xem các nhóm đồ chơi này có bao nhiêu cái thì bây giờ chúng mình cùng đếm với cô nhé. - Cô và cả lớp cùng đếm các nhóm đồ chơi cô giáo đã chuẩn bị. - Khen trẻ * Hoạt động 2: So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 4 - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ: - Trong rổ đồ chơi các cháu có gì? - Hôm nay cô giáo tặng cho các bạn rất nhiều đồ chơi. Bây giờ chúng mình cùng lấy tất cả các hình trong rổ ra nào. - Các con đếm xem tất cả có bao nhiêu hình? - Chúng mình để nhóm hình vuông ra một bên và hình chữ nhật ra một bên nào - Chúng mình đếm xem nhóm hình vuông có mấy hình? - Nhóm hình chữ nhật có mấy hình? - Hai nhóm này như thế nào với nhau? - Và đều bằng mấy? ( Cô đi xung quanh lớp hỏi trẻ) - 4 hình vuông, 4 hình chữ nhật tương ứng với số mấy? - Cho trẻ đặt thẻ số 4 - Cô cho trẻ nói từ: bằng nhau - Bây giờ chúng mình cất 1 hình vuông đi cho cô nào! - Chúng mình đếm lại xem còn mấy hình vuông? - Bây giờ nhóm hình vuông và nhóm hình chữ nhật như thế nào với nhau? - Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? - Nhiều hơn là mấy? Ít hơn là mấy? - Cô cho trẻ nói: nhiều hơn, ít hơn - Bây giờ chúng mình lại cất đi 1 hình vuông nữa nào! - Bây giờ còn mấy hình vuông? - Nhóm hình vuông và nhóm hình chữ nhật như thế nào với nhau?
- - Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? - Nhiều hơn là mấy? Ít hơn là mấy? - Cô cho trẻ nói: nhiều hơn, ít hơn - Muốn cho nhóm hình vuông và hình chữ nhật bằng nhau ta làm thế nào? - Thêm mấy hình vuông? - Cho trẻ thêm hai hình vuông - Cho trẻ so sánh nhóm hình vuông và hình chữ nhật - Nhóm hình vuông và nhóm hình chữ nhật như thế nào với nhau? - Cho trẻ nói: bằng nhau - Và đều bằng mấy * Nhóm hình chữ nhật cũng làm tương tự hình vuông -> Cô khái quát lại * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai tinh mắt. - Cô chuẩn bị một số nhóm đồ chơi có số lượng bằng nhau và không bằng nhau. - Khi cô nói và chỉ về nhóm đồ chơi nào thì trẻ nói nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng nhau. Bạn nào nói đúng là chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi 4 – 5 lần. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương, giáo dục trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. * Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh vể chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với cát. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi với cát. - Luyện cho trẻ thói quen quan sát, nhanh nhẹn trong khi chơi. - Trẻ vui chơi đoàn kết không ném cát vào mặt nhau . 4.2. Chuẩn bị: - Bể đựng cát - Nước rửa tay, khăn lau. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với cát.
