Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 14: Bộ đội, công an - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

pdf 23 trang cattuong 27/02/2026 1640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 14: Bộ đội, công an - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_khoi_mam_tuan_14_bo_doi_cong_an_na.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Khối Mầm - Tuần 14: Bộ đội, công an - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 14: BỘ ĐỘI, CÔNG AN ( Thời gian thực hiện từ ngày: 04/12 đế n ngà y 08/12/2023) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 09/12 10/12 11/12 12/12 13/12 điểm + Đón trẻ: Nhắc trẻ chào hỏi lễ phép với mọi người xung quanh, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định. + Trò chuyện: - Trẻ trai và trẻ gái lớn lên đều có thể làm cô/chú bộ đội (công an). - Trẻ kể và nói được công việc, đồ dùng dụng cụ, lợi ích của nghề công an, bộ đội. Đón - Dạy trẻ biết quyền được ăn uống đầy đủ chất- trách nhiệm ăn hết xuất, trẻ,chơi, ăn nhiều loại thức ăn thể dục - Tăng cường tiếng việt: Dạy trẻ các từ mới (Giải phóng quân, hành sáng quân, tuyền tuyến, mũ tai bèo ) + Thể dục sáng: - Động tác hô hấp: Hít vào, thở ra - Tay: Bắt chéo 2 tay trước ngực. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Co duỗi chân. ( Tập kết hợp bài: Cháu yêu cô chú công nhân ) Đi thay đổi Trò chuyện Tách một Thơ: Làm Dạy hát: hướng theo về chú bộ nhóm đối nghề như Làm chú đường dích đội. tượng trong bố. bộ đội. Hoạt dắc. phạm vi 3 Nghe hát: động học Trò chơi: thành các Cháu Kéo co nhóm nhỏ hơn thương chú bộ đội. Trò chơi: Tai ai tinh Chơi, - Góc phân vai: Chú bộ đội. hoạt - Góc xây dựng : Xây doanh trại bộ đội. động ở - Góc học tập sách: Làm sách tranh về chú bộ đội.
  2. các góc - Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. - Góc thiên nhiên: Tưới cây. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát trang phục của chú bộ đội. - Quan sát cây lộc vừng Chơi - Nhặt rác trên sân trường ngoài - Dạy trẻ chơi trò chơi: Người tài xế giỏi. trời - Nhổ cỏ bồn hoa * Trò chơi: Mèo đuổi chuột; Lộn cầu vồng; Trời tối trời sáng. * Chơi tự do. - Ăn: Tên một số món ăn quen thuộc. Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt Vệ sinh, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, ngủ đúng thời gian quy định. ăn - ngủ - Vệ sinh: Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Iả chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng béo phì ), chờ đến lượt Chơi, - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. hoạt - Trò chuyện về nghề công an. động - Daỵ trẻ làm quen vớ i bài thơ: Làm nghề như bố theo ý - Cân, đo và theo dõi trẻ trên biểu đồ tăng trưởng lần 2. thích - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương cuối ngày. - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình hoạt động của trẻ trong ngày. Ngày tháng năm 2023 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, loa đài. - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó dồn thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: - Trẻ tập kết hợp bài hát: ‘‘Cháu yêu cô chú công nhân’’. + Hô hấp: Hít vào, thở ra. + Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay dang ngang. - Nhịp 2: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - TTCB: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Hai tay giơ lên cao. - Nhịp 2: Nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi bên nghiêng người sang phải. + Chân: Co duỗi chân. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Chân trái đứng thẳng làm trụ, co chân phải lên. - Nhịp 2: Duỗi chân. - Nhịp 3: Như nhịp 1.
  4. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi bên co chân trái lên, chân phải đứng làm trụ. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Chú bộ đội. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ phản ánh được công việc của chú bộ đội, yêu quý và kính trọng chú bộ đội. - Mọi trẻ trai và trẻ gái đều có thể chơi đóng vai cô/chú bộ đội. - Đoàn kết giúp đỡ bạn trong khi chơi. 1. 2. Chuẩn bị: * Tranh ảnh: Chú bộ đội. * Đồ dùng: Trang phục chú bộ đội. 1. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ góc chơi, cô cho trẻ về góc chơi, cô đến từng góc giúp trẻ phân vai chơi cho nhau. * Quá trình chơi: - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Cô quan sát và giúp trẻ phản ánh được công việc của chú bộ đội. - Mọi trẻ trai và trẻ gái đều có thể chơi đóng vai cô/chú bộ đội. - Khuyến khích trẻ giao lưu, giúp đỡ nhau trong khi chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng chú bộ đội. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây doanh trại bộ đội. 2.1. Yêu cầu: - Tất cả trẻ trai và trẻ gái đều biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng doanh trại bộ đội theo trí tưởng tượng của mình. - Rèn kỹ năng ghép hình cho trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, chơi xong cất đồ dùng đúng vào nơi qui định. 2.2. Chuẩn bị: * Tranh mẫu: Tranh vẽ doanh trại bộ đội.
