Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_tuan_10_do_dung_gia_dinh_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10: Đồ dùng gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 10: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH BÉ (Thời gian: Từ ngày 11/11 – 15/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 11/11 12/11 13/11 14/11 15/11 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào cô, chào ông bà, bố mẹ và hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân theo qui định. + Trò chuyện: - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. - Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia đình bé. Đón trẻ, - Tăng cường tiếng việt: Cung cấp vốn từ cho trẻ như: (Tủ, giường, chơi, bàn, ghế, ti vi ) thể dục + Chơi theo ý thích. sáng + Thể dục sáng: - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Co và duỗi tay. - Lườn: Quay sang trái, sang phải. - Chân: Bật tại chỗ. ( Tập kết hợp bài: Cả nhà thương nhau ) Bật về Trò chuyện Nhận biết Thơ: Bé Nặn bánh Hoạt phía trước. về một số hình tam ngoan động học Trò chơi: đồ dùng giác, hình Lộn cầu trong gia chữ nhật. vồng. đình bé. - Góc phân vai: Nấu ăn. Chơi, - Góc xây dựng: Xây công viên hoạt - Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về một số đồ dùng trong gia động ở đình. các góc - Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá. * Hoạt động có mục đích: Chơi - Quan sát đồ dùng trong gia đình. ngoài - Nhặt rác trên sân trường. trời - Trò chuyện về nơi trẻ ở.
- - Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Dạy trẻ chơi trò chơi: Đồng hồ quả lắc. * Trò chơi : Lộn cầu vồng; Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. - Ăn: Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe (Uống Ăn, ngủ, nước đã đun sôi, ăn thức ăn đã nấu chín....) Vệ sinh - Ngủ: Tập tháo tất cởi quần áo. - Vệ sinh: Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. Chơi, - Bạn trai hay bạn gái đều không được nghịch các vật sắc nhọn. hoạt - Kể lại sự việc. động - Ôn bài buổi sáng: Nhận biết hình tam giác, hình chữ nhật. theo ý - Không tự lấy thuốc uống. thích - Nghe đọc đồng dao: Đi cầu đi quán. Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2024 Phó hiệu trưởng Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ chăm tập thể dục cùng cô. 2. Chuẩn bị: - Tăng âm, loa đài, sân bãi sạch sẽ. - Các động tác thể dục. - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát: ‘‘Đoàn tàu nhỏ xíu’’, kết hợp các kiểu đi. (kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh theo nhịp điệu bài hát). Sau đó xếp thành 2 hàng dọc, dãn cách đều nhau. * Trọng động: - Trẻ tập các động tác kết hợp bài hát “Cả nhà thương nhau “ + Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra. - Trẻ đứng thẳng hai tay giơ lên miệng, đưa ra trước, lên cao thổi mạnh đồng thời đưa hai tay ra 2 bên. + Tay: Co và duỗi tay. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Một tay đưa ra trước. - Nhịp 2: Co và duỗi tay phải - Nhịp 3: Co duỗi tay trái. - Nhịp 4: Hạ xuống xuôi theo người. - Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như nhịp 1,2,3,4. + Lườn: Quay sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhip 1: Hai tay chống hông, quay người sang phải. - Nhịp 2: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng. - Nhịp 3: Hai tay chống hông, quay người sang trái. - Nhịp 4: Hai tay thả xuôi, đứng thẳng thu chân về. - Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như nhịp 1,2,3,4. + Chân: Bật tại chỗ. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang bằng vai.
