Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_17_dong_vat_song_tron.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17: Động vật sống trong rừng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 17: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG (Thời gian: Từ 30/12 đến 03/01/2025) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 30/12 31/12 01/01 02/01 03/01 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố me và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về con vật sống trong rừng. - Mối quan hệ đơn giản giữa con vật quen thuộc với môi trường sống Đón trẻ, của chúng. chơi + Chơi theo ý thích. thể dục + Thể dục sáng: sáng - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Bắt chéo 2 tay trước ngực. - Bụng: Cúi về phía trước. - Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang. ( Tập kết hợp theo nhạc bài hát: Cá vàng bơi) Chuyền bắt Quan sát Nghỉ tết Truyện: Thỏ Dạy hát: Đố bóng 2 bên con voi Dương lịch con thông bạn Hoạt theo hàng minh Nghe hát: động ngang. Chú voi con học Trò chơi: ở bản đôn Mèo và chim Trò chơi âm sẻ. nhạc: Tai ai tinh - Góc phân vai: Bác sĩ thú y. Chơi, - Góc xây dựng : Xây vườn bách thú. hoạt - Góc học tập- sách : Xem tranh ảnh về động vật sống trong rừng. động ở - Góc tạo hình: Tô màu tranh 1 số con vật sống trong rừng. các góc - Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. Chơi * Hoạt động có mục đích: ngoài - Quan sát thời tiết.
- trời - Quan sát tranh ảnh con hổ. - Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Thỏ và cáo. - Quan sát tranh con khỉ. * Trò chơi: Tạo dáng; Bắt chước tiếng kêu các con vật; Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. - Ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe (Uống nước đã đun sôi, ăn thức ăn đã nấu chín....) Nhận biết các bữa ăn trong ngày và Ăn, ngủ, ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. vệ sinh - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. - Vệ sinh: Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. Chơi, - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, hoạt câu ghép mở rộng. động - Nhận biết tên một số thực phẩm quen thuộc. theo ý - Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 và đếm. thích - Nghe các bài ca dao phù hợp với độ tuổi. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024. Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ có kỹ năng gập, đan các ngón tay vào nhau; Quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay. - Trẻ chú ý tập luyện cùng cô. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Cá vàng bơi’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng hai chân ngang vai - Nhịp 1: Hai tay sang ngang. - Nhịp 2: Bắt chéo 2 tay trước ngực. - Nhịp 3: như nhịp 1. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị: - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Bụng: Cúi về phía trước. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, chân rộng bằng vai - Nhịp 1 hai tay giơ lên cao. - Nhịp 2: Cúi về phía trước. - Nhịp 3,4: Như nhịp 1,2. - Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 + Động tác Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay chống hông - Nhịp 1: Chân trái đứng thẳng, chân phải bước lên phía trước
- - Nhịp 2: Thu chân phải về - Nhịp 3: Chân phải bước sang ngang. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi bên. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bác sỹ thú y. 1.1 Yêu cầu: - Trẻ biết chơi đóng vai bác sỹ thú y. - Rèn kỹ năng nói rõ ràng mạch lạc cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi với nhau khi chơi. 1.2 Chuẩn bị: + Tranh mẫu: Bác sỹ thú y. + Đồ dùng: Đồ dùng, đồ chơi bác sỹ phục vụ cho góc phân vai. 1. 3 Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Qúa trình chơi. - Cho trẻ tự nhận nhóm chơi, bầu ra nhóm trưởng. - Phân công việc cho từng thành viên trong nhóm chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. 2.1 Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây vườn bách thú. - Phát triển trí tưởng tưởng tượng cho trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi song. 2. 2 Chuẩn bị: + Tranh mẫu: Hình ảnh các bác thợ xây đang xây dựng.
- + Đồ dùng: Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ... 2. 3 Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết công việc của mình. * Qúa trình chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.. - Trong khi trẻ chơi cô hỏi trẻ các bạn đang làm gì vậy? (cô gợi ý trẻ trả lời). * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ tự nhận xét góc chơi của bạn. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về động vật sống trong rừng. 3.1. Yêu cầu. - Trẻ biết cách xem tranh ảnh và gọi tên một số con vật sống trong rừng. - Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét rõ ràng cho trẻ. - Biết giữ gìn đồ dùng không tranh dành đồ dùng... 3.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh về các con vật sống trong rừng. 3.3 Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi. - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. * Qúa trình chơi. - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ quan sát tranh con vật sống trong rừng. - Tổ chức cho trẻ hoạt động. Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ nhận xét nhóm bạn cùng chơi. Cô nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ. - Cô cho trẻ cất gọn đồ dùng, đồ chơi vào các góc. 4. Góc tạo hình: Tô màu tranh một số con vật sống trong rừng 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tô màu tranh một số con vật sống trong rừng. - Rèn kỹ năng tô màu cho trẻ.. - Trẻ biết chơi đoàn kết không tranh dành dồ chơi của nhau. 4.2. Chuẩn bị: - Bút màu, tranh chưa tô màu các con vật.