- - Dẫn trẻ đến bể cát và hỏi trẻ: Đây là gì? - Bể cát này dùng để làm gì? - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chơi với cát chúng mình có thích không? - Cô hỏi trẻ sẽ chơi như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát giúp đỡ trẻ -> Giáo dục trẻ không ném cát vào mặt nhau... - Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài học buổi sáng: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4. - Cho trẻ so sánh nhóm hình vuông và hình chữ nhật 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Ích lợi của nước đối với đời sống con vật. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: CHÚ VỊT XÁM 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả. - Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, biết tên một số nhân vật trong truyện. - Cung cấp vốn từ: Lẻn đi chơi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nói đủ câu, trả lời rõ ràng câu hỏi của cô. - Phát triển khả năng quan sát và chú ý lắng nghe của trẻ. * Thái độ: - Trẻ tham gia tích cực vào trong hoạt động. - Giáo dục trẻ qua nội dung câu chuyện. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bài hát: Đàn vịt con - Hình ảnh nội dung truyện trên mẹt - Video truyện: Chú Vịt Xám. - Trò chơi: Con vịt * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi hình chữ u 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức. - Cho trẻ hát bài: Đàn vịt con - Cô trò chuyện hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Cô kể diễn cảm. - Cô kể diễn cảm lần 1: Thể hiện nét mặt, cử chỉ điệu bộ. - Hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả? - Cho trẻ nhắc tên câu chuyện. - Cô kể diễn cảm lần 2: ( Kết hợp hình ảnh ) - Cô giới thiệu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại – trích dẫn
- - Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì? - Trong câu chuyện có những ai? - Trước khi đi chơi Vịt mẹ đã dặn đàn vịt con như thế nào? - Ai đã không nghe lời mẹ dặn? - Chú Vịt xám đã làm gì? - Cô giải thích từ khó: “ Lẻn” đi chơi một mình có nghĩa là trốn đi chơi một mình - Khi đến chỗ cái ao có rất nhiều tôm cá chú vịt Xám đã làm gì? - Đến lúc ăn gần no vịt Xám nhìn lên không thấy mẹ, chú đã kêu gọi mẹ như thế nào? - Cho trẻ nhắc lại tiếng kêu cứu của vịt Xám. - Cáo có bắt được vịt Xám không? Vì sao? ( Sau mỗi câu hỏi, cô đều trích dẫn) - Từ đó vịt Xám có dám làm sai lời mẹ dặn không? => Giáo dục trẻ: Các con còn bé khi được bố mẹ hay người lớn đưa đi chơi, các con phải biết nghe lời bố mẹ và người lớn không được đi chơi một mình vì bên ngoài rất nguy hiểm, có nhiều kẻ xấu bắt cóc đấy. * Hoạt động 3: Cho trẻ xem video - Cô cho trẻ xem video truyện: Chú vịt Xám - Hỏi lại trẻ tên truyện, tác giả + Trò chơi: Con vịt - Nhận xét, tuyên dương khen trẻ. - Chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây ao cá. * Góc phân vai: Bán hàng. * Góc học tâp- sách: Xem tranh ảnh về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi: Kéo co - Rèn cho trẻ tính bền bỉ, sức dẻo dai và tinh thần đồng đội của trẻ. - Chơi đoàn kết với bạn.
- 4.2. Chuẩn bị: - Cờ, vạch chuẩn. - Dây thừng dài và chắc có buộc dây đỏ ở giữa. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Kéo co. - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu nội dung buổi hoạt động - Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách chơi và luật chơi: + Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội với số lượng bằng nhau và tương đối đồng đều về thể lực, cô kẻ một vạch làm mốc danh giới, 2 đội đứng đối diện nhau, cách vạch khoảng 50 cm và cùng nắm vào dây để kéo. Khi có hiệu lệnh của cô, 2 đội dồn sức kéo. Đội nào kéo được đối phương qua khỏi vạch ranh giới là đội đó thắng. - Luật chơi: Khi kéo người chơi không được thả tay hay đổi vị trí. 2 đội chơi sẽ có 3 lần kéo nếu đội nào kéo thắng 2 lần đội đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi - > Kết thúc: cô khuyến khích, động viên trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô lấy sỏi cho trẻ chơi theo ý thích - Cô chú ý quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ nhận biết hành vi “ đúng – sai”, “ tốt – xấu” - Cô trò chuyện với trẻ về một số hành vi đúng sai, tốt xấu để trẻ biết đâu là hành vi đúng và đâu là hành vi sai để giáo dục trẻ qua những hành vi đúng - sai, tốt –xấu. - Cô đưa một số tranh ảnh về hành vi đúng – sai, tốt – xấu và hỏi trẻ. - Cho trẻ quan sát và nhận xét theo tranh - Cô giáo dục trẻ - > Nhận xét 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... .................................................................................................................................