- - Nhịp 1: Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 2: Ngồi xổm xuống. - Nhịp 3: Đứng thẳng lên - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như nhịp 1,2,3,4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân rồi vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Nấu ăn. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phân vai chơi nấu ăn. Trong khi chơi trẻ biết được tên một số món ăn đơn giản, cách chế biến. - Trẻ chơi đoàn kết, mọi trẻ trai hay gái đều có thể chơi nấu ăn. 1.2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi nấu ăn phục vụ cho cấp dưỡng: bếp, nồi, đĩa, bát, rau củ, quả 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, các đồ dùng, đồ chơi mới. - Cô cho trẻ tự nhận góc chơi và vai chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau chơi nấu ăn. - Cô quan sát giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi.. - Trong khi chơi trẻ biết được tên một số món ăn đơn giản, cách chế biến. - Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn, giúp đỡ nhau trong khi chơi, không tranh giành đồ chơi với bạn. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận xét vai chơi của mình, của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ. 2. Góc xây dựng: Xây công viên. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các hình khối khác nhau để xây dựng công viên. - Phát triển óc sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ. - Mọi trẻ trai và trẻ gái đều có thể xây công viên. - Trẻ sôi nổi tham gia hoạt động, chơi vui vẻ và đoàn kết với bạn. 2.2. Chuẩn bị:
- - Bộ đồ chơi xây dựng: Gạch nhựa, đồ chơi xây dựng, hàng rào, thảm cỏ.... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận vai chơi của mình, của bạn. - Trẻ cùng nhau quan sát, trò chuyện và phân công nhiệm vụ cho nhau. * Qúa trình chơi: - Muốn xây công viên các con cần những vật liệu gì? - Công viên có gì? - Cho trẻ tiến hành xây công viên. Cô khuyến khích để mọi trẻ trai và trẻ gái đều có thể xây công viên. - Trẻ chơi sáng tạo, sôi nổi tham gia hoạt động, đoàn kết với bạn. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận xét vai chơi của mình, của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 3. Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số đồ dùng trong gia đình. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách xem tranh ảnh, biết tên gọi của một số đồ dùng trong gia đình. - Rèn cho trẻ kỹ năng cầm sách đúng cách. - Trẻ biết quý trọng và giữ gìn đồ dùng trong gia đình. 3.2. Chuẩn bị: - Một số tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Giới thiệu cho trẻ về góc học tập, sách. - Gợi ý cho trẻ tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng - Cho trẻ về góc và nhận đồ dùng. * Quá trình chơi: - Trẻ biết cách xem tranh ảnh, biết tên gọi của một số đồ dùng trong gia đình. - Rèn cho trẻ kỹ năng cầm sách đúng cách. - Trẻ biết quý trọng và giữ gìn đồ dùng trong gia đình. - Trò chuyện về tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng trong gia đình. - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi. Cô khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm
- - Cô nhận xét chung, cất dọn đồ dùng. 4. Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các dụng cụ chăm sóc cây để tưới cây, lau lá. - Rèn cho trẻ có kỹ năng khéo léo khi chăm sóc cây. - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Một số chậu cây ở góc thiên nhiên, nước, bình tưới, dẻ lau... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Qúa trình chơi: - Trẻ biết dùng các dụng cụ chăm sóc cây để tưới cây, lau lá. - Rèn cho trẻ có kỹ năng khéo léo khi chăm sóc cây. - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. - Cô quan sát, gợi ý, giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận xét vai chơi của mình, của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Dạy trẻ biết lắng nghe khi người khác nói. 2. Hoạt động học: BẬT XA 20 – 25cm TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết và nhớ tên bài vận động. - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bật xa . - Trẻ biết cách chơi trò chơi. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng nhanh, mạnh, thăng bằng cơ thể.
- - Phát triển cơ chân của trẻ. * Thái độ: - Trẻ thích tham gia hoạt động và có ý thức tập luyện tốt. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cuả cô: - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ. - Vạch xuất phát. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài hát: Cả nhà thương nhau. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát, sau đó hướng trẻ vào hoạt động. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ xếp thành hàng nối nhau đi ra sân kết hợp các kiểu đi ( Đi nhanh, đi chậm, đi bằng gót chân, mũi chân ) * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Tay, lườn, chân. (Thực hiện bài tập như đã soạn ở đầu tuần.) - Tay: Co và duỗi tay. ( 2 lần x 4 nhịp) - Lườn: Quay sang trái, sang phải. ( 2 lần x 4 nhịp) - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Bật tại chỗ. (3 lần x 4 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật xa 20 – 25cm. + Đội hình: Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang quay mặt vào nhau 2 hàng cách nhau 3,5 - 4m. Trẻ tập ở giữa 2 hàng. - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích: Cô đứng vào tư thế chuẩn bị ở trước vạch xuất phát, 2 tay chống hông, đồng thời chân hơi khuỵu gối. Khi có hiệu lệnh “bật”, mắt cô nhìn thẳng về phía trước, nhún bật xa 20 – 25cm, sau khi bật tới đích, cô sẽ đi về cuối hàng đứng. - Cô gọi 1,2 trẻ khá lên thực hiện mẫu. (Cô quan sát, sửa sai cho trẻ). - Cho lần lượt 2 trẻ ở 2 đầu hàng lên thực hiện (Cô chú ý quan sát, sửa sai và động viên trẻ tích cực thực hiện). - Cô cho 2 đội thi đua với nhau.