  5. * Đồ dùng: Gạch nhựa, khối các loại, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ về góc chơi, giới thiệu cho trẻ các vai chơi, cho trẻ nhận vai chơi. - Cô giúp trẻ phân công công việc cho nhau. * Qúa trình chơi: - Cho trẻ quan sát tranh mẫu về doanh trại bộ đội. - Hỏi trẻ? Doanh trại bộ đội có những gì? - Để xây dựng được doanh trại bộ đội các con phải làm gì? - Cho trẻ tiến hành xây dựng... - Tất cả trẻ trai và trẻ gái đều biết dùng các loại khối, gạch... khác nhau để xây dựng doanh trại bộ đội theo trí tưởng tượng của mình. - Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét chung cất dọn đồ chơi. 3. Góc học tập sách: Làm sách tranh về chú bộ đội. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết làm sách tranh về chú bộ đội. - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay. - Trẻ biết giữ gìn sách tranh. 3. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về chú bộ đội, kéo, hồ dán, bút màu... 3. 3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu cho trẻ những đồ dùng mà cô đã chuẩn bị sẵn. - Cô hướng dẫn trẻ cách làm sách tranh về chú bộ đội. - Cho trẻ thực hiện. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết giúp đỡ nhau trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi:
  6. - Cô cùng trẻ kiểm tra sản phẩm và cho trẻ tự nhận xét sản phẩm lẫn nhau. - Cô nhận xét chung và cùng thu dọn đồ dùng. 4. Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát múa những bài hát về chủ đề nghề nghiệp. - Rèn cho trẻ có tinh thần xung phong, tự tin trong khi biểu diễn. - Trẻ có ý thức tốt trong khi chơi.. 4.2. Chuẩn bị: - Loa đài, những bài hát về chủ đề nghề nghiệp. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. - Trẻ tự nhận góc chơi và về góc. * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau hát các bài hát quen thuộc về chủ đề nghề nghiệp. - Cô quan sát, gợi ý, giúp đỡ trẻ trong quá trình biểu diễn. - Động viên cá nhân, nhóm trẻ mạnh dạn lên biểu diễn. - Cô động viên khen trẻ hoạt động tốt, động viên trẻ chưa tốt lần sau cố gắng. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ trong nhóm tự nhận xét vai chơi của mình, của bạn. - Cô nhận xét động viên trẻ 5. Góc thiên nhiên: Tưới cây. 5.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới nước để tưới cây. - Trẻ có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây... 5.2. Chuẩn bị: - Chậu cây, bình tưới, nước sạch... 5.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Cô giới thiệu nội dung của góc chơi. * Quá trình chơi: - Trẻ nhận góc chơi và về góc. - Cô khuyến khích trẻ thực hiện công việc mình được giao. Cô giúp trẻ biết sử dụng các dụng cụ như bình tưới để tưới nước cho cây.
  7. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét các bạn trong nhóm. - Cô khuyến khích trẻ. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được công việc,đồ dùng dụng cụ, lợi ích của nghề công an, bộ đội. 2. Hoạt động học: ĐI THAY ĐỔI HƯỚNG THEO ĐƯỜNG DÍCH DẮC TRÒ CHƠI: KÉO CO 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ kiểm soát được vận động “Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc”. - Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng bền bỉ, khéo léo, hoạt bát cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học, tích cực tham gia học tập cùng cô. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Đường có 3 – 4 điểm dích dắc; Dây kéo co. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng, dễ vận động. 2. 3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân (đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, gót chân ). - Sau đó cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung:
  8. - Tay: Bắt chéo hai tay trước ngực. - Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: Co duỗi chân. (Thực hiện bài tập như đã soạn ở đầu tuần). - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Co duỗi chân. (3 lần x 4 nhịp). b. Vận động cơ bản: Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc. + Đội hình: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện nhau, cách nhau 3,5 - 4m. - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cho trẻ nhắc lại tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích động tác. - Tư thế chuẩn bị: Cô đướng trước vạch xuất phát. - Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Đi” thì cô đi thật khéo léo thay đổi hướng theo đường dích dắc,.... - Cô mời 1- 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Hình thức thực hiện: Cô tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích để trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. c. Trò chơi: Kéo co. - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ chơi theo hứng thú cuả trẻ. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm những chú chim bay, bay nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Chú bộ đội. * Góc xây dựng: Xây doanh trại bộ đội. * Góc học tập sách: Làm sách tranh về chú bộ đội. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục của chú bộ đội. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được tranh phục của chú bộ đội. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhận biết và ghi nhớ.