- 4.3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Hướng trẻ vào nội dung hoạt động. - Cô gợi ý cho trẻ nhận vai chơi ở góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ tô màu các con vật. - Cô cùng trò chuyện với trẻ: Góc chúng mình là góc gì? - Cho trẻ tô màu. Cô khuyến khích, động viên để trẻ tô đẹp... - Nhắc trẻ chơi đoàn kết. Trẻ đoàn kết trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các ban trong nhóm chơi. - Cô nhận xét chung và khen ngợi trẻ. - Giáo dục trẻ biết đoàn kết với bạn bè. 5. Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. 5.1. Yêu cầu. - Trẻ biết cách chơi với cát sỏi. - Rèn kỹ năng chơi với cát sỏi cho trẻ. - Biết vệ sinh sạch sẽ sau khi chơi . 5. 2 Chuẩn bị: - Cát sỏi. 5.3. Tiến trình hoạt động. * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau, giúp trẻ biết cách chơi với cát sỏi. * Qúa trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô hướng dẫn trẻ cách chơi với cát sỏi. - Cô quan sát và tham gia hoạt động cùng trẻ. Tổ chức cho trẻ hoạt động. - Động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở các nhóm chơi liên kết với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét, sau đó cô nhận xét tuyên dương và giáo dục trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyên với trẻ về con vật sống trong rừng. 2. Hoạt động học:
- CHUYỀN BẮT BÓNG 2 BÊN THEO HÀNG NGANG MÈO VÀ CHIM SẺ 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chuyền và bắt bóng cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. yêu thích thể dục. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Bóng. * Chuẩn bị của trẻ. - Trang phục gọn gàng. 2. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động . * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Tay, lườn, chân . - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Ca vàng bơi” + Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực.(3 lần x 4 nhịp). + Bụng: Cúi về phía trước ( 2 lần x 4 nhịp). + Động tác Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang ( 2 lần 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau 2 hàng cách nhau 3,5- 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập: Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2 : Giải thích động tác. - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). Cho cả lớp tập. - Chia lớp thành 2 đội thi đua nhau. Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2 đội.
- c. Trò chơi: Mèo và chim sẻ. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Bác sỹ thú y. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về động vật sống trong rừng. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Dạo chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. * Trò chơi: Tạo dáng. * Chơi tự do. 4.1.Chuẩn bi. ̣ - Sân trường sạch sẽ.Trò chơi, phấn, cát, nước. 4.2. Tiến trình hoạt động. * Hoaṭ đông̣ 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. - Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu buổi hoạt động. - Con thấy thời tiết hôm nay thế nào - Cô cho trẻ quan sát thời tiết. Cho trẻ nhận xét về thời tiết - Cô khái quát lại ý trẻ - Cô nhận xét khen trẻ. => Giáo dục trẻ chăm sóc bảo về các loại cây ... * Hoaṭ đông̣ 2: Trò chơi: Tạo dáng. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoaṭ đông̣ 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô chú ý bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép mở rộng. - Cô giới thiệu buổi hoạt động.
- - Cô cho trẻ bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép mở rộng. - Cô chốt lại, giáo dục trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 1.Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện về tên gọi của một số con vật sống trong rừng. 2. Hoạt động học: QUAN SÁT CON VOI 1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết gọi tên và một số đặc điểm của con voi. - Biết nới sống và thức ăn của chúng. Biết lợi ích của con voi. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng nói mạch lạc cho trẻ. * Thái độ: -Trẻ hứng thú học bài. 2.Chuẩn bị:
- * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh Con Voi. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại qua tranh. - Cô đưa tranh con voi ra cho trẻ quan sát nhận xét - Cô cho trẻ đàm thoại về con Voi. +Con voi có những bộ phận gì? + Con voi có mấy chân, tai...... + Cô cho trẻ nhận xét về lợi ích của con Voi. + Hỏi trẻ về thức ăn của Voi. + Cho quan sát 1 số thức ăn của Voi. + Cô nhận xét. Cô cho trẻ quan sát 1 số hoạt động của con Voi. + Ngoài con Voi chúng mình còn biết con gì sống trong rừng nữa. ? => Giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi. + Trò chơi: Ai chọn đúng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Kết thúc cô khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc Thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. * Góc tạo hình: Tô màu tranh các con vật. (Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh ảnh con hổ * Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu các con vật * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được tên gọi, đặc điểm của con hổ.