- - Mời 2 trẻ lên thực hiện lại và nhắc lại cách tập. - Cô nhận xét giờ học và giáo dục trẻ. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng: - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát và động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng rồi vào lớp 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Nấu ăn. * Góc xây dựng: Xây công viên. * Góc học tập – sách: Xem tranh ảnh về một số đồ dùng trong gia đình. ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ dùng trong gia đình. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng của một số đồ dùng trong gia đình. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Hứng thú tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số đồ dùng trong gia đình. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ dùng trong gia đình. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, đến địa điểm quan sát, cô phổ biến cho trẻ nội dung buổi hoạt động. - Các con nhìn xem cô có tranh vẽ gì đây? - Cô cho trẻ gọi tên một số đồ dùng trong gia đình. (Giường, tủ, ti vi...). - Các con có nhận xét gì về những đồ dùng này? - Cô chỉ vào từng đồ dùng và hỏi trẻ về đặc điểm, công dụng... - Chiếc giường có màu gì?... - Đồ dùng này dùng để làm gì?
- - Cô và trẻ cùng quan sát, đàm thoại cùng trẻ về những đồ dùng đó. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng trong gia đình. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. Trẻ chơi, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Bạn trai hay bạn gái đều không được nghịch các vật sắc nhọn. - Cô cho trẻ quan sát tranh cảnh báo nguy hiểm khi nghịch các vật sắc nhọn. - Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì đây?. - Cô giới thiệu cụ thể về nội dunh bức tranh cho trẻ nghe. - Hỏi trẻ bạn trai và bạn gái có được nghịch các vật sắc nhọn không?, nếu nghịch các vật sắc nhọn thì sẽ bị như thế nào? => Cô chốt lại và giáo dục trẻ trai hay trẻ gái đều không được nghịch các vật sắc nhọn sẽ rất nguy hiểm. * Chơi tự do: Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ: .. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: .......... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý: ... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia đình bé. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH BÉ 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết dùng các giác quan để nhận ra đặc điểm nổi bật, công dụng, ích lợi của một số đồ dùng trong gia đình mình. (Bàn ghế, ti vi, quạt điện ). * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng. * Thái độ: - Trẻ ngoan hứng thú, tham gia hoạt động cùng cô. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn,vệ sinh các đồ dùng trong gia đình. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh mẫu một số đồ dùng trong gia đình. * Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô các đồ dùng trong gia đình. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cho trẻ nghe bài hát: “Bé quét nhà”. - Trò chuyện theo nội dung bài hát, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát – Đàm thoại. - Cô cho trẻ kể tên các đồ dùng có trong đình bé. - Trong nhà con có những đồ dùng gì?
- - Cô chốt lại và khen ngợi trẻ. - Cho trẻ quan sát tranh ảnh bộ bàn ghế: + Chúng mình biết đây là gì không? + Đâu là cái bàn? + Đâu là cái ghế? + Có mấy cái bàn? Và có mấy cái ghế? + Bàn, ghế dùng để làm gì? - Cô nêu ích lợi của bàn, ghế cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ quan sát cái quạt điện. (Quạt cây). + Đây là đồ dùng gì? + Các con có biết quạt điện dùng để làm gì không? - Cô nêu công dụng và ích lợi của chiếc quạt điện cho trẻ nghe. - Ngoài những đồ dùng mà các con vừa được quan sát, trong gia đình các con còn có những đồ dùng nào nữa? - Cô cho trẻ quan sát tivi: + Cô có gì đây ? Tivi có tác dụng gì nhỉ? Con có thích xem ti vi không? - Ti vi giúp chúng mình biết thêm thông tin, để chúng mình xem phim, xem hoạt hình, giải trí đấy các con ạ. - Bạn nào giỏi kể tên 1 số loại đồ dùng nữa trong gia đình mình nào. - Vậy muốn cho các đồ dùng đó được luôn mới, được bền đẹp thì phải làm sao? - Cô khái quát lại: Đây đều là những đồ dùng trong gia đình. => Giáo dục trẻ: Có rất nhiều đồ dùng trong gia đình mình, những đồ dùng ấy đều rất cần thiết và có ích. Chúng mình phải biết giữ gìn, vệ sinh lau chùi hàng ngày những đồ dùng ấy nhé. * Hoạt động 2: Trò chơi: Ai chọn đúng: - Cô phát lô tô cho trẻ hình: đồ dùng như: bàn, ghế, quạt... - Cô nêu cách chơi và luật chơi. - Cô nói tên đồ dùng nào trẻ chọn và giơ lên đồ dùng đó và trẻ nói được tác dụng của đồ dùng đó. Nếu bạn nào giơ sai lô tô đồ dùng thì sẽ phải nhảy lò cò. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. * Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Nấu ăn. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số đồ dùng trong gia đình. * Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá.