  9. - Trẻ biết yêu quý trang phục của chú bộ đội. 4.2 Chuẩn bị: - Tranh ảnh về trang phục của chú bộ đội. - Sân chơi sạch sẽ, an toàn. 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát trang phục của chú bộ đội. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô có tranh vẽ gì đây? - Đây là tranh vẽ về trang phục của ai? - Trang phục của chú bộ đội gồm có những gì. (Quần, áo, mũ, giày, súng...) - Cô cho trẻ gọi tên và nhận xét về đặc điểm từng trang phục của chú bộ đội. - Cô củng cố lại cho trẻ hiểu. -> Cô giáo dục trẻ biết yêu quý trang phục của chú bộ đội. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu lại tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô và trẻ cùng chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. - Cô trò chuyện cùng trẻ về công việc của chú bộ đội. - Giáo dục trẻ biết yêu quý chú bộ đội. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .. .....................................................................................................................................
  10. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được công việc,đồ dùng dụng cụ, lợi ích của nghề công an, bộ đội. 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ CHÚ BỘ ĐỘI 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được trang phục, đồ dùng dụng cụ, công việc chính của nghề bộ đội. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, trẻ trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ có ý thức học tập tốt. - Giáo dục trẻ biết yêu thương, kính trọng cô, chú bộ đội. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh một số hoạt động của chú bộ đội. - Nhạc bài hát: Cháu yêu chú bộ đội. - Hình ngôi sao, hồ dán để trẻ chơi trò chơi. * Chuẩn bị của trẻ: - Chỗ ngồi thuận tiện cho việc quan sát. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô mở nhạc cho cả lớp nghe bài hát: “Cháu yêu chú bộ đội”
  11. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Trò chuyện về trang phục, dụng cụ, công việc của các chú bộ đội + Cô cho trẻ quan sát, thảo luận về trang phục, dụng cụ và một số hình ảnh về công việc của các chú bộ đội. - Đàm thoại: - Vừa rồi đi quan sát các con thấy trang phục của các chú bộ đội có những gì? - Ai có nhận xét gì về trang phục của các chú bộ đội? + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chú bộ đội - Cô khái quát lại: Chú bộ đội mặc trang phục màu xanh lá cây, đội mũ cối trên mũ có hình ngôi sao. - Vừa rồi chúng ta còn quan sát được những gì? - Súng là dụng cụ của các chú bộ đội dùng trong chiến đấu, vì vậy khi còn nhỏ, chúng mình không được nghịch súng vì rất nguy hiểm. - Nhiệm vụ chính của chú bộ đội là gì? - Để hiểu rõ hơn về công việc của các chú bộ đội, xin mời chúng ta cùng quan sát đoạn video sau. (Cô cho trẻ quan sát vi deo một số công việc chính của chú bộ đội) - Mở rộng: Ngoài nhiệm vụ chính là bảo vệ Tổ quốc thì các chú bộ đội còn tăng gia sản xuất, nuôi gà, nuôi lợn... Vừa rồi chúng ta tìm hiểu về bộ đội bộ binh đấy, ngoài ra còn có bộ đội hải quân, không quân. - Chúng mình thấy công việc của các chú bộ đội như thế nào? => Giáo dục trẻ: Biết yêu thương, kính trọng cô, chú bộ đội. Vậy * Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập: + Trò chơi : “Thi đội nào nhanh”. - Cách chơi: Ở trò chơi này, nhiệm vụ của 3 đội chơi là nhảy lò cò lên chọn và tích vào các hình ảnh về trang phục, dụng cụ của chú bộ đội. - Luật chơi: Khi lên các chiến sỉ phải nhảy lò cò, mỗi lần lên mỗi chiến sĩ chỉ được chọn và tích vào một hình ảnh. Kết thúc trò chơi đội nào chọn và tích được nhiều hình ảnh đúng đội đó giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả, nhận xét. * Kết thúc: - Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây doanh trại bộ đội.