- - Trẻ biết cách chơi trò chơi. - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhận biết. - Trẻ biết yêu quý con vật nuôi trong rừng. 4.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh con hổ. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh ảnh con hổ - Cô cho trẻ đi ra sân. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô đưa tranh con hổ cho trẻ quan sát nhận xét, cô có tranh vẽ con gì đây? - Cô cho trẻ nói tên: “Con hổ”. - Các con hổ có đặc điểm gì? (Mồm, mắt, chân, lông...) - Con biết con hổ sống ở đâu? - Các con biết con hổ nó ăn thức ăn gì?.... -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu các con vật - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tụ do, cô chú ý bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhân biết tên một số thực phẩm quen thuộc. - Cô giới thiệu cho trẻ nội dung hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh một số thực phẩm quen thuộc. - Cô cho trẻ nhận xét. Cô nhận xét khen trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 01 tháng 01 năm 2025 (Nghỉ tết Dương lịch) Thứ năm ngày 02 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về mối quan hệ đơn giản giữa con vật quen thuộc với môi trường sống của chúng. 2. Hoạt động học: TRUYỆN: THỎ CON THÔNG MINH 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ và hiểu nội dung truyện. Trả lời được câu hỏi của cô. - Tăng cường tiếng việt cho trẻ. “ Tung tăng”, “ Lủi thủi” * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trả lời rõ rang mạch lạc cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ học ngoan, chú ý. - Giáo dục trẻ biết yêu quý các loài vật gần gũi. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh minh họa câu truyện; Vi deo câu chuyện. * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái. 3. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ.
- - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. * Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm. - Các con ngồi ngoan nghe cô kể truyện nhé - Cô giới thiệu tên câu truyện, tên tác giả. - Cô kể lần 1 diển cảm: không có tranh. - Các con vừa nghe cô kể câu truyện gì? - Câu truyện do tác giả nào sáng tác? - Cô giới thiệu nội dung truyện. * Hoạt động 2: Đàm thoại - trích dẫn - Các con vừa nghe cô kể câu truyện gì ? - Câu truyện nói về điều gì ? - Trong câu truyện có những nhận vật nào? - Thỏ con sống cùng với ai? Ở đâu? - Thỏ con hàng ngày thường đi đâu? - Rồi thỏ con gặp con gì? - Thỏ có bị ăn thịt không? - Thỏ mẹ dặn thỏ con như thế nào? - Thỏ con về đến nhà làm gì? - Ngoài bờ sông con cáo làm gì? ( Sau mỗi câu hỏi cô trích dâñ câu chuyêṇ cho trẻ nghe) - Cô cho trẻ làm quen chữ cái “ â” trong từ “ cẩn thận => Giáo dục trẻ ngoan, nghe lời bố mẹ, biết yêu quý các loài vật gần gũi. * Hoạt động 3: Kết thúc cho trẻ xem chuyện qua video. - Cô mở video truyện thỏ con thông minh cho trẻ xem. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về động vật sống trong rừng. * Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời. * Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh con khỉ. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được tên gọi, đặc điểm của con hổ
- - Trẻ biết cách chơi trò chơi. - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhận biết. - Trẻ biết yêu quý con vật nuôi trong rừng. 4.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh con khỉ 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát tranh con khỉ - Cô cho trẻ đi ra sân. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô đưa tranh con khỉ cho trẻ quan sát nhận xét, cô có tranh vẽ con gì đây? - Cô cho trẻ nói tên: “Con khỉ” - Con thấy con khỉ này như thế nào? - Các con khỉ có đặc điểm gì? - Con biết con khỉ sống ở đâu? - Các con biết con khỉ nó ăn thức ăn gì?.... -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tụ do, cô chú ý bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 và đếm. a. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 và đếm * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng gộp và đếm cho trẻ * Thái độ: - Trẻ hứng thú học bài. b. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Đồ dùng đồ chơi có số lượng là 4 - 4 bông hoa , 4 hình tròn.