- (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu. - Trẻ biết nhạc rác trên sân trường và bỏ vào thùng đựng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng bền bỉ. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch thoáng mát. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. - Cô cho trẻ ra sân và nêu nội dung của buổi hoạt động. - Hôm nay cô con mình sẽ cùng nhau đi nhặt rác ở trên sân trường để cho sân trường thêm sạch, đẹp nhé. - Cô hỏi lại trẻ, các con sẽ nhặt rác và bỏ rác vào đâu? - Cô cùng trẻ đi nhặt rác trên sân trường và bỏ vào thùng đựng rác. - Khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. -> Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, không vứt rác bừa bãi... * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Kể lại sự việc. - Cô nêu nội dung buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô kể lại 1 – 2 sự việc đã diễn ra cho trẻ nghe. - Hỏi trẻ cô vừa kể về sự việc gì? - Cô dạy trẻ biết kể lại sự việc được diễn ra trước đó. Khuyến khích trẻ mạnh dạn, tự tin, kể to, rõ ràng. -> Cô khái quát lại và giáo dục trẻ luôn chăm ngoan, nghe lời cô giáo. * Chơi tự do. - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:
- - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: ... ... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý: .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. 2. Hoạt động học: NHẬN BIẾT HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận dạng và gọi tên hình tam giác, hình chữ nhật. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng ghi nhớ quan sát có chủ định, trẻ phát âm đúng, rõ ràng mạch lạc tên các hình. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động cùng cô. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 1 Hình tam giác, 1hình chữ nhật.
- - Thảm xốp cho trẻ ngồi. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 1 hình tam gác, 1 hình chữ nhật, 1 bảng con. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Cho trẻ nghe bài hát: Nhà của tôi. Trò chuyện về bài hát, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn nhận biết hình vuông - Gợi ý cho trẻ tìm những đồ vật có dạng hình vuông xung quanh lớp. - Cho trẻ nói lại đặc điểm hình vuông. * Hoạt động 2: Nhận biết phân biệt hình tam giác, hình chữ nhật. - Cô đưa cho trẻ rổ đựng 2 hình: 1 hình tam giác, 1 hình chữ nhật. + Nhận biết hình chữ nhật: - Cô giơ hình chữ nhật và cho trẻ chọn hình giống cô. - Cô giới thiệu cho trẻ: Đây là hình chữ nhật (cô và trẻ nhắc lại tên hình) - Cô giơ hình và trẻ giơ theo và gọi tên: “Hình chữ nhật”. - Cô mời từng trẻ gọi to, rõ ràng tên hình. - Cô giới thiệu đặc điểm của hình chữ nhật cho trẻ nghe. ( Hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau). - Cho trẻ đếm số cạnh của hình chữ nhật. - Cho trẻ lăn hình chữ nhật. - Các con vừa làm gì? - Hình chữ nhật có lăn được không ? vì sao? => Cô củng cố lại cho trẻ nghe. + Nhận biết hình tam giác: - Cô giơ hình và cho trẻ chọn hình giống hình dạng của cô. - Cô giới thiệu đây là hình tam giác.( cô và trẻ nhắc lại tên hình) - Cô giơ hình và trẻ giơ theo và gọi tên. - Cô chỉ vào cạnh và giới thiệu số cạnh. - Cho trẻ đếm số cạnh của hình tam giác. + Cô lăn hình tam giác. + Hỏi trẻ hình tam giác có lăn được không?, vì sao? - Sau mỗi câu hỏi cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân gọi tên hình. => Hình tam giác có 3 cạnh không lăn được vì có các cạnh và các góc. * So sánh sự giống và khác nhau: - Gíông nhau: Đều gọi là hình.
- - Khác nhau: Hình tam giác có 3 cạnh, hình chữ nhật có 4 cạnh. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Cho trẻ chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Cô giới thiệu trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét kết quả chơi, động viên khuyến khích trẻ. + Kết thúc: Cô nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc xây dựng: Xây công viên. * Góc phân vai: Nấu ăn. * Góc học tập: Xem tranh ảnh về một số đồ dùng trong gia đình. ( Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết * Trò chơi: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát thời tiết trong ngày, biết thời tiết như thế nào. - Biết chơi trò chơi vận động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát. - Mũ nón cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết - Cô cho trẻ ra sân trò chuyện với trẻ về thời tiết trong ngày - Cô gợi ý để trẻ nói về đặc điểm của thời tiết. - Thời tiết hôm nay như thế nào? - Bầu trời ra sao? - Cây cối thế nào?..... - > Cô khái quát và giáo dục trẻ biết cách giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi.
- * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Ôn bài buổi sáng: Nhận biết hình tam giác, hình chữ nhật. - Cô hỏi trẻ tên bài học buổi sáng? Cho trẻ nhắc lại tên bài học. - Cho trẻ ôn lại bài. Cô chú ý rèn luyện nhiều đến những trẻ nhận thức còn chậm => Cô nhận xét giờ học và tuyên dương trẻ. * Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ: . - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: . ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý: .................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia đình bé. 2. Hoạt động học: THƠ: BÉ NGOAN 2.1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: -Trẻ nhớ tên bài thơ, đọc thuộc thơ, hiểu nội dung bài thơ. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, đọc rõ ràng. * Thái độ: - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn biết nghe lời ông bà, bố mẹ. 2.2. Chuân bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa theo nội dung bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi đội hình chữ U. 2.3. Tiến trinh hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho cả lớp đọc bài thơ: “Thăm nhà bà”. - Dẫn dắt trẻ vào bài. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm: - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm. + Cô hỏi trẻ tên bài thơ? + Hỏi trẻ tên tác giả? - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Cô cho trẻ làm quen chữ cái O trong từ “Ngoan”. - Bài thơ nói về bạn nhỏ rất là ngoan, biết quạt cho bà ngủ... * Hoạt động 2: Đàm thoại - trích dẫn. - Bài thơ cô vừa đọc có tên là gì? - Do ai sáng tác? - Trong bài thơ có từ Thức dậy: Nghĩa là chúng ta không ngủ nữa. - Cho trẻ phát âm từ thức dậy
- - Bài thơ nói về ai? - Bàn tay của bạn nhỏ trong bài thơ như thế nào? - Cô trích dẫn: “Bàn tay nhỏ nhắn” - Bàn tay làm gì? “Phe phẩy quạt nan”. - Cô giải thích từ: “Phe phẩy” là đưa đi, đưa lại một cách nhẹ nhàng. - Bạn nhỏ quạt cho ai ngủ? “Quạt cho bà ngủ .là ngoan” - Gíao dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc bà, yêu thương những người thân trong gia đình. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ: - Cả lớp đọc thơ cùng cô 2 - 3 lần. - Cô cho từng tổ đọc. - Cô cho nhóm và cá nhân trẻ đọc thơ. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ đọc. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Nấu ăn. * Góc xây dựng: Xây công viên. * Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá. (Cô tổ chức cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ quan sát và biết được đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng của một số đồ chơi ngoài trời. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi ngoài trời sach sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát đồ chơi ngoài trời. - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Các con quan sát xem sân trường có những gì? + Cho trẻ quan sát: Cầu trượt. - Đây là đồ chơi gì?
- - Cho trẻ gọi tên đồ chơi đó. - Cầu trượt có đặc điểm gì?, có những màu gì? - Cầu trượt để làm gì?, chơi như thế nào?... - Cô chốt lại cho trẻ nghe. + Tương tự cô cho trẻ quan sát: Xích đu, Đu quay.... =>Giáo dục trẻ chơi ngoan, đoàn kết và biết giữ gìn đồ chơi ngoài trời. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi, cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Không tự lấy thuốc uống. - Giới thiệu cho trẻ về nội dung của buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát tranh cảnh báo nguy hiểm khi tự ý uống thuốc. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của bức tranh. - Hỏi trẻ các con có được tự lấy thuốc uống không?, vì sao? - Cô dạy trẻ không được tự lấy thuốc để uống sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ:................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: . ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những điều cần lưu ý: ..
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Một số quy định ở gia đình: Đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ. 2. Hoạt động học: NẶN BÁNH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đắt nặn để nặn bánh theo ý thích của mình. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ khả năng khéo léo của đôi bàn tay. * Thái độ: - Chú ý vào bài học, giáo dục biết gĩư gìn sản phẩm của mình và của bạn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Mẫu nặn của cô; Đất nặn, bảng con. * Chuẩn bị của trẻ: - Bảng con, đất nặn, bàn ghế. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Cho trẻ quan sát hình ảnh về gia đình. - Đàm thoại dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Cô cho trẻ quan sát các mẫu bánh cô đã nặn trước. - Chúng mình nhìn xem cô có gì đây? (bánh ạ) - Ai có nhận xét gì về những chiếc bánh của cô? - Nó có màu gì? Hình gì? - Cô đã nặn như thế nào? = > Cô khái quát lại. - Chúng mình thấy bánh cô nặn có đẹp không? - Chúng mình có muốn nặn những chiếc bánh giống bánh của cô không?