  12. * Góc thiên nhiên: Tưới cây. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng. * Trò chơi: Trời tối, trời sáng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nhận biết được tên gọi, đặc điểm của cây lộc vừng. - Rèn cho trẻ có kỹ năng quan sát, nhận biết đối tượng. - Hứng thú tham gia chơi trò chơi vận động và chơi tự do theo ý thích. 4.2. Chuẩn bị: - Cây lộc vừng. - Sân sạch sẽ, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây lộc vừng. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, sau đó cô phổ biến buổi hoạt động cho trẻ nghe? + Cô cho trẻ quan sát cây lộc vừng. - Các con nhìn xem đây là cây gì? - Cho trẻ nói to, rõ ràng, đủ câu: “Cây lộc vừng”. - Bạn nào có nhận xét về đặc điểm của cây lộc vừng nào? - Cô chỉ vào từng bộ phận của cây lộc vừng (gốc, thân, cành, lá,...) và hỏi trẻ: Đây là gì của cây? - Thân cây như thế nào?. - Lá có màu gì? - Cô cho trẻ nói to, rõ ràng đặc điểm của cây lộc vừng. - Trồng cây lộc vừng để làm gì?... -> Cô chốt lại đặc điểm của cây lộc vừng cho trẻ nghe và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. * Hoạt động 2: Trò chơi: Trời tối trời sáng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ.
  13. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Trò chuyện về nghề công an. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về trang phục, dụng cụ và một số công việc của nghề công an. - Cô trò chuện cùng trẻ về trang phục, dụng cụ, công việc của nghề công an và giúp trẻ hiểu được ích lợi của nghề công an. => Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng nghề công an. * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát. Đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ....................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  14. Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Dạy trẻ biết quyền được ăn uống đầy đủ chất- trách nhiệm ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn. 2. Hoạt động học: TÁCH MỘT NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRONG PHẠM VI 3 THÀNH CÁC NHÓM NHỎ HƠN 2.1. Mục đích -Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 3 thành các nhóm nhỏ hơn. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kỹ năng tách nhóm nhỏ. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Một số đồ dùng, đồ chơi có số lượng 3. * Chuẩn bị của trẻ: - 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Trẻ ngồi hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Ôn đếm đến 3. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ vật nào có số lượng 3 và đếm. * Hoạt động 2: Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 3 thành các nhóm nhỏ hơn. + Trên bảng cô có mấy hình tròn? (3 hình) (Cho cả lớp đếm, cá nhân trẻ đếm 1-2-3) - Bây giờ cô sẽ tách nhóm có 3 hình tròn ra thành các nhóm nhỏ hơn nhé. - Cô tách 1 nhóm có 1 hình tròn và 1 nhóm có 2 hình tròn. + Tương tự cô tách nhóm có 3 hình vuông. - Các con đếm xem trên bảng cô có tất cả mấy hình vuông? - Bây giờ cô lại tách nhóm có 3 hình vuông ra thành các nhóm nhỏ hơn nhé?
  15. - Cô cho trẻ đếm các nhóm nhỏ mà cô vừa tách. + Cô phát cho mỗi trẻ 3 hình tròn, 3 hình vuông. - Cô cho trẻ thực hiện tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 3 thành các nhóm nhỏ hơn. - Cô giúp trẻ biết cách tách và biết đếm đến 3. - Cô chốt lại cho trẻ nhớ. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Trò chơi: Tách nhóm đồ chơi theo yêu cầu của cô. - Cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc trò chơi cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Chú bộ đội. * Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề nghề nghiệp. * Góc học tập sách: Làm sách tranh về chú bộ đội. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi tham gia hoạt động tập thể. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ. 4.2 Chuẩn bị: - Thùng đựng rác, nước rửa tay... 4.3 Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra sân, ổn định trẻ. Sau đó nêu nội dung của buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị những đồ dùng gì đây? - Thùng rác dùng để làm gì? - Cô hướng dẫn trẻ cách nhặt rác trên sân trường rồi bỏ vào thùng rác. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Để sân trường luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ.