- * Chuẩn bị của trẻ: - 4 bông hoa, 4 hình tròn kích thước nhỏ hơn. c. Tiến trình hoạt động. * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề * Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng trong phạm vi 4. - Cô cho trẻ tìm và đếm những nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng 4 để xung quanh lớp. - Cô kiểm tra, nhận xét kết quả. - Khuyến khích động viên trẻ. * Hoạt động 2: Dạy trẻ gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 4. - Cô phát rổ đồ chơi cho trẻ - Trong rổ đồ chơi các con có gì? - Các con hãy xếp 2 bông hoa ra nào. Hỏi trẻ có mấy bông hoa?. - Hãy xếp thêm một bông hoa nữa nào. Các con cùng đếm xem có tất cả mấy bông hoa nào. - Có hai bông hoa thêm một bông hoa nữa là có tất cả mấy bông hoa ? - Bây giờ các con hãy xếp 4 hình tròn dưới 3 bông hoa nào. - Số bông hoa và số hình tròn số nào nhiều hơn? - Để cho bông hoa bằng hình tròn các con hãy xếp thêm một bông hoa nào. - Cô cho trẻ đếm số lượng hình tròn và bông hoa - Cho trẻ so sánh. Cô dùng thủ thuật cho trẻ cất các hình. * Hoạt động 3: Trò chơi: Kết bạn + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 4 – 5 lần. Cô bao quát trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . . Thứ sáu ngày 03 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện với trẻ về đặc điểm của một số con vật sống trong rừng. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: ĐỐ BẠN NGHE HÁT: CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát. - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Tham gia chơi trò chơi hào hứng đúng luật. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hát rõ ràng, đúng nhịp. * Thái độ: - Tham gia hứng thú vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Băng nhạc bài hát: Đố bạn; Chú voi con ở bản đôn. - Mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ. - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứ ng thú cho trẻ. - Cô trò chuyện về chủ đề * Hoaṭ đông̣ 1: Dạy hát: Đố bạn: Tác giả: Phạm Tuyên.
- - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả và hát cho trẻ nghe lần một. Cô gợi hỏi trẻ: + Cô vừa hát bài gì ? + Ai là tác giả của bài hát? + Bài hát nói về con gì?... - Cô hát lại lần hai cho trẻ nghe kết hợp điệu bộ minh họa. - Hỏi trẻ về nội dung bài hát: + Bài hát nói về con gì? + Những con vật đó sống ở đâu? + Vậy để yêu quý các con vật các con phải làm gì? - Cô dạy trẻ hát từng câu của bài hát cho đến hết bài. (Cô khuyến khích trẻ hát to, đều, rõ lời). - Sau khi trẻ hát thuộc cô cho trẻ hát 2 lần theo cô từ đầu cho đến hết bài. - Lần lượt cho luân phiên nhóm, tổ, cá nhân thi đua hát, xem tổ, nhóm. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. * Hoaṭ đông̣ 2: Nghe hát: Chú voi con ở Bản Đôn: Tác giả: Phạm Tuyên. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát cho trẻ nghe 1 lần. - Cô hỏi trẻ cô vừa hát bài gì?. Do ai sáng tác? - Cô hát lần 2: Minh họa. - Nói nội dung bài hát và giáo dục trẻ theo nội dung bài hát. - Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ tham gia hưởng ứng cùng cô. * Hoaṭ đông̣ 3: Trò chơi: Tai ai tinh. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần tùy thuộc vào hứng thú của trẻ. - Kết thúc giờ học cô nhận xét và chuyển hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc tạo hình: Tô màu tranh một số con vật sống trong rừng. * Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời. * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Thỏ và cáo. * Chơi tự do. 4.2. Chuẩn bi:̣ - Mũ thỏ và mũ cáo.
- 4.3. Tiến trinh̀ hoaṭ đông:̣ * Hoaṭ đông̣ 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ trò chơi mới: Thỏ và cáo. - Cho trẻ ra sân và tập trung trẻ để nói nội dung buổi hoạt động. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét, khen trẻ. * Hoaṭ đông̣ 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe các bài ca dao phù hợp với độ tuổi. - Cô giới thiệu cho trẻ về tên bài ca dao. - Cô đọc cho trẻ nghe. - Cô nêu nội dung của bài ca dao. - Cô giáo dục trẻ luôn chăm ngoan, học giỏi. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe:.............................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý:........................................................................................... . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