  16. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ làm quen với bài thơ: Làm nghề như bố. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc cho trẻ nghe 1 – 2 lần. - Cô cho trẻ đọc theo cô. - Nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ. * Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi cô chú ý quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ...................................................................................... - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ: . ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..... Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Dạy trẻ biết quyền được ăn uống đầy đủ chất- trách nhiệm ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn. 2. Hoạt động học:
  17. THƠ: LÀM NGHỀ NHƯ BỐ 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ thuộc bài thơ. * Kỹ năng. - Trẻ đọc thơ to, rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ. - Giáo dục mọi trẻ trai và trẻ gái đều biết yêu quý tất cả các nghề trong xã hội. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh minh họa nội bài thơ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi theo hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. + Cô đọc diễn cảm lần 1: Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? + Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa nội dung bài thơ. - Cô cho trẻ làm quen với chữ cái “a” trong từ “Làm” ở tên bài thơ. - Cô nói nội dung bài thơ: Bài thơ nói lên tình cảm yêu mến và tự hào về nghề của bố, ước mơ được làm nghề như bố của các bạn nhỏ trong bài thơ. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bài thơ có nói đến bố của hai bạn nào? - Bố của hai bạn Hùng và Tuấn làm nghề gì? - Khi nghe bố kể, hai bạn ấy cảm thấy như thế nào? - Cô chốt lại: Bố của bạn Hùng và bạn Tuấn làm nghề lái tàu hỏa, khi được nghe bố kể về hành trình của con tàu qua nhiều vùng quê thì hai bạn rất thích và muốn được làm nghề như bố. - Trích dẫn: “Bố Tuấn lái tàu Bồ Hùng đốt lửa
  18. .. Làm nghề như bố” - Giải thích từ khó: “Rất mê” có nghĩa là rất thích. (Cô cho trẻ nhắc lại). - Hai bạn Hùng và Tuấn đã chơi trò chơi gì? - Hai bạn nhỏ đã lấy gì để làm đoàn tàu? - Bạn Tuấn làm gì? - Bạn Hùng làm gì? - Hai bạn thổi kèn làm bằng gì? - Con tàu của hai bạn chạy ở đâu? - Tàu của hai bạn kêu như thế nào? - Cô chốt lại: Hai bạn nhỏ rất thích thú với trò chơi lái tàu. -Trích dẫn: “Bao nhiêu ghế nhỏ Buộc níu vào nhau .. Tàu kêu thích thích”. - Giáo dục: Nghề nào cũng có ích cho xã hội. Nghề y giúp chữa bệnh cứu người, nghề bộ đội giúp bảo vệ bình yên cho đất nước, nghề nông làm ra nhiều sản phẩm nuôi sống con người. Hôm nay các con được biết thêm một nghề nữa, đó là nghề lái tàu cùng với con tàu đưa mọi người đi khắp mọi nơi. Các con phải chăm ngoan, học giỏi để sau này lớn lên trở thành người có ích cho xã hội. * Hoạt động 3: Trẻ đọc thơ. - Cho trẻ đọc theo hình thức cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên trẻ đọc thơ to, rõ ràng. - Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô nhận xét chung, động viên trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc. * Góc phân vai: Chú bộ đội. * Góc thiên nhiên: Tưới cây. * Góc xây dựng: Xây doanh trại bộ đội. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Người tài xế giỏi. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu:
  19. - Trẻ biết cách chơi trò chơi đúng luật. - Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Trẻ trang phục trẻ gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò chơi mới: Người tài xế giỏi. - Cô cho trẻ ra sân, đến địa điểm cô nêu nội dung buổi hoạt động cho trẻ nghe. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ số từ 1 - 3 và khi có hiệu lệnh “xe về bến” thì tài xế phải về đúng bến có số cùng với thẻ số cầm ở trên tay. Nếu tài xế nào về sai bến thì sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi, tuyên dương trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cân, đo và theo dõi trẻ trên biểu đồ tăng trưởng lần 2. - Cô cân, đo và theo dõi trẻ trên biểu đồ tăng trưởng lần 2. * Cho trẻ chơi tự do. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ...................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  20. ..................................................................................................................................... - Những điều cần lưu ý: .. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trẻ kể và nói được công việc, đồ dùng dụng cụ, lợi ích của nghề công an, bộ đội. 2. Hoạt động học: DẠY HÁT: LÀM CHÚ BỘ ĐỘI NGHE HÁT: CHÁU THƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: TAI AI TINH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát. - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả. - Tham gia chơi trò chơi hào hứng đúng luật. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng hát rõ ràng, đúng nhịp. * Thái độ: - Tham gia hứng thú vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô. - Băng nhạc bài hát: Làm chú bộ đội; Cháu thương chú bộ đội. - Mũ chóp kín. * Chuẩn bị của trẻ. - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứ ng thú cho trẻ. - Cho trò chuyện với trẻ về chủ đề, sau đó cô dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 1: Dạy hát: Chú bộ đội, tác giả: Hoàng Hà. - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. + Cô hát mẫu lần 1.